1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hệ thống toàn bộ ngữ pháp Tiếng Anh chi tiết nhất

49 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Note:- Không được dùng thì tương lai (Future tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ( có thể thay bằng thì hiện tại).. If it rains tomorrow, We’ll stay at home.[r]

Trang 1

HỆ THỐNG TOÀN BỘ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

PART I: GRAMMAR (PHẦN NGỮ PHÁP) UNIT 1+2: VERB TENSES:

1 The present simple tense (Thì hiện tại đơn)

Form: S (I / WE / YOU / THEY) + V

S (HE / SHE / IT) + VS/ES

S + BE (AM / IS / ARE)

2 Usage:

- Thì HTĐG diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp di lặp lại ở hiện

tại

eg I watch T.V every night

- Thì HTĐG diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

eg The sun rises in the East / Tom comes from America

- Thì HTĐG được dùng khi ta nói về thời khóa biểu timetables), chương trình

(programmes)

eg The train leaves the station at 8.15 a.m

The film begins at 8 p.m

- Thì HTĐG dùng sau những cụm từ chỉ thời gian : when, as soon as, và những cụm từ chỉ

điều kiện : if, unless

eg When summer comes, I’ll go to the beach

You won’t get good marks unless you work hard

3 Adverbs:

Often= usually= frequently, always= constantly, sometimes =occasionally, seldom=

rarely, everyday/ week/ month

II The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn )

1 Form: S + BE (AM / IS / ARE) +V ing

2 Usage:

- Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại( thường có các trạng từ : now, right now, at the moment, at present.)

eg The children are playing football now

- Thì HTTD cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh

eg Be quiet! The baby is sleeping

Note: Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức , tri giác như : to be, see, hear,

understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember,

forget, belong to, believe

(Với các động từ này ta thay bằng thì HTĐG.)

eg She wants to go for a walk at the moment

SIMPLE PRESENT & PRESENT CONTINUOUS

Trang 2

Thì Simple Present được dùng để chỉ 1 hành động diễn ra trong 1 thời gian noí chung không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại Thời gian nói chung là thời gian ma sự việc diễn ra mỗi

ngày (every day), mỗi tuần(every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year),

mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…

- He goes to school every day

- Mrs Brown travels every summer

Thì Present Continuous được dùng để chỉ 1 hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần này (this week), năm nay (this year)…

- We are learning English now

- Mary is playing the piano at the moment

Hãy so sánh: - I work in a bakery every day

- I’m working in a bakery this week

Chú ý:

(1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như :feel, see, hear… và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like,

prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe…

+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với các động từ: be, appear, belong, have to…

+ Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) như : always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…

- That child needs care

- This book belongs to me

- He never comes late

+ Chúng ta cũng dùng thì Simple Present để chỉ 1 chân lí hay 1 sự thật hiển nhiên (a general truth)

- The sun rises in the east

- Nothing is more precious than independence and freedom

(2) Thì Present Continuous còng được dùng để chỉ hành động ở 1 tương lai gần (a near

future action)

Với các trạng từ chỉ tương lai như : tomorrow, next week, next month, next year, next

summer…

III The present perfect tense

1 Form: S + have / has + PII

2 Usage:

- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ

“just”

eg We have just bought a new car

- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả

năng tiếp tục ở tương lai

Trang 3

eg You have studied English for five years

- Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian

eg I have gone to Hanoi

- Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ

eg We have seen Titanic three times

- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm)

eg It’s the most boring film I’ve ever seen

- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time

eg This is the first time I’ve lost my way

-Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi những

thời gian này vẫn còn trong lúc nói

eg I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?

Note : - Gone to khác với Been to

eg Marry has gone to Paris(đang ở hoặc đang trên đường đến Pari)

Marry has been to Paris(đã đến nhưng bây giờ không còn ở Pari)

1 Adverbs : - just, recently, lately :gần đây, vừa mới

- ever :đã từng

- never :chưa bao giờ

- already :rồi

- yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

- since :từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)

- for : khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động )

- so far =until now =up to now =up to the present : cho đến nay, cho đến tận bây giờ

Thì HTHTTD : S + have been + Ving Sử dụng tương tự thì HTHT nhưng muốn nhấn mạnh

tính liên tục của hành động

eg You have been learning English for 5 years

IV The past simple tense

1 Form: S + V- ed (regular /irregular )

2 Usage: _Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời

gian eg I went to the cinema last night

3 Adverbs: -last : yesterday - ago : -

- Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu

- Chú ý cách phát âm các động từ có tận cùng là ‘ed’

Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh ( trừ âm /d/ ) Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh ( trừ âm /t/ )

Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/

So sánh PRESENT PERFECT Và SIMPLE PAST

Trang 4

+ Chú ý :

(1) Thì Present Perfect thường dùng với những cụm từ sau : up to now, up to the

present, so far (cho tới nay), not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa mới), recently(vừa xong), lately (mới nãy)

- Have you ever seen a tiger ?

- The train has not arrived yet

- We have lived here for 6 years

- The bell has just rung

(2) * Thì Simple Past thường dùng với những cụm từ sau: yesterday, the day before

yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago

- We came here a month ago

- He went to the cinema yesterday

* Thì Simple Past dùng để kể lại một chuỗi hành động kế tiếp nhau trong quá khứ

- He closed all the windows, locked the doors and then went out

V The past continuous tense :

1 Form : S + was/ were + V ing

2 Usage : - Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ

eg Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon

- Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

eg We were learning English at 9 a.m last Sunday

- Hành động đang xảy ra( ở quá khứ ) thì có một hành động khác xen vào.(hđ đang xảy ra

dùng thì QKTD , hđ xen vào dùng thì QKĐG )

eg When I saw her yesterday, she was having breakfast

- Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ

eg Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book

Note: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác( thay bằng QKĐG)

3 Adverbs:- at 4p.m yesterday - at this time last Sunday

SIMPLE PAST, PAST CONTINUOUS + Thì Simple Past (quá khứ đơn) được dùng để diễn tả một hành động xẩy và và kết thúc

trong quá khứ có đề cập thời gian

- I met him in the street yesterday

+ Thì Past Continuous (quá khứ tiếp diễn) diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá

khứ

- I met him while he was crossing the street

- She was going home when she saw an accident

+ Thì Past Continuous diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ tại một thời điểm xác định hoặc hai hành động cùng diễn ra song song

- My father was watching TV at 8 o’clock last night

Trang 5

- I was doing my homework while my father was watching TV

VI The past perfect tense ( Thì quá khứ hoàn thành )

1 Form : S + HAD + PII

2 Usage :Diễn tả một hành động trong quá khứ xảy ra trước một thời gian cụ thể hoặc trước

một hành động khác trong quá khứ.( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ , hđ nào xảy ra trước ta dùng QKHT, hđ nào sau ta dùng QKĐG)

eg They had live here before 1985

After the children had finished their homework, they went to bed

VII The past perfect continuous tense ( Thì quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn )

1 Form: S + HAD BEEN + Ving

2 Usage : Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá

khứ thứ hai

xảy ra ( hđ thứ hai dùng QKĐG).Khoảng thời gian kéo dài thường được nêu rõ trong câu

eg The boys had been playing football for 2 hours before I came

PAST PERFECT PAST PERFECT CONTINUOUS + Thì Past Perfect Continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên

tục của một hành động trước khi một hành động khác xẩy ra :hãy so sánh

- She had been studying English before she came here for classes

(hành động had been studying xẩy ra liên tục cho tới khi hành động came for classes xẩy ra )

- She had studied English before she came for classes

(hành động had studied chấm dứt trước hành động came for classes)

Hãy so sánh :

- It had been raining when I got up this morning (mưa chấm dứt khi tôi thức dậy.)

- It was raining when I got up this morning (mưa vẫn còn khi tôi thức dậy)

VIII The simple future tense ( Thì tương lai đơn giản)

1 Form : S + will/ shall + V bare infi

2 Usage: - Dùng khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói

eg You will give your sentences now

- Dùng để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì

eg Will you shut the door

- Dùng để đồng ý hoặc từ chối làm gì

eg: A:I need some money

B:Don’t worry I’ll lend you some

- Dùng để hứa hẹn làm điều gì

eg:I promise I’ll call you when I arrive

- Dùng shall I và shall we để đề nghị hoặc gợi ý

eg Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema?

Trang 6

- Dùng I think I’ll / I don’t think I’ll khi ta quyết làm / ko làm điều gì

eg.I think I’ll stay at home tonight./ I don’t think I’ll go out tonight

Adverbs : - someday :một ngày nào đó - next week/ next month

- tomorrow : - soon :chẳng bao lâu nữa

IX Near future (Thì tương lai gần )

1 Form: S + Be + Going to + V bare infi (dự định sẽ )

S + Be +V ing (sắp sửa )

2 Usage :- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần có dự định trước( thường trong

câu không có trạng từ chỉ thời gian )

eg They are going to repaint the school

- Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra ở tương lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ ở

hiện tại

- eg Tom’s a good student He’s going to pass the final exam

Look at those clouds It’s going to rain

X The future continuous tense (Thì tương lai tiếp diễn)

1 Form: S + WILL / SHALL + BE + V ing

2 Usage : - Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

eg I will be watching T.V at 8p.m tonight

- Diễn tả một hành động đang xảy ra ở tương lai thì có một hành động khác xảy ra

eg I’ll be cooking when my mother return this evening

SIMPLE FUTURE & FUTURE CONTINUOUS

+ Thì Simple Future (tương lai đơn ) diễn tả một hnh động sẽ xảy ra (cĩ hoặc khơng cĩ thời

gian xc định ở

tương lai); cịn thì Future Continuous (Tương Lai Tiếp Diễn) diễn tả một hnh động lin tiến tại

điểm thời gian

xc định ở tương lai

- He will go to the stadium next Sunday

- We will / shall have the final test

of condition), thì Simple Present được dng để thay thế cho thì Simple Future

- I shall not go until I see him

- If he comes tomorrow, he will do it

Trang 7

+ Chú ý : WILL còn được dùng cho tất cả các ngôi

XI The future perfect tense (Thì tương lai hoàn thành )

1 Form : S + WILL + HAVE +PII

2 Usage : - Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất vào một thời điểm cho trước ở tương lai

Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như : By (+mốc thời gian ), By the time , By then

eg We’ll have finished our lesson by 11 o’clock

When you come back, I’ll have had lunch

XII The future perfect continuous tense (Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)

1 Form: S + WILL + HAVE BEEN + Ving

2 Usage : - Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước

ở tương lai Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như :

By for(+ khoảng thời gian), By the time , By then

eg By May, they’ll have been living in this house for 15 years

SO SÁNH THÌ FUTURE PERFECT VÀ FUTURE PERFECT CONTINUOUS

+ Thì Future Perfect (Tương lai hoàn thành) được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn

thành trước một thời điểm trong tương lai

- The taxi will have arrived by the time you finish dressing

- By next Christmas, he will have lived in Dalat for 5 years

+ Còn muốn nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động ta dùng Future

Perfect Continuous (Tương Lai hoàn thành tiếp diễn)

- By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia

- By next June, they will have been working in this factory for 12 years

SEQUENCE OF TENSES :( SỰ PHỐI HỢP VỀ THÌ )

Trong câu có hai mệnh đề trở lên , các động từ phải có sự phối hợp về thì

1 Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính(main clause) và mệnh đề phụ (

subordinate clause) như sau:

Main clause Subordinate clause

1 Simple present

- Simple present

- Present perfect

- Present continuous

- Simple future/ Near future

- Simple past (nếu tgian xđịnh ở qkhứ)

2 Simple past

- Simple past

- Past perfect

- Past continuous

- Would/ was ,were+ going to + V bare infi

- Simple present (nếu dtả một chân lý)

Trang 8

3 Present perfect - Simple present

eg Marry says she’ll come here next Sunday

People have said that London has fog

2 Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian như sau:

Main clause Adverbial clause of time

1 Present tenses - Present tenses

3 Future tenses - Present tenses

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu với các từ nối sau:

- when: - until:

- whenever : - just as :ngay khi

- as: - since:

- while: - no sooner than: ngay khi

- before: - hardly when: khó khi

- after: - as long as: chừng nào, cho đến khi

- as soon as:

- till:

eg You will go home as soon as you have finished your exercises

When I came there, it was raining hard

I often drink coffee while I am watching T.V

+ Note:- Không được dùng thì tương lai (Future tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời

gian ( có thể thay bằng thì hiện tại)

eg If it rains tomorrow, We’ll stay at home

- Trong trường hợp dùng từ nối Since lưu ý:

S +V( present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved

eg You have been studying English since you came here

SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ (THE AGREEMENT OF A VERB WITH ITS SUBJECT)

Chú ý 10 qui luật đặc biệt sau

[1] : Hai hay nhiều chủ ngữ số ít đựơc nối bởi liên từ AND thì đũi hỏi

một động từ số nhiều

- The boy and the girl love their parents dearly

- Tom and Mary were late yesterday

Trang 9

Tuy nhieõn, nếu hai chủ từ diễn tả một người ,một vật hay một ý tưởng chung thì vẫn dựng số

ớt

- Bread and butter is my daily breakfast

- To love and to be loved is the greatest happiness in life

[2] : Hai chủ ngữ được nối với nhau bằng AND mà trước chủ ngữ thứ nhất là các cụm từ như EACH, EVERY, MANY A, NO thì động từ phải chia số ít

- Each boy and girl has a textbook

- No teacher and student is present

[3] : Khi hai chủ ngữ được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR…thì động từ hoà hợp cùng với chủ ngữ gần nó nhất

- He or you are the best student in this class

- Neither Jack nor I am willing to do that

[4] : Khi hai chủ ngữ được nối với nhau bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì

động từ trong câu chia theo chủ ngữ thứ nhất

- John, as well as you, is responsible for this act

- Tom, with his friends, is in the car

[5] : Một danh từ tập hợp ( collective noun ) cần 1 động từ số nhiều khi ta ngụ ý nói tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy,nhưng động từ vẫn là số ít nếu ta ngụ ý núi chung

chung coi cả tập hợp như một đơn vị

- The family of this dead soldier is noble

- The family go to the movies every Sunday morning

[6] : Khi chủ ngữ là danh từ cú hỡnh thức số nhiều nhưng nghĩa là số ít thì động từ chia

số

- No news is good news

- Physics is more difficult than chemistry

các danh từ thường gặp như : news, physics, mathematics, politics, gymnastics, phonetics,

measles, mumps, rickets, the United States, the Philippines…

[7] : Khi chủ ngữ là danh từ chỉ trọng lượng, số lượng,

- Ten thousand dollars is a big sum of money

- Five hundred miles is a long distance

[8] : Khi chủ ngữ là đại từ bất định như : everyone, something, nobody…thì động từ

theo sau phải ở số ít

- Nobody has opened the door

- Is everyone present ?

[9] : Trong câu bắt đầu bằngTHERE thì động từ dùng theo danh từ phía sau

- There stands a pagoda facing the little lake

- There were a lot of people at the meeting

[10] : Động từ có chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hoà hợp cùng ngữ

và số với ti ền vị từ của đại từ ấy

Trang 10

- He works for the factory which makes cars

- The man who is living near my house teaches us English

UNIT 3: REPORTED SPEECH:

*Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp

* Các thay đổi chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

1 Thay đổi về thì trong câu:

Present perfect progressive Past perfect progressive

2 Thay đổi về đại từ nhân xưng,đại từ sở hữu và tính từ sở hữu:

I -> he/ she, we-> they mine-> his /her , our-> their

Me-> him/her, us-> them myself-> himself /herself, ourselves->themselves

My-> his /her, our -> their

3 Thay đổi về các nhóm từ chỉ thời gian và nơi chốn:

Nhóm từ trong câu trực tiếp Nhóm từ trong câu gián tiếp

Trang 11

I Câu trần thuật (statement)

S + said/ told + ( O )(that) + clause*

(clause : thay đổi thì,đại từ,cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn)

Vd: ‘We will have a test tomorrow’,My teacher said

-> My teacher said (that) we would have a test the next day

II Câu hỏi ( questions):

S + asked + ( O ) + if / whether + clause*

(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói)

S+ +asked +( O ) + wh- word + clause*

*(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi

chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói)

III Dạng mệnh lệnh thức /câu ra lệnh , đề nghị(command/ requests)

S+ động từ tường thuật + O + (not) + to infinitive

Động từ tường thuật : told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged,

encourage

IV Danh động từ trong lời nói gián tiếp:

- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chúc mùng, cám ơn, xin lỗi động từ tường thuật cùng với danh động từ theo sau nó thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên

*Động từ tường thuật : thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to,

apologize sb for, insist on, complain about

Động từ tường thuật: deny, admit, suggest, regret

mẫu câu đề nghị sau:

V Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp

- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên

*Động từ tường thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge,

warn, want

*Động từ tường thuật:agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide

Trang 12

 Would you/ Could you / Will you/ Can you -> asked+ sb + to + V

VI Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

- Nếu trong lời nói gián tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều kiện loại một là thay đổi về thì, hai câu điều kiện còn lại vẫn giữ nguyên hình thức động từ

UNIT 4: PASSIVE VOICE

Structure:

Active: S + V + Obj

Passive: S + Be + Vpp +( by Obj)

Cụng thức :

Modal verbs:

S + can / may/ must / ought to / should / could + Be + PII

S + modal verbs + have been + PII ( dạng hoàn thành)

Notes: + Ta có thể bỏ: by me, by him, by her, by it, by us, by you, by them, by someone, by

people trong câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân hoặc thấy không quan trọng

+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ nơi chốn thì đặt chúng trước “by + tân ngữ bị

động”

eg The police found him in the forest

- He was found in the forest by the police

+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ thời gian thì đặt chúng sau “ by + tân ngữ bị

động”

eg They are going to buy a car tomorrow

A car is going to be bought by them tomorow

+ Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ ‘with’ thay ‘by’ trước tân ngữ ấy

eg The bottle is filled with ink./ The bowl is fill with sugar

+ Nếu động từ chủ động có hai tân ngữ thì một trong hai tân ngữ có thể dùng làm chủ ngữ

trong câu bị động (nhưng chủ ngữ về người được sử dụng nhiều hơn)

eg I am writing her a letter She is being written a letter

Trang 13

A letter is being written to her

- Các động từ : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thường có hai tân ngữ

II Một số dạng bị động khác :

1 Dạng nhờ bảo : HAVE, GET

Active: S + HAVE + Obj +V(person) + V

⇒ Passive: S + HAVE + Obj(thing) + PII +(by Obj(person)

eg I have her cut my hair yesterday

⇒ I had my hair cut yesterday

Active: S + GET + Obj(person) + To V + Obj (thing)

⇒ Passive: S + GET +Obj (thing) + PII +by Obj (person)

eg I get him to make some coffee

⇒ I get some coffee made

2 Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear

Active: S + Verbs +Obj + bare inf/ V ing

⇒ Passive: S + Be + PII + to inf/ V ing

eg I saw her come in -

⇒She was seen to come in

3 Động từ chỉ về ý kiến: say, think, know believe,hope, consider,tell

Active: S + V1 + that + Clause( S2 +V2 +Obj2)

⇒Passive: ->It + be+ V1( PII ) +that +Clause(S2+V2+O2)

⇒S2 + be + V1(PII ) {+ to inf

{+to have PII

Eg 1 People say that he is a famous doctor

⇒ It’s said that he is a famous doctor

⇒He’s said to be a famous doctor

Eg 2: They thought that Marry has gone away

⇒It was thought that Marry had gone away

⇒Marry was thought to have gone away

4 Câu mệnh lệnh:

a Verb + Obj + Adjunc -> Let + Obj + be + Vpp + Adjunct

eg Close the door, please -> Let the door be closed, please

b S + let + smb +do + smt

eg He let me go out _I was let to go out / I was allowed to go out

5 Bị động của động từ Need, Make

a Need: - The floor is dirty It needs to be swept/ cleaned

or: The floor is dirty It needs sweeping/ cleaning

Trang 14

b Make: - The story makes me laugh -> I am made to laugh

- They made her work hard -> She was made to work hard

Note : NEED TO BE PII = NEED DOING

MAKE SMB DO SMT or TO BE MADE TO DO SMT

UNIT 5: CONDITIONAL SENTENCES

Grammar: Câu điều kiện có hai mệnh đề: MĐ phụ (hay MĐ điều kiện) bắt đầu bằng If, và MĐ chính( nêu lên kết quả)

-Có 3 loại câu ĐK :

1 Real conditional sentences ( Type 1)

a Future possible ( có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai )

If + S + V (simple present) + S + will/ can/ may/ must + V inf

eg If I have time, I will visit you

b Habitual ( thói quen)

If + S + V( simple present) + S + V ( simple present)

eg Ann usually walks to school if she has enough time

c Command ( câu mệnh lệnh, yêu cầu)

If + S + V (simple present) + command form

eg Please buy me some fruits if you go to market

2 Present unreal conditional sentences ( Type 2 )

If + S + V (simple past) + S + would/ should/ could/ might + V inf

(Trong MĐ phụ nếu có’To be’thì dùng ‘Were’ cho tất cả các ngôi.)

eg If today were Saturday , I could go to the beach

If I had time , I would write you a letter

3 Past unreal conditional sentences ( Type 3)

If + S + V (past perfect) + S + would/ could/ might + have + PII

eg If I hadn’t lost my way, I would have arrived sooner

Note:- Có thể dùng đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 có ‘Were’ và câu ĐK loại 3 để nhấn

mạnh

eg If I were younger, I would play tennis

- Were I younger,I would play tennis

If he had studied hard, he would have passed his exam

- Had he studied hard, he would have passed his exam

- Unless: Trong MĐ điều kiện , ta có thể thay liên từ If bằng Unless( nếu không, trừ phi)

Unless = If not

eg If you don’t study hard, you will fail in the exam

= Unless you study hard, you will fail in the exam

Trang 15

 Khi ta đổi If sang Unless , nếu MĐ If ở thể khẳng định không được đổi sang thể phủ định khi dùng Unless mà phải đổi MĐ chính sang thể ngược lại

eg If we had more rain, our crops would grow faster

=Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster

- Provided ( that) / providing ( that), On condition (that )( với điều kiện là) , As long as, so long

as (miễn là, với điều kiện là), Suppose, supposing ( giả sử như ), In case ( trong trường

hợp), Even if ( ngay cả khi, dù cho dùng để chỉ sự tương phản hay nhấn mạnh), có thể dùng thay cho If trong câu điều kiện

eg Supposing it rains, what will you do ?

I’ll accept your invitation provided you go with me

Even if he goes to bed early, he always wakes up late

4 When ( khi):( khi hành động chắc chắn xảy ra hơn)

eg I’ll phone you when I go to bed tonight

5 As if and As though : Cư như thể, như là

Chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại:

S + V ( present) + As if/ As though + S + V ( present)

Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở hiện tại:

S + V (present) As if/ As though + S + V (past)

eg He acts as though he were rich

The girl dresses as if it were summer even in the winter

Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở quá khứ

S + V (past) + As if/ As though + S + V ( past perfect)

eg She looked as if she had seen a ghost

6 But for ( nếu không vì, nếu không có)

eg But for the storm, we should have arrived earlier

7 Without ( không có ): eg Without his books, he would know nothing

8 Mệnh lệnh cách + and : Do that again and I’ll call a policeman.(= If you do )

9 Clauses after Wish, If only: (ao ước, giá mà ) Sau Wish và If only thường dùng một MĐ chỉ một điều ao ước, một điều không thật Có 3 MĐ sau Wish và If only:

a Future wish: S + wish + S + would/ could + V (bare inf.)

( If only)

eg I wish I would be an astronaut in the future

If only I would take the trip with you next Sunday

b Present wish: S + wish + S + V past subjunctive=simple past

( V2 ;be –were)

( If only )

eg I can’t swim I wish I could swim

Marry isn’t here I wish she were here =If only Marry were here

Trang 16

c Past wish: S + wish + S + past perfect/ could have + PII

(If only)

eg She wishes she had had enough money to buy the house

(She hadn’t have enough money to buy the house)

If only I had met her yesterday.( I didn’t meet her)

UNIT 6: NOUN CLAUSES AND RELATIVE CLAUSES

I Noun clauses: - Là một mệnh đề phụ làm công việc của một danh từ

- Noun clause: được nối với mệnh đề chính bởi các từ nối: That, who, what, which, where,

when, how, whether

- Khi dùng các từ nối trên, động từ trong MĐ danh ngữ chia ở thể xác định, không chia ở thể

nghi vấn

1 Noun clause làm chủ ngữ trong câu:

eg What he said was not true

2 Noun clause làm tân ngữ trong câu:

eg I’ll tell you when he comes I didn’t believe what he said

3 Noun clause làm bổ ngữ trong câu:

eg Money is what she needs

4 Noun clause làm tân ngữ cho giới từ

II Relative clauses:

- Còn được gọi là Adj clause (MĐ tính ngữ) vì nó là MĐ phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh

eg This is the man He is my teacher – This is the man who is my teacher

The man is my brother He is standing overthere.- The man who is standing overthere is

2 Whom: - là một ĐTQH chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ

đứng sau nó

eg The woman is my aunt You saw her yesterday

- The woman whom you saw yesterday is my aunt

- Whom : có thể được bỏ - The woman you saw yesterday is my aunt

3 Which: là một ĐTQH chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động

từ đứng sau nó

eg The hat is mine It’s on the table

- The hat which is on the table is mine

Trang 17

eg This is the book You gave it to me yesterday

- This is the book which you gave me yesterday

- Which : có thể được bỏ khi nó làm tân ngữ cho động từ sau nó

eg This is the book you gave me yesterday

4 That: - là ĐTQH chỉ cả người và vật

- That có thể dùng thay cho Who, Whom, Which trong MĐQH xác định

eg That is the car that he bought last month

5 Whose: là một ĐTQH, đứng sau danh từ chỉ người và thay cho tính từ sở hữu trước danh

từ Whose cũng được dùng cho vật ( =of which) Sau Whose luôn là một danh từ

eg The woman whose wallet was stolen yesterday is my sister

6.When: là một trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian

- When được dùng thay cho at / on / in + which ; then

eg I’ll never forget the day when I met her

= on which

That was the time when she saw the thief = at which

7.Where: là một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn

Where được dùng thay cho at / on / in + which; there

eg That is the house where we are living now

Your home town is a place where you were you born

8 Why: - là một trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau tiền ngữ ‘ THE REASON’

- dùng thay cho ‘ FOR THE REASON’

eg Please tell me the reason why you are so sad

- Liền ngay trước và sau mđ không có dấu phẩy

- That có thể thay cho who và which trong mđ loại này

eg -The man is my teacher He’s standing overthere

The man who(that) is standing overthere is my teacher

- The book is very interesting I bought it yesterday

The book which(that) I bought yesterday is very interesting

2.Non-defining clause: (MĐ không xác định)

- MĐ này chỉ giải thích thêm danh từ đứng trước nó và có thể bỏ đi mà nghĩa của câu không

thay đổi

- Liền ngay trước và sau mđ có dấu phẩy

Trang 18

- That không được sử dụng trong câu có mđ loại này

eg This hat, which my sister gave me on my birthday , is expensive

IV Trường hợp động từ của MĐQH có giới từ( chỉ dùng với who và which)

- Ta đặt giới từ trước MĐQH( trước who, which)

- Ta cũng có thể bỏ whom hoặc which và đặt giới từ ra sau động từ của MĐQH( chỉ áp dụng

với MĐ xác định)

- Khi dùng that, ta không được chuyển giới từ lên trước mà vẫn phải để sau động từ

eg The man is Mr Nam Hoa is talking to him

The man to whom Hoa is talking is Mr Nam

The man Hoa is talking to is Mr Nam

The man that Hoa is talking to is Mr Nam

- Nếu giới từ là thành phần của động từ kép thì ta không chuyển chúng ra trước whom,

which eg This is the book which I’m looking for

eg Everything that she said yesterday was not correct

V Dạng rút gọn của MĐQH:

1 MĐQH có thể được rút gọn bằng cách dùng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ

a Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mđ đó(bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên dạng và thêm -ing.)

eg The girl sitting next to you is my sister

Do you know the man breaking the window last night?

b Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động ta dùng quá khứ phân từ thay cho mđ đó( bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng Vpp)

eg The books written by To Hoai are interesting

2 MĐQH có thể được rút gọn bằng cách dùng‘TO- INF, or INF.PHRASE( for+O+to inf.)

eg.- English is an important language which we have to master

English is an important language to master

- Here is a form that you must fill in

Here is a form for you to fill in

UNIT 7: ALTHOUGH/ INSPITE OF; BECAUSE/ BEACAUSE OF

I Mệnh đề trạng từ chỉ sự tương phản:

Although/ even though/ though + clause

= despite/ inspite of + N

= despite/ inspite of the fact that + clause

Vd: Although/ even though/ though he had enough money, he refused to buy a new car

Trang 19

-> Despite/ inspite of having enough money, he refused to buy a new car

-> Despite/ inspite of the fact that he had enough money, he refused to buy a new car

II Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân

Because + clause = because of + N

Vd: He didn’t go to school because he was ill

è He didn’t go to school because of his illness

UNIT 8 PREPOSITIONS AND ARTICLES

I PREPOSITIONS

- Giới từ là từ dùng để chỉ mối quan hệ giữa danh từ hoặc đại từ với một từ khác trong câu

- Giới từ luôn đi trước một danh từ hoặc đại từ và các danh từ hoặc đại từ đó gọi là tân ngữ

của giới từ

- Đại từ nằm sau giới từ luôn phải ở hình thức tân ngữ: him, her

- Động từ đứng sau giới từ luôn ở hình thức Danh động từ( Ving)

A Prepositions used for Time and for Places

1 AT:

a For time:

- at night/ noon/ midnight - at the moment

- at Christmas, at Easter - at present

- at home/ school/ work - at the theatre - at the seaside

- at the corner of the street - at the grocer’

- at the doctor’s - at the shop

- at the top - at the bottom - at the foot of the page

- at the biginning of/ at the end of: vào lúc đầu/ cuối

- ( To arrive) at the airport/ rainway station

2 IN:

a For time:

- In được dùng trước năm, tháng, mùa, buổi ( trừ at night, at noon)

eg in 1990, in August, in Spring, in the morning

- In time: đúng giờ

b For places:

Trang 20

- In: ở trong in the living room/ in the box

- In được dùng trước các thành phố, đất nước, miền, phương hướng: in London, in Hanoi, in

France, in the east

- in the street/ sky - in my opinion - in good/ bad weather

- in the newspaper - in the middle of - in English/ German

- in the rain/ sun - in the dark - in + time( in 2 days)

- in the water/ river/ sea - in a line/ queue - in a picture/ mirror/

photo

- in bed/ hospital/ prison - in the end:( cuối cùng) - in love with

3 ON

a For time:

- On được dùng trước thứ ( ngày trong tuần) eg on Sunday

- On time : đúng giờ( chính xác)

- On Christmas day

- On holiday/ on a trip/ on a tour

- On the occasion of: nhân dịp

b For places:

- On : ở trên eg on the table - on the phone

- On horseback: trên lưng ngựa - on a diet

- On foot : bằng chân( đi bộ) - on fire

- On TV / on radio - on the left/ right

4 BY

- By được dùng trong câu bị động nghĩa là ‘bởi’

- By được dùng để chỉ phương tiện đi lại( by bike, by car )

- By the time : trước khi

- By chance : tình cờ

- Learn by heart: học thuộc lòng

5 TO:

- TO thường được dùng sau động từ GO( go to the cinema nhưng GO HOME)

- TO thường được dùng để chỉ sự di chuyển : My father takes me to the cinema

Marry invited me to her birthday party

6 INTO:

- INTO có nghĩa là vào trong, được dùng sau các động từ : GO, PUT, GET, FALL( rơi ngã),

JUMP( nhảy),

COME

Trang 21

eg go into the room, get into the train, put the pen into the bag, fall into the river, jump into

the river and swim, come into the house

- INTO còn được dùng để chỉ sự thay đổi của điều kiện hoặc kết quả:

The rain changed into snow

7 OUT OF: ra khỏi

eg He came out of the house / He is looking out of the window

8 WITH:

- With: có nghĩa là có, mang, cùng: eg A girl with blue eyes./ a coat with two pockets

- With được dùng để chỉ một công cụ, phương tiện

He’s writing with a pen

- With được dùng để chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành, có nghĩa ‘ cùng với’

I’m living with my parents

- With còn có nghĩa là ‘ với’ Do you agree with me?

9 UNDER:

- Under: có nghĩa là ở dưới, để chỉ vị trí phía dưới một vật

eg The cat is under the table

- Under còn có nghĩa là ít hơn, thấp hơn

- Children under fourteen years of age shouldn’t see such a film

B Prepositions following Adjectives:

1 OF:

- ashamed of: xấu hổ về - hopeful of: hy vọng

- capable of: có khả năng - guilty of: phạm tội( về), có tội

- confident of :tin tưởng - sick of: chán nản về

- full of: đầy

2 TO:

Trang 22

- familiar to smb: quen thuộc đối với ai - preferable to: đáng thích hơn

- harmful to smb/ for smt:có hại cho ai/ cái gì - available to smb/ for smt: sẵn cho ai/cái gì

3 FOR

- dangerous for: nguy hiểm - helpful/ useful for: có lợi/ có ích

- necessary for: cần thiết - convenient for: thuận lợi cho

4 AT:

- clever at: khéo léo, thông minh về - surprised at: ngạc nhiên

- skillful at: khéo léo, có kỹ năng về - angry at smt: giận về điều gì

- amused at: vui về

5 WITH:

- aquainted with: làm quen( với ai ) - familiar with: quen thuộc

Trang 23

6 ABOUT:

- confused about: bối rối (về ) - serious about: nghiêm túc

- happy about: vui, hạnh phúc - worried about: lo lắng

- disappointed about smt: thất vọng về cái gì

7 IN:

- interested in: thích, quan tâm về - successful in: thành công về

8 FROM:

- absent from: vắng mặt ( khỏi )- safe from: an toàn

9 ON: - keen on: hăng hái về

10 Notes: - be tired of: chán eg I’m tired of doing the same work every day

- be tired from: mệt vì eg I’m tired from walking for a long time

- be grateful to smb for smt: biết ơn ai về vấn đề gì eg I’m grateful to you for your help

- be responsible to smb for smt: chịu trách nhiệm với ai về việc gì

eg You have to be responsible to me for your actions

- good/ bad for: tốt/ xấu cho , good/ bad at: giỏi/ dở về

eg Milk is good for your health / She is bad at mathematics

C Prepositions following verbs/ two-word verbs

Trang 24

- look forward to: mong đợi - insist on: khăng khăng

- congratulate sb on st: chúc mừng ai về việc gì

II ARTICLES MẠO TỪ

A, An, The: Mạo từ a (an) và the

1- A VÀ AN

AN - được dùng:

- Trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o

- Hai bán nguyên âm u, y

- Các danh từ bắt đầu bằng h câm

- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant)

- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni : a university, a uniform, a universal, a union

- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí

hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu

- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of

- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn

Ví dụ: a hundred, a thousand

- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn

Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos

Chú ý: 1/2 kg = half a kilo ( không có a trước half)

- dùng trước half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép

Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần

- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth,

one fifth

Ngày đăng: 18/04/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w