Kiểm tra địa chỉ URL: Trước khi cung cấp bất kỳ thông tin cá nhân hoặc tài chính nào, hãy kiểm tra địa chỉ URL của trang web. Hãy đảm bảo rằng địa chỉ bắt đầu bằng https: để biết rằng kết nối được mã hóa và an toàn.
Trang 1Online examination system for FPTU Lecturer
+ Create an exam
+ Add paper test to exam
+ Add students to exam
+ Print exam result
+ Add question
+ Create exam paper
Student
+ Login
+ Take exam
+ Review exam work
1 Login (đối với vai trò giảng viên và sinh viên):
+ Tác vụ này dành cho sinh viên hoặc giảng viên đăng nhập vào hệ thống Use-case bắt buộc diễn ra khi sinh viên hoặc giảng viên truy cập vào trang web Hệ thống sẽ kiểm tra vai trò và chuyển hướng tới giao diện sử dụng sau khi đã đăng nhập thành công
+ Input:
- Mã đăng nhập - nhập trực tiếp - mã giảng viên hoặc mã sinh viên
- Mật khẩu - nhập trực tiếp, ký tự nhập sẽ được ẩn
+ Xử lý của hệ thống
1 Kiểm tra vai trò của user thông qua mã đăng nhập:
a Nếu mã đăng nhập có hai ký tự đầu là chữ cái và sáu ký tự tiếp theo là số thì tức là sinh viên Ví dụ: DE170240
b Nếu không trùng khớp với yêu cầu của mã số sinh viên thì sẽ là
mã số của giảng viên
2 Kiểm tra tính chính xác của thông tin đăng nhập:
a Nếu thông tin đăng nhập chính xác: hệ thống sẽ điều hướng qua trang mới tương ứng với vai trò đăng nhập
b Nếu thông tin đăng nhập sai Tải lại trang đăng nhập và xóa tất
ký tự đã nhập đồng thời hiển thị một thông báo dạng văn bản đỏ
“Sai mã đăng nhập hoặc mật khẩu”
+ Output
- Chuyển hướng tới trang sử dụng tương ứng với từng vai trò đăng
nhập(giảng viên hoặc sinh viên)
+ Các use-case liên quan: không có.
+ Phác thảo gian diện:
Trang 2Giao diện Login
Giao diện giáo viên sau khi login thành công
Giao diện sinh viên sau khi login thành công
Trang 32 Take Exam (đối với vai trò sinh viên):
+ Tác vụ này dành cho sinh viên sau khi đã đăng nhập Use-case này diễn ra
khi sinh viên đã chọn và enroll vào kỳ thi mà giảng viên thêm vào danh sách của kỳ thi đó Hệ thống sẽ bắt đầu đếm ngược thời gian làm bài của sinh viên
và hiển thị các câu hỏi để sinh viên cần hoàn thành kỳ thi
+ Input:
được giảng viên cung cấp
+ Xử lý của hệ thống:
1 Sinh viên truy cập vào hệ thống sau khi đã đăng nhập và chọn vào một kỳ thi cụ thể
2 Hệ thống sẽ hiển thị cụ thể thông tin của kỳ thi đã được chọn, bao gồm thời gian làm bài, mô tả kỳ thi, thời gian bắt đầu, kết thúc và bất kỳ hướng dẫn nào liên quan
3 Sinh viên cần bắt buộc nhập mã kỳ thi và sau khi sinh viên đã nhập mã kỳ thi sẽ có 3 trường hợp xảy ra:
a Chưa tới thời điểm bắt đầu kỳ thi: Thông báo “Kỳ thi chưa bắt đầu” màu đỏ ở phía dưới của thanh input enroll key và không thể vào kỳ thi cho tới khi tới thời điểm bắt đầu kỳ thi
b Mã enroll key không hợp lệ: Thông báo “Mã enroll key không hợp lệ” màu đỏ ở phía dưới của thanh input enroll key và không thể vào kỳ thi cho tới khi sinh viên nhập enroll key hợp lệ của kỳ thi
c Vào kỳ thi thành công khi mã enroll key hợp lệ: Khi chưa tới thời điểm bắt đầu làm bài, hệ thống sẽ hiển thị một một bộ đếm ngược thời gian
Trang 4vào làm bài thi tại giao diện nhập enroll key Nếu countdown kết thúc thì hệ thống sẽ điều hướng qua giao diện làm bài thi và cung cấp các câu hỏi để sinh viên cần hoàn thành để sinh viên làm bài Trường hợp sinh viên enroll vào kỳ thi sau thời điểm bắt đầu kỳ thi thì thời gian làm bài của sinh viên sẽ đếm ngược theo mốc thời gian kỳ thi mở bài
4 Sau khi vào kỳ thi thành công, hệ thống bắt đầu đếm ngược thời gian làm bài của sinh viên theo móc thời gian bắt đầu làm bài của kỳ thi tới thời gian kết thúc
Ví dụ: Thời gian bắt đầu kỳ thi: 7: 30 AM và kết thúc lúc: 9: 00 AM Nếu sinh viên Enroll vào kỳ thi lúc 8:00AM thì thời gian làm bài của sinh viên sẽ đếm ngược từ lúc 60 phút cho tới khi thời gian làm bài kết thúc
5 Trong thời gian làm bài, nếu sinh viên muốn kết thúc kỳ thi và summit bài làm thì sinh viên cần tick vào checkbox ”I am sure to submit” mới có thể click vào button submit bài thi và trở về giao diện thông tin của kỳ thi đó Nếu thời gian hoàn thành bài thi đã hết thì hệ thống sẽ tự động submit và trở về giao diện thông tin của kỳ thi đó
6 Sau khi trở về giao diện thông tin của kỳ thi, hệ thống có thể cung cấp cho sinh viên kết quả sau khi kỳ thi kết thúc
+ Output:
- Hệ thống hiển thị thông tin về kỳ thi, bao gồm thời gian làm bài và hiển thị button View Result để sinh viên có thể xem kết quả chi tiết của bài thi của mình sau khi thời điểm làm bài của bài thi kết thúc
+ Các use-case liên quan: Login: Để truy cập vào hệ thống và enroll vào kỳ
thi, sinh viên cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống
+ Phác thảo giao diện:
Giao diện sinh viên sau khi đăng nhập để chọn kỳ thi cần enroll
Trang 5Giao diện thông tin của kỳ thi được chọn
Trang 6Giao diện sau khi enroll thành công:
Giao diện diện làm bài thi khi sinh viên đã enroll thành công vào kỳ thi
Trang 73
Review exam work
+ Tác vụ này dành cho sinh viên có thể xem được kết quả của bài thi sau khi hoàn thành bài thi Use-case diễn ra khi sinh viên chọn vào button “View result” Hệ thống điều chuyển hướng tới giao diện review exam work
+ Input:
+ Xử lý của hệ thống
Khi sinh viên nhấn vào “View result” sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
a Khi sinh viên chưa hoàn thành bài thi: hệ thống sẽ thông báo một message màu đỏ ở dưới button “View result not available”
b Khi sinh viên đã hoàn thành bài thi: hệ thống sẽ điều hướng tới giao diện Review result
+ Output
thống kê điểm, thời gian hoàn thành
+ Các use-case liên quan:
Sinh viên phải bắt buộc hoàn thành use-case take exam thì mới có thể thực hiện use-case này
+ Phác thảo giao diện:
Sinh viên có thể Review result work thông qua View result button của 2 giao diện chính hoặc giao diện thông tin của kỳ thi
Trang 8Giao diện Review exam work
4 Add Question (đối với vai trò giảng viên)
Trang 9Tác vụ này dành cho giảng viên đã đăng nhập và vào trang “Question bank” Use-case diễn ra khi giảng viên chọn Add question trong trang “Question bank” Hệ thống điều hướng giảng viên tới giao diện “Create question”
+ Input:
+ "Subject ID”: Chọn môn để thao tác
+ “Question ID”: Nhập trực tiếp.
+ “Content of question”: Nhập trực tiếp
+ “Attachment”: Có thể là hình ảnh hoặc không
+ “Answer”: Mặc định trên 2 câu dưới 4 câu Nhập thông tin các câu trả lời và
chọn câu trả lời đúng
+ Cuối cùng là “Save” hoặc “Discard question”.
+ Xử lý hệ thống:
1 Sau khi đã đăng nhập vào hệ thống và chọn trang “Question bank” thì giảng viên tạo các câu hỏi bằng cách bấm “Create question”
2 Trong giao diện “Create question” thì giảng viên có thể chọn môn học, thêm
ID câu hỏi, nội dung và ảnh đính kèm trong câu(không bắt buộc) Và nhập đáp án, chọn đáp án đúng:
save question sẽ báo lỗi “Need at least 2 questions”
correct answer.”
3 Sau khi hoàn thành Form thông tin của câu hỏi thì giảng viên có thể chọn:
reload lại trang Create question với thông báo đã thêm câu hỏi thành công
và không lưu lại câu hỏi
+ Output:
Sau khi chọn “Save”, giảng viên sẽ được điều hướng quay trở lại trang
Question bank và thêm câu hỏi đã add vào đầu danh sách của ngân hàng
+ Các use-case liên quan: Login: giảng viên cần phải đăng nhập vào hệ thống
mới có thể thêm câu hỏi vào ngân hàng
+ Phác thảo gian diện:
Giao diện Question bank
Trang 10Giao diện Create Question
5 Create exam paper (đối với vai trò giảng viên):
+ Tác vụ này dành cho giảng viên đăng nhập và trang “Exam paper” Use-case diễn ra khi giảng viên truy cập vào trang “Exam paper” và chọn Add new exam paper Hệ thống sẽ chuyển hướng giảng viên tới giao diện Create exam paper
+ Input:
hiện có để sách định subject của exam paper
Trang 11- Exam paper ID - Nhập trực tiếp - Là mã xác định của mỗi exam paper.
và tạo ra một Exam paper mới trong hệ thống
diện Add question để có thể select các câu hỏi mong muốn cho exam paper
paper này trong hệ thống và trở về trang Exam paper
+ Xử lý của hệ thống
1 Sau khi đã đăng nhập vào hệ thống và chọn trang “Exam paper” thì giảng viên thêm exam paper bằng cách bấm “Create exam paper”
2 Trong giao diện “Create exam paper” thì giảng viên có thể nhập các thông tin cần input
3 Khi giảng viên click “Save and Add question” thì hệ thống sẽ lưu lại các thông tin đã nhập và điều hướng tới giao diện Add question với những câu hỏi hiện
có tương ứng với mã môn học(Subject ID) đã chọn
4 Khi ở giao diện Add question, giảng viên có thể select những câu hỏi mong muốn và chọn button “Add question” để có thể thêm câu hỏi vào exam paper
và ở lại giao diện Create exam paper Hệ thống sẽ tự động lưu những câu hỏi
đã add vào trong exam paper
+ Output
- Sau khi add xong question hoặc chọn “Save” thì hệ thống sẽ lưu những thay đổi vào exam paper đã được tạo
+ Các use-case liên quan: Login: giảng viên cần phải đăng nhập vào hệ
thống mới có thể tạo ra exam paper
+ Phác thảo gian diện:
Giao diện exam paper
Trang 12Giao diện Create Exam paper
Giao diện Add question
Trang 13Giao diện sau khi đã add question
6 Print Exam Result (đối với giảng viên):
Trang 14- Tác vụ này cho phép giảng viên xem thông tin kết quả của các sinh viên đã làm trong
kì thì mà học sinh đã chọn Use case này cho phép hiện thông tin liên quan đến kì thi
+ Input:
- “View Result” - click trực tiếp - Option này sẽ xuất hiện ở giao diện Exam trên từng hàng của mỗi exam - Button này sẽ có hiệu lực khi exam đó đã tới giờ làm bài thi trở
về sau.
- Search for student: nhập mã số sinh viên hoặc tên sinh viên để tìm kiếm kết quả của sinh viên đó
+ Xử lý hệ thống:
1 Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, và chọn “View Result” của Exam mong muốn thì hệ thống sẽ điều hướng với giao diện “Exam Result”
2 Hệ thống sẽ thống kê ra các kết quả bài thi của các sinh viên đã được add vào exam từ trước bao gồm thông tin của sinh viên kèm theo kết quả làm được.
3 Search for student: Kiểm tra tên hoặc mã số sinh viên trùng khớp với thông tin đã nhập để in ra màn hình kết quả của sinh viên đó
+ Output:
+ No: Thứ tự sinh viên
+ Class: Lớp học của sinh viên
+ Student ID: Mã id của sinh viên
+ Name of student: Tên sinh viên
+ Result: Số câu hỏi đúng trên tổng số câu
+ Mark: điểm TBC của số câu đúng
- In kết quả của sinh viên cần tìm ra màn hình Nếu không tồn tại kết quả thì báo lỗi
+ Phác thảo gian diện:
Giao diện trang Exam
Trang 15Giao diện View Result
7 Create an exam (đối với giảng viên):
Tác vụ này dành cho giảng viên tạo ra exam Use-case diễn ra khi giảng viên cần tạo một kỳ thi mới Để thực hiện use-case này, giảng viên cần đăng nhập
để có thể sử dụng quyền tạo hoặc chỉnh sửa kỳ thi
+ Input:
- Create exam(button): button này nằm ở màn hình quản lý kỳ thi, nhấn để tạo kỳ thi
- Exam name(nhập trực tiếp): Tên của bài kiểm tra
- Time taken(select): thời gian(tính theo giờ) diễn ra kỳ thi
- Date(select) - nhập trực tiếp - thời gian(tính theo ngày) diễn ra kỳ thi
- Enroll key(nhập từ bàn phím): enroll key để sinh viên có thể truy cập làm bài
- Choose exam paper(select): đây là use-case “Add paper test to exam” sẽ được mô tả riêng
- Shuffle questions và Shuffle answers(checkbox): tuỳ chọn đảo câu hỏi và đáp án hoặc không
- Add student(select): đây là use-case “Add students to exam” sẽ được mô
Trang 16tả riêng
- Save(button): nhấn button này để lưu lại thông tin kỳ thi
+ Xử lý của hệ thống
1 Kiểm tra thông tin nhập vào, nếu thiếu thì sẽ thông báo một message nhắc giảng viên bổ sung
2 Khởi tạo kỳ thi theo thông tin đã cung cấp Cho phép các sinh viên trong danh sách có thể truy cập và xem thông tin kỳ thi
+ Output
- In kỳ thi vừa tạo ra danh sách các kỳ thi của giảng viên và sinh viên
- Chuyển giảng viên về trang quản lý các kỳ thi
+ Các use-case có liên quan: Login, Add paper test to exam, Add students to
exam, Print exam result
+ Phác thảo giao diện
Giao diện trang Exam
Giao diện Create Exam
Trang 178 Add student to exam (đối với giảng viên):
Tác vụ này dành cho giảng viên thêm các sinh viên vào exam Use-case diễn
ra khi giảng viên cần thêm các học sinh vào exam Để thực hiện use-case này, giảng viên cần đăng nhập và tạo ra exam để có thể thêm sinh viên vào exam này
+ Input:
+ Xử lý của hệ thống
gia bài thi
nhập để in ra thông tin của sinh viên đó.
+ Output:
được chuyển về màn hình chỉnh sửa kỳ thi hiện tại Danh sách sinh viên đã chọn sẽ được in ra màn hình
+ Các use-case có liên quan: Login, Create an Exam.
+ Phác thảo giao diện
Trang 18Giao diện chọn sinh viên
Sau khi lưu lại danh sách, quay về màn hình chỉnh sửa kỳ thi
9 Add exam paper to exam (đối với giảng viên):
Tác vụ này dành cho giảng viên thêm exam paper vào exam Use-case diễn
Trang 19ra khi giảng viên cần thêm exam paper vào exam Để thực hiện use-case này, giảng viên cần đăng nhập và tạo ra exam để có thể thêm exam paper vào exam này
+ Input:
kỳ thi
+ Xử lý của hệ thống
thông tin đã nhập để in ra thông tin của exam paper đó.
+ Output:
chuyển về màn hình chỉnh sửa kỳ thi hiện tại
+ Các use-case có liên quan: Login, Create an Exam.
+ Phác thảo giao diện
Giao diện chọn exam paper
Sau khi lưu lại exam paper, quay về màn hình chỉnh sửa kỳ thi