1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA kì 1 và kì 2 môn LỊCH sử địa lý 6 có MA TRẬN và bản đặc tả

23 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 90 Phút TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % tổng Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao S.

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 90 Phút

T

T kiến thức Nội dung Đơn vị kiến thức

tổng Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Số CH Thời gian Số

CH Thời gian CH Số Thời gian CH Số Thời gian CH Số Thời gian TN TL

Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa củaXHNT

Trang 2

Bài 7 Chuyển động tự quay quanh

Bài 8 Chuyển động của Trái Đất

Trang 3

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 90 Phút

TT Nội dung Kiếnthức/

Kĩ năng Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Giải thích được vì sao cần học lịch sử

1

Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại Lịch sử (Các loại

- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản: tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật,

tư liệu truyền miệng, tư liệu gốc

- Rút ra được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu trên

1

Nhận biết:

Trang 4

Thông hiểu:

- Mô tả quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người trên trái đất

Bài 5: Xã hội nguyên thủy Nhận biết:- Biết được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

- Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổchức xã hội của người nguyên thủy

- Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của ngườinguyên thủy cũng như xã hội loài người

- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ViệtNam

- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với

sự chuyển biến và phân hóa từ XHNT sang xã hội có giai cấp

- Nêu được một số nét cơ bản của XHNT ở Việt Nam (qua các nền văn hóakhảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)

Trang 5

Thông hiểu :

- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

- Mô tả được sự hình thành thành xã hội có giai cấp

- Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của XHNT ở phươngĐông

3 Chương 3

Xã hội cổ đại

Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Nhận biết:- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên(sông ngòi, đất đai)đối với sự

hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà

- Trình bày được quá trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà;

- Kể tên và nêu được các thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập, LưỡngHà(C1-TL)

sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành của nền văn minh;

- Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội Ấn Độ thời cổ đại

- Nhận biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại

Vận dụng:

- Biểu hiện sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại;

- Thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn được sử dụng(bảo

1

Trang 6

Nhận biết:

- Trình bày được các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của TráiĐất: ngày đêm luân phiên nhau, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyểnđộng của vật thể theo chiều kinh tuyến

Thông hiểu:

- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Hiểu được tại sao có hiện tượng ngày đêm luân phiên (C11-TNKQ)

Nhận biết:

- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày – đêm dài ngắn theo mùa

Thông hiểu:

Trang 7

- Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (C3-TL) 1

Nhận biết:

- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất (C5-TNKQ) 1

Bài 13 Các dạng địa hình chính trên Trái Đất.

- Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí cacbonic trong khí quyển

- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu

Nhận biết

- Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên Trái Đất (C7-TNKQ) 1

Trang 8

- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu

- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và biến đổi khí hậu

Nhận biết

- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển (Câu 8 – TNKQ) 1

Bài 20 Sông và

hồ, nước ngầm và băng hà

Nhận biết

- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ

- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà (C9-TNKQ)

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MÊ LINH

TRƯỜNG THCS KIM HOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Thời gian làm bài : 90 Phút;

Họ tên : Lớp :

ĐỀ BÀI

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

1 Phân môn lịch sử (1,0 điểm)

Câu 1: Môn Lịch sử là

   A. môn học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

  B môn học nghiên cứu tất cả những gì đã và đang xảy ra trên trái đất.

   C. môn học tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển của xã hội loài người từ khi

xuất hiện đến nay.

   D. môn học nghiên cứu về quá trình phục dựng lại lịch sử con người và xã hội loài

người.

Câu 2: Tư liệu truyền miệng là

A các câu tục ngữ; ca dao, châm ngôn của người xưa.

B các câu chuyện kể về những anh hùng dân tộc có công với quê hương, đất nước.

C những câu chuyện kể có yếu tố lịch sử được những người già kể lại.

D những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích ) được lưu truyền

từ đời này sang đời khác.

Câu 3: Quá trình tiến hóa từ Người tối cổ thành Người tinh khôn diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A hàng triệu năm trước B khoảng 5-6 triệu năm trước.

C khoảng 4 triệu năm trước D khoảng 15 vạn năm trước.

Câu 4: Xã hội nguyên thủy trải qua mấy giai đoạn phát triển

A 1 giai đoạn B 2 giai đoạn C 3 giai đoạn D 4 giai đoạn.

2 Phân môn Địa lí (2,0 điểm)

Câu 5: Cấu tạo của Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong gồm

A vỏ Trái Đất, man-ti, nhân B man-ti, vỏ Trái Đất, nhân.

C nhân, vỏ Trái Đất, man-ti D vỏ Trái Đất, nhân, man-ti.

Câu 6: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp là đặc điểm của khối khí nào?

A Khối khí nóng B Khối khí lục địa.

Trang 10

C Khối khí lạnh D Khối khí đại dương.

Câu 7: Trong đới ôn hòa, lượng mưa trung bình năm khoảng bao nhiêu?

A Khoảng 1000 đến 2000mm B Khoảng 500 đến 1000mm.

C Dưới 500mm D Khoảng 1000 đến 1500mm.

Câu 8: Nước trong thủy quyển ở dạng nào nhiều nhất?

A Nước ngọt B Nước dưới đất.

C Nước mặn D Nước sông, hồ.

Câu 9: Băng hà chiếm bao nhiêu % trữ lượng nước ngọt của Trái Đất?

A Gần 70% B Gần 80% C 75% D 97%.

Câu 10: Loại gió thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là

A gió Tây ôn đới B gió Đông Bắc

C gió Đông cực D gió Mậu dịch.

Câu 11: Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, một nửa khôngđược chiếu sáng là đêm?

A Trái Đất tự quay quanh trục B Trái Đất có dạng hình cầu.

C Trục Trái Đất nghiêng D Trái Đất chuyển động quanh Mặt

Trời.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đâu không đúng với núi và độ cao của núi ?

A Dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh.

B Độ cao từ 500m trở lên so với mực nước biển.

C Có đỉnh tròn, sườn thoải.

D Thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà

cổ đại ?

Câu 2 (1,0 điểm): Theo em trong số các thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại, thành

tựu nào vẫn còn được sử dụng, bảo tồn đến ngày nay ? Nêu một vài hiểu biết của em về thành tựu văn hóa đó ?

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

Câu 4 (1,0 điểm): Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Thành phố Hà Nội đến

huyện Mai Châu (Hòa Bình) đo được là 6cm Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki- lô- mét?

Câu 5 (1,0 điểm ): Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết tại sao ở nửa cầu Bắc bờ sông

bên phải bị xói lở nhiều nơi, ở nửa cầu Nam thì ngược lại.

-HẾT

Trang 11

-HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I

II TỰ LUẬN (7,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ?

Người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại có nhiều phát minh quan trọng còn

giá trị đến ngày nay: làm thủy lợi, phát minh ra cái cày, bánh xe, chữ viết,

0,5 điểm

- Chữ viết:

+ Người Ai Cập có chữ tượng hình (hình vẽ thực biểu đạt ý niệm);

+ Người Lưỡng Hà dùng chữ hình nêm.

-> Là những loại chữ cổ nhất thế giới

0,3 điểm

- Toán học:

+ Người Ai Cập làm các phép tính theo hệ đếm thập phân;

+ Người Lưỡng Hà theo hệ đếm 60, tính được diện tích các hình.

0,3 điểm

- Lịch pháp: Biết làm ra lịch, 1 năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30

- Y học: Người Ai Cập có kĩ thuật ướp xác 0,3 điểm

- Kiến trúc: + Người Ai Cập: Kim tự tháp và tượng Nhân sư;

+ Lưỡng Hà: Vườn treo Ba-bi-lon.

-> Là những kì quan của thế giới cổ đại.

0,3 điểm

Câu 2 (1,0 điểm): Theo em trong số các thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại, thành tựu nào vẫn còn được sử dụng, bảo tồn đến ngày nay ? Nêu một vài hiểu biết của em về thành tựu văn hóa đó ?

Trang 12

Giáo viên chấm theo sự sáng tạo của học sinh, đặc biệt phần nêu hiểu biết của em về thành tựu văn hóa đó.

Gợi ý: HS có thể lựa chọn một số thành tựu của văn hóa Ấn Độ vẫn còn được sử dụng

đến ngày nay:

- Phật Giáo và Ấn Độ giáo đã vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Ấn Độ, trở thành 2

trong những tôn giáo có số lượng tín đồ đông đảo nhất trên thế giới;

- Hai bộ sử thi: Mahabharata và Rammayana vẫn có sức sống lâu bền trong tâm

thức người Ấn Độ gồm18 chương, 220.000 câu thơ Đây là bộ sử thi dài nhất thế giới, gấp khoảng 8 lần so với cả hai bộ sử thi Iliat và Ô- đi- xê cộng lại

- Các chữ số do người Ấn Độ sáng tạo ra được sử dụng rộng rãi trên thế giới;

* Lưu ý: HS nêu được tên thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay: 0,25 điểm

- Nêu hiểu biết về thành tựu văn hóa đó: 0,75 điểm.

Câu 3 (2,0 điểm): Hãy mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip gần tròn 0,5 điểm

- Hướng chuyển động từ tây sang đông 0,5 điểm

- Thời gian chuyển động hết một vòng là 365 ngày 6 giờ 0,5 điểm

- Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời góc nghiêng và hướng

của trục Trái Đất không đổi.

0,5 điểm

Câu 4 (1,0 điểm): Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Thành phố Hà Nội đến huyện Mai Châu (Hòa Bình) đo được là 6cm Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki- lô- mét?

Quãng đường trên thực tế từ Thành phố Hà Nội đến huyện Mai Châu là (0,25 điểm)

2 000 000 x 6 = 12 000 000 cm (0,25 điểm) = 120 km (0,5 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm ): Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết tại sao ở nửa cầu Bắc bờ sông bên phải bị xói lở nhiều nơi, ở nửa cầu Nam thì ngược lại.

- Đây là hệ quả của Trái Đất tự quay quanh trục 0,25 điểm

- Do tác động của lực Côriôlit làm lệch hướng chuyển động của các vật

thể trên bề mặt Trái Đất đã làm cho ở nửa cầu Bắc bờ sông bên phải bị 0,75 điểm

Trang 13

xói lở nhiều nơi, ở nửa cầu Nam thì ngược lại.

Trang 15

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 90 Phút

Nội dung kiến thức

HS biết được quá trình hìnhthành các quốc gia sơ kìĐông Nam Á

Học sinh hiểu được sựtương đồng tương đồng vềkính tế của các quốc gia sơ

kì Đông Nam Á so với HyLạp và La Mã cổ đạiHiểu được tình hình pháttriển kinh tế của một sốnước trong khu vực

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ phầm trăm:

20,55

20,5 5

4110

Bài 12: Sự hình

thành và bước đầu

phát triển của các

vương quốc phong

kiến ở Đông Nam

Á (Từ thế kỉ

VII-X)

Hs biết được thời gian hìnhthành các quốc gia phongkiến

HS biết được tình hìnhphát triển kinh tế giữa cácnước trong khu vực

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ phầm trăm:

10,25 2,5

30,757,5

4110

Bài 13: Giao lưu

văn hóa ở Đông

Nam Á

Nêu được đặc điểm Kiếntrúc và điêu khắc ĐôngNam Á từ đầu Côngnguyên đến thế kỉ X

Học sinh biết một số đặcđiểm về tín ngưỡng, tôngiáo của khu vực

Trang 16

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ phầm trăm:

1110

20,55

31,5

bộ máy giữa 2 nhà nước

Học sinh biết được thờigian ra đời của nhà nướcVăn Lang,

ý nghĩa của sự

ra đời của nhànước Văn Lang

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ phầm trăm:

20,55

1/2

220

110

33,535

10,252,5

1220

32,525

20,55

100 %

Trang 17

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 90 Phút

kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Nhận biết: HS biết được tầm quan trọng vị

trí đí khu vực Đông Nam Á

Nhận biết: HS biết được quá trình hình thành

các quốc gia sơ kì Đông Nam Á

Thông hiểu: Học sinh hiểu được sự tương

đồng tương đồng về kính tế của các quốc gia

sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã

cổ đại

Thông hiểu: Hiểu được tình hình phát triển

kinh tế của một số nước trong khu vực

2 Hoạt động kinh tế ởcác vương quốc phongkiến Đông Nam Á từthế kỉ VII – X

Nhận biết: Hs biết được thời gian hình thành

các quốc gia phong kiến

Thông Hiểu: HS biết được tình hình phát

triển kinh tế giữa các nước trong khu vực

Nhận biết: Nêu được đặc điểm Kiến trúc và

điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyênđến thế kỉ X

Thông hiểu: Học sinh biết một số đặc điểm

về tín ngưỡng, tôn giáo của khu vực

Trang 18

Nhận biết: Học sinh biết được, sự hình thành

và sự khác biệt của bộ máy giữa 2 nhà nước

Thông hiểu: Học sinh biết được thời gian ra

đời của nhà nước Văn Lang, ý nghĩa của sự rađời của nhà nước Văn Lang

Nhận biết: Học sinh biết thế nào là đất Thông hiểu: Học sinh hiểu về nguồn gốc

hình thành đất

Vận dụng: Học sinh hiểu được tại sao phải

bảo vệ đất, phủ xanh đất trống đồi trọc

Trang 19

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MÊ LINH

TRƯỜNG THCS KIM HOA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6

Thời gian làm bài : 90 Phút; (Đề có 19 câu) (Đề có 4 trang)

Họ tên : Lớp :

I PHẦN TRẮC NGHIỆM(4 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?

A Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

C Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV D Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII

Câu 2: Theo em, nét tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?

A Kinh tế nông nghiệp phát triển

B Thương mại đường biển thông qua các hải cảng

C Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng

D Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo

Câu 3 Khu vực Đông Nam Á được coi là

A cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ B “ngã tư đường” của thế giới

C "cái nôi” của thế giới D trung tâm của thế giới

Câu 4: Ý nào sau đây không phù hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau: Các

vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã phát huy những lợi thế để phát triển kinh

tế, đó là

A vị trí địa lí thuận lợi

B điều kiện tự nhiên thuận lợi

C khí hậu ôn đới, thuận lợi cho các cây trống lâu năm phát triển

D điểm đến hấp dẫn của thương nhân các nước Ả Rập, Hy Lạp, La Mã

Câu 5: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì

ở Đông Nam Á?

A Nông nghiệp trồng lúa nước

B Thương mại đường biến rất phát triển

C Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ

D Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,

Câu 6: Đất là

Trang 20

A lớp vật chất có được từ quá trình phân hủy các loại đá

B lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển

C lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì

D lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương

Câu 7: Đoạn tư liệu sau chứng tỏ điều gì về tình hình kính tế các quốc gia sơ kì

trong khu vực ?

A Có mối quan hệ buôn bán với Trung Quốc

B Có mối quan hệ buôn bán với Ấn Độ

C Giao lưu buôn bán giữa các nước trong khu vực khác

D Đã có sự giao lưu buôn bán với nhiều nước khác

Câu 8: Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển?

A Sri Vi-giay-a B Pa-gan

C Cam-pu-chia.      D Chân Lạp.       

Câu 9: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

A Phong Châu (Vĩnh Phúc)      B Phong Châu (Phú Thọ)

C Cẩm Khê (Hà Nội)      D Cổ Loa (Hà Nội)

Câu 10: Ý nào dưới đây không phải nhận định đúng về văn hoá Đông Nam Á?

A Văn học Ấn Độ ảnh hướng rất mạnh mê đến văn học các nước Đông Nam Á,

B Kiến trúc đền - núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á

C Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào khu vực như Ấn Độ giáo, Phật giáo

D Các cư dân Đông Nam Á không có chữ viết riêng mà sử dụng chữ viết của người Ấn

Độ, người Trung Quốc

Câu 11: Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn

Độ và Trung Quốc?

A Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo B Phật giáo và Thiên Chúa giáo

C Ấn Độ giáo và Phật giáo D Ấn Độ giáo và Hồi giáo

Câu 12: Các loài động vật chịu được khí hậu lạnh giá vùng cực là

Ngày đăng: 12/08/2022, 11:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w