Đặc tả yêu cầu ND và phân tích nhiệm vụ là 2 giai đoạn quan trọng trong phát triển HCI. Bài giảng Tương tác người máy: Chương 6 - Đặc tả yêu cầu nội dung và phân tích nhiệm vụ sẽ trình bày về Đặc tả yêu cầu ND; Công cụ và phân tích nhiệm vụ... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây!
Trang 1Đặc tả yêu cầu ND và phân tích nhiệm vụ là 2
giai đoạn quan trọng trong phát triển HCI
Trang 26.1 Đặc tả yêu cầu ND
6.1.1 Đặc tả chức năng: hệ thống làm gì
6.1.2 Đặc tả dữ liệu: cấu trúc hệ thống, dữ liệu cho
xử lý thành công = > cấu trúc hội thoại 6.1.3 Đặc tả tính dùng được: mức độ chấp nhận
của ND và đáp ứng của hệ thống.
Trang 3• Data Flow Diagram - DFD: để mô tả chức
năng Hệ thống phân thành nhiều mức khác
Trang 46.3 Phân tích nhiệm vụ (Task Analysis)
các mô tả, các dự đoán và đánh giá hệ thống => Hiểu cách thức ND thực hiện nhiệm vụ với một HT hiện tại
• Thí dụ “Lau nhà”
- Lấy máy hút bụi
- Lắp các phụ tùng
- Lau nhà
- Khi ngăn chứa đầy, tháo và đổ vào thùng rắc
- Lau xong: tháo cất máy
Trang 56.3 Phân tích nhiệm vụ (tiếp)
• Một số thuật ngữ:
- Goal (mục đích): còn gọi là nhiệm vụ ngoài =>
trạng thái của Hệ thống mà ND muốn thực hiện Mục đích được thực hiện bởi: công cụ, phương pháp, kỹ thuật, thiết bị.
- Task (nhiệm vụ): gọi là nhiệm vụ trong Các hoạt
động được yêu cầu, được sử dụng và cần thiết cho mục đích
- Action (hành động): được coi như một nhiệm vụ
Trang 6Thí dụ: các công việc để viết một bức thư với MS WORD
Goals
Viết 1 lá thư Viết In
Task
Trang 7Kỹ thuật Phân tích nhiệm vụ
• Phân rã : Chia nhiệm vụ thành các nhiệm vụ con
• Kỹ thuật dựa vào tri thức: ND hiểu gì về nhiệm
vụ và nó được tổ chức ra sao?
• Phân tích dựa vào mô hình quan hệ thực thể:
mối quan hệ giữa các thực thể, hành động và ND trong quá trình thực hiện.
Trang 86.3.1 Kỹ thuật phân rã (Task decomposition)
- Có từ 20 năm trước Là một trong những dạng nổi tiếng nhất của TA
- Mục đích: mô tả cái mà ND phải thực hiện
thành các nhiệm vụ con và thứ tự của các n/v con
- Biểu diễn dưới dạng sơ đồ hay văn bản các mức thao tác và các kế hoạch.
Các mức thao tác không theo thứ tự; Plan chỉ ra thứ tự.
Trang 9Cấu trúc HTA cho soạn thảo 1 văn bản
đó 3,4,5
Trang 10Biểu diễn dạng văn bản(tiếp)
- Miêu tả phân cấp:
Mức 0:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức 3.1 Mức 3.2
Mức 4
.
Trang 11Biểu diễn dạng văn bản(tiếp)
Trang 12Hiệu chỉnh
• Tinh chỉnh: Cho mô tả ban đầu ( Text/Diagram)
=> kiểm thử/ tăng cường?
Trang 13Các kiểu plan
- chuỗi cố định: thí dụ 1.1{1.2{1.3
- Đợi sự kiện: thí dụ when kettle boils 1.4
- Chu trình
- Thời gian phân chia do 1; at the same time : : :
- Trộn
Trang 146.3.2 Phân tích nhiệm vụ theo nhận
thức
- Là kỹ thuật phân tích theo biểu diễn tri thức mà
ND có hoặc cần phải có để hoàn thành mục đích
- Cơ sở: dựa vào lý thuyết nhận thức các hành động có tính vật lý, thí dụ như nhấn phím, di chuyển chuột, trao đổi có tính suy nghĩ hay hành động nhận thức
- Mô hình: mô hình xử lý thông tin con người, lý thuyết phức tập nhận thức.
Trang 15Phân tích nhiệm vụ theo mô hình
tri thức (How to do it)
- Cơ sở: dựa vào ánh xạ nhiệm vụ - hành động Nhiệm vụ được dùng, hành động thực hiện => GOMS là mô hình thích hợp nhất
- Việc thực hiện GOMS được chia thành nhiều mức trìu tượng khác nhau
Trang 16Thí dụ Quản lý tệp của PC-MSDOS và
MACINTOSH
• Users goal
Trang 17PC-MSDOS File manipulation methods - 1
• Phương pháp thực hiện mục đích xoá 1 tệp
• Step 1 Chọn lệnh ERASE từ tệp lệnh
• Step 2 Nghĩ tên TM và tên tệp
• Step 3 Nhập lệnh và thực hiện lệnh
• Step 4 Kết thúc
• Phương pháp thực hiện mục đích chuyển 1 tệp
• Step 1 Thực hiện sao 1 tệp
• Step 2 Thực hiện xoá 1 tệp
• Step 3 Kết thúc
Trang 18PC-MSDOS File manipulation methods - 1 (tiếp)
• Phương pháp thực hiện mục đích sao 1 tệp
• Step 1 Chọn lệnh COPY từ tệp lệnh
• Step 2 Nghĩ tên TM và tên tệp nguồn
• Step 3 Nghĩ tên TM và tên tệp đích
• Step 4 Nhập lệnh và thực hiện lệnh
• Step 5 Kết thúc
Trang 19PC-MSDOS File manipulation methods - 2
Phương pháp thực hiện mục đích xoá 1 TM
• Step 1 Xoá tất cả các tệp trong TM
Trang 20PC-MSDOS File manipulation methods - 2(tiếp)
• Phương pháp thực hiện mục đích chuyển TM
• Step 1 Chọn lệnh RD từ tệp lệnh
• Step 2 Nghĩ tên TM và nhập
• Step 3 Nhập lệnh và thực hiện lệnh
• Step 4 Kết thúc
Trang 21PC-MSDOS File manipulation methods - 3
• Phương pháp thực hiện mục đích chuyển 1 TM
• Step 1 Thực hiện sao TM
• Step 2 Thực hiện xoá TM
• Step 3 Kết thúc
• Phương pháp thực hiện mục đích sao 1 TM
• Step 1 TạoTM mới
• Step 2 Sao mọi tệp sang TM mới
• Step 3 Kết thúc
Trang 22PC-MSDOS File manipulation methods - 3 (tiếp)
Phương pháp thực hiện mục đích tạo 1 TM
Step 1 Chọn lệnh MD trong tập lệnh
Step 2 Nghĩ và nhập tên TM
Step 3 Thực hiện lệnh
Step 4 Kết thúc
Trang 23PC-MSDOS File manipulation methods - 3 (tiếp)
Phương pháp thực hiện mục đích sao mọi tệp
Step 1 Chọn lệnh COPY từ tệp lệnh
Step 2 Nghĩ tên TM nguồn
Step 3 Nhập *.* trong vùng nguồn
Step 4 Nghĩ tên TM đích
Step 5 Nhập *.* trong vùng đích
Step 6 Thực hiện lệnh
Step 7 Kết thúc
Trang 24Specific file manipulation methods
• Phương pháp thực hiện mục đích xoá 1 tệp
• Step 1 Gắp tệp bỏ vào thùng rác
• Step 2 Kết thúc
• Phương pháp thực hiện mục đích chuyển 1 tệp
• Step 1 Gắp tệp bỏ vào nơi đến
• Step 2 Kết thúc
Trang 25Specific file manipulation methods (tiếp)
• Phương pháp thực hiện mục đích xoá 1 TM
• Step 1 Gắp TM bỏ vào thùng rác
• Step 2 Kết thúc
• Phương pháp thực hiện mục đích chuyển 1 TM
• Step 1 Gắp TM bỏ vào nơi đến
• Step 2 Kết thúc
Trang 26Generalize file manipulation methods
• Phương pháp thực hiện xoá 1 đối tượng
• Step 1 Gắp đối tượng bỏ vào thùng rác
• Step 2 Kết thúc
• Phương pháp thực hiện chuyển 1 đối tượng
• Step 1 Gắp đối tượng bỏ vào nơi đến
• Step 2 Kết thúc
Trang 27Cấu trúc mục đích của PC-DOS
Copy All Files Enter Command
Delete All Files
Remove Directory Enter Filespec
Trang 28Cấu trúc mục đích của Macintosh
Move
File
Delete File
Copy Directory Delete
Drectory
Drag Item to Destination
Trang 296.4 Sử dụng phân tích nhiệm vụ
(Uses of Task Analysis)
• Đầu ra của TA đôi khi phá vỡ nhiệm vụ mà ND
những cái được áp dụng, kế hoạch và chuỗi các hành động sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.
• Cách thức thông tin này được dùng phụ thuộc
nhiều vào việc sắp đặt nó.
thống ở mức độ cao và thiết kế giao tiếp chi
Trang 306.4.1 Tài liệu và hướng dẫn
• Một số các kỹ thuật ra đời sớm nhất trong TA nhằm
dạy ND mới cách thức thực hiện nhiệm vụ.
• Việc đào tạo khó có thể nhanh và hiệu quả Việc dùng
TA như là một phần của chuyên ngành HCI có thể khác nhau, song đào tạo vẫn là một ứng dụng quan trọng.
• Cấu trúc phân cấp của HTA có thể dùng để cấu trúc tài
liệu hoặc giáo trình
• Thí dụ: Chúng ta muốn viết tài liệu “Hướng dẫn pha
trà” cho người mới dựa theo kỹ thuật HTA Chúng ta dùng mỗi trang cho một mức của phân cấp nhiệm vụ
Trang 316.4.1 Tài liệu và hướng dẫn
Thí dụ
To make cups of tea
Đun nước - xem trang 2
- trang
Trang 323-6.4.1 Tài liệu và hướng dẫn (tiếp)
- Tài liệu kiểu “How to do it” thường hữu ích cho đào tạo ban đầu, tuy nhiên để cấu trúc 1 giáo trình hay các thiết bị cho đào tạo cao hơn, nó cần được cấu trúc tốt hơn.
- Kỹ thuật phân loại có thể dùng trực tiếp
- Tóm lại để giảng một chủ đề hoàn toàn mới, kỹ thuật TA có thể dùng để trợ giúp
Trang 336.4.2 Tóm yêu cầu và thiết kế HT
• TA có thể dùng để hướng dẫn thiết kế của 1 HT
mới Tuy nhiên, bản thân TA không phải là
dạng để tóm các yêu cầu ND như khi nó tham
chiếu đến 1 HT đang tồn tại, không phải là 1
HT có kế hoạch Tuy vậy, nó góp phần vào
hoàn thiện các phát biểu của yêu cầu.
• Các phát biểu gốc do ND đưa ra thường liên
quan đến các thành phần mới được yêu cầu có liên quan đến HT đang tồn tại và các chức
năng của nó.
Trang 346.4.2 Tóm yêu cầu và thiết kế HT(tiếp)
• Các thông tin liệt kê bởi người phát triển HT
thường tập trung vào cái HT có thể làm mà
quên mất miêu tả nó sẽ được sử dụng thế nào.
• TA của 1 HT hiện tại có thể trợ giúp theo 2
cách:
– Những đối tượng nào của HT đang tồn tại có thể có
thể đưa sang HT mới.
– Các trình bày có khuôn dạng của trạng thái hiện tại
các công việc có thể giúp đỡ khách hàng hiểu rõ các đặc trưng mới thế nào.
Trang 356.4.3 Thiết kế giao tiếp chi tiết
• Tương tự như cách thiết kế tài liệu, việc phân
loại nhiệm vụ hay đối tượng có thể dùng trong thiết kế menu Cây phân cấp mô tả nhiệm vụ
TDH đương nhiên là rất có ích cho việc này.
• Menu ở mức cao nhất có thể nhãn hoá sau khi
phân rã mức đỉnh và menu con sau khi phân rã tiếp,…
• Nếu cách tiếp cận hướng đối tượng được sử
dụng thì việc liên kết đối tượng với hành động
sẽ rấ có ích Các hành động ngầm định có thể
Trang 366.4.3 Thiết kế giao tiếp chi tiết (tiếp)
• Chuỗi nhiệm vụ nhận được từ TA được dùng
khi thiết kế đối thoại Trình tự trong đócCác
nhiệm vụ con được thực hiện có thể dùng để
sánh với công việc gốc
• TA không bao gời đầy dủ và do vậy đó không
phải là cách phán xử duy nhất cho kiểu và cấu trúc một giao tiếp Tuy nhiên, sự hiểu rõ bản
chất từ một TA được thực hiện tốt có thể tạo
nên một giao tiếp hỗ trợ tốt cho ND.
Trang 37Tổng kết
• Có nhiều phương pháp phân tích nhiệm vụ
• HTA phân rã nhiệm vụ thành các nhiệm vụ con và
được miêu tả dưới dạng văn bản hay lưu đồ.
• Kỹ thuật dựa vào tri thức xây dựng cách phân loại các
đối tượng được dùng trong một nhiệm vụ và các hành động trên đó.
• Chúng ta lại có thể quan sát các đối tượng và hành
động và tập trung vào các kiểu đối tượng khác nhau:
đối tượng bị động, con người và các tác tử phi con
người
• Thông tin cho TA có thể lấy từ các VB đã có, từ quan
sát ND đang thực hiện nhiệm vụ hoặc qua phỏng vấn
Trang 38Bài tập chương 6
Exercise 6.1
The following is a list of objects found in one of the authors’ kitchens.teapot, mug, soup bowl, plate, spoon, table knife, cook’s knife, fork, saucepan, frying pan, kettle, casserole, fish slice, tin opener, baking tray, scales, miking bowl, glasses, jugs, corkscrew, rolling pin, ladle, egg cup, chopping board Produce a taxonomy using the TDH notation of these objects Does it obey the TAKD uniqueness rule? Compare your answer with someone else’s (Note, the authors had great difficulty with items like the corkscrew, which did not fit easily into any generic category—perhaps you did better.)
Trang 39Bài tập chương 6 (tiếp)
Trang 40Bài tập chương 6 (tiếp)
Exercise 6.2
Complete the tea-making manual in the slide 131 Do you think it would beuseful? Think of situations where such a manual would be helpful and where a more conceptual manual would be better.
Exercise 7.3
The Figure below shows a textual representation of an
HTA description of vacuum cleaning Present the same
information in a diagrammatic form.
Trang 41Bài tập chương 6 (tiếp)
0 in order to clean the house
1 Get the vacuum cleaner out
2 Fix the appropriate attachement
3 Clean the room
3.1 Clean the hall 3.2 Clean the living rooms 3.3 Clean the bedrooms
4 Empty the dust bag
5 Put the vacuum cleaner and attachements away plan 0: do 1-2-3-5 in that order, when the dust bag gets
full do 4