Khái niệm Cloud Computing Điện toán đám mây được định nghĩa bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ NIST - National institute of Standards & Technology như sau: "Cloud Computing là mô hình d
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
BÁO CÁO GIỮA KỲ
CÔNG NGHỆ MỚI VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRONG CNTT
CHỦ ĐỀ:
CLOUD COMPUTING – AMAZON WEB SERVICE
Người thực hiện:
Huỳnh Thị Trang Đài – 18065251
GVHD: Trương Văn Thông Báo cáo môn học
Trang 2Mục Lục
Cloud Computing 2
I Tổng quan về Cloud Computing 3
1 Cloud Computing là gì? 3
2 Thành phần chính cloud computing 3
3 Đặc điểm dịch vụ Cloud Computing 5
4 Lợi ích của Cloud Computing 5
II Phân loại các Cloud Computing phổ biến nhất hiện nay 6
1 Cơ sở hạ tầng được xem là một dịch vụ (IaaS) 7
2 Phần mềm ở dạng dịch vụ (SaaS) 7
3 Nền tảng là một Dịch vụ (PaaS) 8
III Tìm hiểu vê AWS 8
1 AWS là gì? 8
2 Cấu trúc cơ bản 8
3 Tổng quát về các dịch vụ của Amazon Web Services 10
IV Một số service của AWS 11
1 Amazon S3 12
2 Amazon Route 53 14
3 Amazon CloudFront 14
4 Amazon EC2 15
5 AWS QuickSight 17
6 Amazon Textract 18
V Tài liệu tham khảo 19
VI Link record thực hiện deploy 19
Báo cáo môn học
Trang 3I Tổng quan về Cloud Computing
1 Cloud Computing là gì?
Khái niệm Cloud Computing (Điện toán đám mây) được định nghĩa bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ (NIST - National institute of Standards & Technology) như sau:
"Cloud Computing là mô hình dịch vụ cho phép người dùng truy cập tài nguyên điện toán dùng chung (mạng, sever, lưu trữ, ứng dụng, dịch vụ) thông qua kết nối mạng một cách dễ dàng, mọi lúc mọi nơi, theo yêu cầu Tài nguyên điện toán đám mây này có thể được thiết lập hoặc hủy
bỏ nhanh chóng bởi người dùng mà không cần sự can thiệp của Nhà cung cấp dịch vụ"
Hiện nay, các đám mây lớn đang dần chiếm nhiều ưu thế nhất ngày nay và chúng có chức năng thực hiện phân phối trên nhiều vị trí từ máy chủ trung tâm
2 Thành phần chính cloud computing
Dưới đây là một số thành phần chính của Điện toán đám mây mà chúng tôi đã tổng hợp được
Báo cáo môn học
Trang 4- Đám mây công cộng: Nó còn được gọi là đơn giản đám mây, chúng thường có sẵn cho công chúng và được cung cấp bởi một bên thứ 3
- Quản lý quan hệ khách hàng: Nó là một trong những chiến lược cần được thực hiện để quản
lý mối quan hệ cũng như tương tác giữa các tổ chức khách hàng Những khách hàng tiềm năng sẽ giúp các công ty có kết nối với họ giúp hợp lý hóa quy trình cũng như cải thiện thêm lợi nhuận
- Đám mây lai: Các đám mây lai thường sử dụng kết hợp đám mây công cộng và đám mây riêng cho nhu cầu điện toán của nó Một tổ chức thường sẽ sử dụng đám mây riêng cho những chức năng quan trọng còn đám mây công cộng thường được dùng nếu như nhu cầu điện toán của
nó cao hơn
- Đám mây riêng: Đám mây riêng thường được sở hữu và vận hành bởi một tổ chức nhất định Đám mây riêng không có khả năng truy cập công khai và chúng có thể gọi nhau là một đám mây công ty, đám mây tại chỗ hoặc đám mây nội bộ
- Multicloud: Multicloud chính là người dùng hoặc là tổ chức có sử dụng nhiều đám mây từ những bên thứ 3 khác nhau Điều này sẽ được thực hiện để có thể giảm thiểu được những rủi ro hoặc thử nghiệm những đám mây lớn về chức năng
- Cơ chế xác thực: Sẽ có nhiều cách khác nhau để người dùng có thể chứng minh được danh tính của mình để có thể thực hiện truy cập vào trong hệ thống hoặc chương trình Nó được gọi là
cơ chế xác thực và thường bao gồm một thành phần nào đó mà người dùng không hề biết
- Máy ảo (VM): Máy ảo được xem là một chương trình có khả năng bắt chước theo những chức năng của máy tính thực tế Nhiều máy ảo có thể hoạt động dựa trên một máy chủ rồi thực hiện bắt chước theo nhiều máy tính cùng một lúc
Các thành phần chính của Điện toán đám mây
Báo cáo môn học
Trang 5- Xác thực được liên kết: Nó sẽ thực hiện xác thực được liên kết xác minh danh tính của người
sử dụng trên nhiều mạng hoặc các tổ chức dựa trên tiêu chuẩn bảo mật đã thỏa thuận từ trước
- Giao diện người dùng: Nó thường bao gồm dữ liệu cũng như bảng điều khiển đã được nhìn thấy rồi thực hiện tương tác với người dùng cuối hoặc với khách hàng
Ngoài ra, điện toán đám mây còn có một số thành phần chính khác như: Backend (là dữ liệu
mã hóa cho cơ sở hạ tầng vận hành các ứng dụng hoặc trên trang web), thực hiện thỏa thuận theo cấp độ dịch vụ, thành phần xác thực đăng nhập một lần (SSO)
3 Đặc điểm dịch vụ Cloud Computing
Dịch vụ Cloud Computing thực thụ phải có 5 đặc điểm sau:
- Truy cập tài nguyên điện toán qua kết nối mạng băng rộng
- Người dùng tự cấu hình dịch vụ theo yêu cầu (on-demand self service)
- Tài nguyên được dùng chung bởi nhiều người một cách tối ưu
- Việc sử dụng tài nguyên được đo đếm (gần) theo thời gian thực
- Tài nguyên có thể tăng/giảm nhanh chóng mà không cần sự hổ trợ của nhà cung cấp dịch vụ
4 Lợi ích của Cloud Computing
- Giải pháp/Dịch vụ Cloud Computing đem lại lợi ích cho khách hàng có nhu cầu:
+ Muốn giảm thiểu rủi ro đầu tư vào hệ thống kỷ thuật
+ Có nhu cầu tài nguyên Computing "biến động" nhanh
+ Có yêu cầu cao về độ khả dụng dịch vụ (>99.9%)
+ Có yêu cầu cao về băng thông và chất lượng kết nối mạng (Internet trong nước và quốc tế) + Có nhu cầu giảm sát hệ thống/dịch vụ 24/7
- Với Cloud Computing chúng ta có thể thực hiện các truy cập mọi lúc mọi nơi Các ứng dụng
và dữ liệu sẽ không còn được gắn với thiết bị Nhờ vậy, chúng có thể truy cập được từ mọi nơi và
nó cho phép chúng ta cộng tác theo thời gian thực bởi một số nhóm người từ xa
Điện toán đám mây đang được sử dụng phổ biến
Báo cáo môn học
Trang 6- Các ứng dụng dựa vào điện toán đám mây đều sẽ dễ dàng điều chỉnh linh hoạt và có thể mở rộng Quá trình gia tăng sức mạnh, lưu trữ cũng như băng thông ngay khi người dùng cần thay đổi
sẽ được thực hiện dễ dàng
- Hầu hết các doanh nghiệp đều có khả năng chi trả một số tiền phù hợp cho nhu cầu sử dụng của mình Điện toán đám mây không có phần cứng chiếm nhiều không gian và sử dụng điện 24/7 nên có thể tiết kiệm hiệu quả các chi phí
- Phần mềm của Cloud computing có thể dựa trên web để thực hiện cập nhật liên tục nên các nhà cung cấp có thể xử lý bảo trì, sao lưu và xử lý sự cố nhanh chóng, dễ dàng hơn
- Các dịch vụ được cung cấp dựa theo yêu cầu thông qua các mạng lưới toàn cầu, nó bao gồm
cả các trung tâm dữ liệu an toàn nên việc nâng cấp sẽ được thực hiện liên tục để mang lại hiệu quả cũng như nâng cao hiệu suất tối đa
- Các thông tin sẽ không dễ bị lũ lụt hỏa hoạn, thiên tai hoặc bị lỗi phần cứng ở một địa điểm khác Các giao thức của chúng sẽ được bảo mật và cơ sở hạ tầng sẽ liên tục được phân tích và cập nhật liên tục để giải quyết các mối đe dọa mới
Hiện nay, mọi doanh nghiệp đang chạy tất cả các ứng dụng và thêm nhiều mục đích vào trong đám mây như: quản lý khách hàng, kế toàn, nhân sự, Salesforce được xem là người tiên phong trong lĩnh vực cung cấp các phần mềm dựa trên đám mây Những công ty lớn chuyển ứng dụng của họ với Salesforce ngay sau khi đã kiểm tra nghiêm ngặt tính bảo mật và độ tin cậy cho chính
cơ sở hạ tầng của chúng Cloud Computing hỗ trợ cho việc quản lý dữ liệu được dễ dàng hơn
II Phân loại các Cloud Computing phổ biến nhất hiện nay
Sơ lược về các phân loại Cloud Computing
1 Cơ sở hạ tầng được xem là một dịch vụ (IaaS)
Báo cáo môn học
Trang 7IaaS là loại dịch vụ đám mây kết thúc mở nhất dành cho mọi tổ chức muốn thực hiện nhiều loại tùy chỉnh khác nhau IaaS có khả năng bổ sung cũng như truy cập theo yêu cầu cho các nhu cầu ngắn hạn hoặc dài hạn IaaS có nhiệm vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp am hiểu hơn về công nghệ và có thể thuê ngoài các tài nguyên cũng như cơ sở hạ tầng CNTT theo cấp doanh nghiệp sao cho theo kịp tốc độ tăng trưởng nhất mà không cần đầu tư số vốn lớn
Với IaaS, thì bên thứ 3 sẽ lưu trữ những yếu tố của chính cơ sở hạ tầng như: máy chủ, phần cứng, lưu lượng lưu trữ và tường lửa Tuy nhiên thì người dùng thường cần mang theo hệ điều hành và phần mềm trung gian của mình Những doanh nghiệp đang trên đà phát triển sản phẩm phần mềm mới thì có thể sử dụng những nhà cung cấp IaaS để thực hiện thử nghiệm trước khi triển khai cho chương trình nội bộ Nhờ có IaaS thì khách hàng có thể truy cập máy chủ đám mây bằng bảng điều khiển hoặc API đều tự phục vụ
2 Phần mềm ở dạng dịch vụ (SaaS)
SaaS là một trong những loại điện toán đám mây đang được dùng phổ biến nhất hiện nay Nó đảm nhận vai trò cung cấp những ứng dụng hoàn chỉnh và sẵn sàng cho những người dùng thông qua hệ thống internet Chúng thường không được tải xuống và cài đặt trên người dùng nên nhân viên kỹ thuật sẽ được tiết kiệm rất nhiều thời gian Việc thực hiện xử lý sự cố hoặc bảo trì đều sẽ được thực hiện hoàn toàn bởi nhà cung cấp
Hiện nay, các chương trình phần mềm đều thực hiện những chức năng cụ thể và đa số đều trực quan đểcó thể sử dụng nó
Cloud Computing được phân thành 3 loại chính
Báo cáo môn học
Trang 83 Nền tảng là một Dịch vụ (PaaS)
PaaS có khả năng cung cấp các khối lượng trong việc xây dựng để tạo được các phần mềm bao gồm các công cụ phát triển, máy chủ, môi trường lập trình, thư viện mã, kể cả những thành phần ứng dụng đã được cấu hình sẵn, Với PaaS, thì nhà cung cấp chỉ cần quan tâm đến những mối quan hệ phía sau như: bảo mật, các cơ sở hạ tầng, lưu trữ và thử nghiệm ứng dụng nhanh hơn với chi phí thấp
Các nền tảng như Salesforce, thì tài nguyên sẽ được chuẩn hóa sao cho phù hợp nhất Do vậy, bạn không cần thực hiện phát minh lại bánh xe khi thực hiện xây dựng các ứng dụng mới Hiện nay, vẫn còn nhiều nhà phát triển có thể làm việc trên nhiều dự án cùng một lúc
Những trường hợp người không có kỹ năng mã hóa để tạo các ứng dụng kinh doanh, giải quyết vấn đề với bố cục trang kéo và thả Từ đó, tạo các trường điểm, nhấp vào bảng điều khiển báo cáo để có thể thực hiện các tùy chỉnh
III Tìm hiểu vê AWS
Ngày nay, các ứng dụng và nền tảng điện toán đám mây đang phát triển nhanh chóng trên tất
cả các ngành công nghiệp, đóng vai trò là cơ sở hạ tầng CNTT thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi kỹ thuật số mới Các nền tảng và ứng dụng này đã cách mạng hóa cách thức hoạt động của các doanh nghiệp và làm cho các quy trình trở nên dễ dàng hơn Trên thực tế, hơn 77% doanh nghiệp ngày nay có ít nhất một phần cơ sở hạ tầng điện toán đám mây
1 AWS là gì?
Amazon Web Services (AWS) là nền tảng dịch vụ đám mây an toàn, mang đến khả năng tính toán, lưu trữ cơ sở dữ liệu, phân phối nội dung và các chức năng khác nhằm giúp các doanh nghiệp
mở rộng và phát triển
Trước đây muốn có một trang web hay một ứng dụng nào đó, các công ty đều phải có hệ thống server vật lý của riêng mình Việc mua các thiết bị phần cứng đã tốn kém rồi, việc lắp đặt và cài cắm cho chúng hoạt động càng tốn thời gian hơn Hơn nữa, việc vận hành vào bảo trì sẽ cần có nhân viên IT chuyên trách, khó khăn trong việc mở rộng khi lượng người dùng tăng cao, hay giảm xuống trong các giờ thấp điểm - Khả năng scale rất thấp Túm lại là chi phí rất cao Điện toán đám mây là giải pháp cho vấn đề này
2 Cấu trúc cơ bản
Báo cáo môn học
Trang 9Trên đây là sơ đồ cấu trúc các thành phần services cơ bản nhất trên AWS Trong đó:
- Virtual Private Cloud (VPC)
Cho phép bạn tạo ra một Private Cloud ảo độc lập, nơi bạn có thể khởi chạy các tài nguyên AWS trong một mạng ảo do bạn xác định Bạn có toàn quyền kiểm soát môi trường mạng ảo của mình, bao gồm lựa chọn dải địa chỉ IP, tạo các mạng con, cấu hình các bảng định tuyến và cổng kết nối mạng Bạn có thể sử dụng cả IPv4 và IPv6 trên VPC để truy cập tài nguyên và ứng dụng một cách bảo mật và dễ dàng
- Elastic Load Balancing (ELB)
Là dịch vụ tự động phân phối lưu lượng truy cập đến của ứng dụng cho nhiều mục tiêu, chẳng hạn các máy ảo Amazon EC2, container và địa chỉ IP Elastic Load Balancing có thể xử lý các tải lưu lượng truy cập khác nhau của ứng dụng của bạn trên một Vùng (Region) sẵn sàng hoặc trên nhiều Vùng sẵn sàng khác nhau Elastic Load Balancing cung cấp ba loại bộ cân bằng tải, tất cả đều có độ khả dụng cao, tự động điều chỉnh quy mô và khả năng bảo mật mạnh mẽ cần thiết để giúp cho ứng dụng của bạn có được dung sai cao
- Elastic Compute Cloud (EC2)
Là dịch vụ cung cấp năng lực điện toán đám mây có khả năng thay đổi kích thước (size) linh hoạt Với EC2, người dùng không cần dự trước khoản phí đầu tư cho phần cứng mà có thể ưu tiên tập trung vào phát triển và triển khai ứng dụng của mình trước Có thể khởi động trước một số lượng server ảo cần thiết để bắt đầu thiết lập bảo mật, network, và quản lý bộ nhớ EC2 cho phép
mở rộng hoặc giảm cấu hình tuỳ theo sự thay đổi yêu cầu, nhu cầu với hệ thống nên không cần phải dự trước số lượng người dùng, lưu lượng sử dụng
- Relational Database Service (RDS)
Amazon Relational Database Service (Amazon RDS) giúp bạn dễ dàng thiết lập, vận hành và thay đổi quy mô cơ sở dữ liệu quan hệ trên đám mây Dịch vụ này cung cấp dung lượng có thể thay đổi kích cỡ với mức chi phí hiệu quả trong khi tự động hóa các tác vụ quản trị mất nhiều thời gian chẳng hạn như cung cấp phần cứng, thiết lập cơ sở dữ liệu, vá lỗi và sao lưu Dịch vụ này cho phép bạn tập trung vào các ứng dụng của mình nhằm giúp ứng dụng có hiệu suất, tính sẵn sàng, mức độ bảo mật cũng như khả năng tương thích cao như mong đợi
Amazon RDS có sẵn trên một số loại phiên bản cơ sở dữ liệu – được tối ưu hóa về bộ nhớ, hiệu suất hoặc I/O – đồng thời cung cấp cho bạn sáu công cụ cơ sở dữ liệu quen thuộc để lựa chọn gồm
có Amazon Aurora, PostgreSQL, MySQL, MariaDB, Oracle và Microsoft SQL Server Trong đó Amazon Aurora là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được Amazon tối ưu hoá cho cloud và tương thích với MySQL
3 Tổng quát về các dịch vụ của Amazon Web Services
*Tổng quát:
Amazon Web Services cung cấp một tập hợp các dịch vụ như: phân tích, tính toán, lưu trữ, phân tích dữ liệu, ứng dụng và triển khai hệ thống trên cloud, để giúp cho các doanh nghiệp phát triển nhanh hơn, tiết kiệm chi phí vận hành cũng như nâng cao khả năng mở rộng hệ thống
Dịch vụ được chính thức đưa ra thị trường vào năm 2006 Nhanh chóng đạt được mốc 180.000 lập trình viên đăng ký sử dụng vào T6/2017
Báo cáo môn học
Trang 10Cùng với sự phát triển của Cloud Computing, trong những năm gần đây AWS đạt được mức tăng trưởng ấn tượng, và là nhà cung cấp cloud computing có doanh thu lớn nhất thể giúp hiện nay ước tính 3,8 tỷ đô la Mỹ trong năm 2013
Hiện tại AWS phục vụ hàng trăm, hàng ngàn khách hàng trên 190 quốc gia ở Bắc Mỹ, Trung
Mỹ, Châu Âu, Trung Đông, châu Phi và châu Á Thái Bình Dương,
* AWS Core Infrastructure & Services
Khi nhìn vào tập hợp các services của AWS, chúng ta có thể thấy hầu như tất cả những gì cần thiết về mặt cơ sở hạ tầng trong một hệ thống trên data center truyền thống đều có thành phần tương ứng trên AWS
* AWS Platform
Báo cáo môn học
Trang 11AWS cung cấp dịch vụ đến hàng triệu khách hàng ở trên 190 nước trên thế giới, AWS vẫn đang mở rộng global infrastructure để cung cấp cho khách hàng khả năng tương tác dữ liệu nhanh hơn, lower latency, higher throughput, và đảm bảo khách hàng có thể lựa chọn đặt dữ liệu tại vùng họ muốn Ở thời điểm tháng 4 năm 2015, AWS có 11 region, hơn 28 avabilty zone và hơn
50 echolocation trên toàn thế giới
Foundation Services ( Các dịch vụ cơ bản) là tập hợp các dịch vụ nền tảng và tập trung vào 4 mảng chính : Tính toán ( Compute ) , lưu trữ ( storage ) , Networking và Cơ sở dữ liệu (Database) Application Services ( Các dịch vụ ứng dụng ) là các dịch vụ ứng dụng, hệ sinh thái các
services của AWS phục vụ cho các ứng dụng bao gồm các phần chính : truyền tải nội dung
( Content Delivery), Networking, Tìm kiếm ( Searching), tính toán phân tán(Distributed
computing), Library and SDK
Deployment & Management ( Triển khai và quản lý) là tập hợp đầy đủ các dịch vụ cho việc triển khai và quản lý ứng dụng bao gồm các phần chính như giao diện web, triển khai và quản trị, định dạng và truy cập, điều khiển
IV Một số service của AWS
1 Amazon S3
Bạn sẽ đặt cấu hình Amazon Simple Storage Service (S3) để lưu trữ các tài nguyên tĩnh cho ứng dụng web của mình Trong các mô-đun tiếp theo, bạn sẽ thêm chức năng động vào những trang này bằng cách sử dụng AWS Lambda và Amazon API Gateway để gọi API RESTful từ xa
Báo cáo môn học