THUẬT NGỮ VIẾT TẮTAAL5 ATM Adaptation Layer 5 Lớp thích ứng ATM5 ADSL Asynmetric digital subscriber Viện Quốc Gia Mỹ ATM Asynchronous Tranfer Mode Phương thức truyền tải không đồng bộATU
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 3THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AAL5 ATM Adaptation Layer 5 Lớp thích ứng ATM5
ADSL Asynmetric digital subscriber
Viện Quốc Gia Mỹ
ATM Asynchronous Tranfer Mode Phương thức truyền tải không
đồng bộATU-C ADSL Transmission Unit-CO Khối truyền dẫn ADSL phía
tổng đàiATU-R ADSL Transmission Unit-Rmote Khối truyền dẫn ADSL phía
thuê baoBRI Basic Rate Interface Giao diện tốc độ cơ sở
CAP Carrierless Amplitude Phase
modulation
Phương pháp khuyếch đại sóngmang
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị truyền thông cá nhânCRC Cyclical Redundancy Check Kiểm tra dư theo chu kỳ
DLC Digital Loop Carrier Hệ thống truyền dẫn số trên
mạch vòng thuê bao
modulation
Điều chế đa tần rời rạc
DSL Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số
EOC Embedded Operations Channel Kênh vận hành cố định
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 4ETSI European Technical Standards
Institute
Viện Chuẩn kỹ thuật Châu Âu
FDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo tần sốFEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước
GSM Global System for Mobile
communication
Hệ thống truyền thông di độngtoàn cầu
bit caoHDTV High Difintion Television Truyền hình độ trung thực cao
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng số đa dịch vụ
Telecommunications Union
Liên minh viễn thông quốc tế
ITU-T ITU-Telecommunication sector Tiểu ban viễn thông của Liên
minh viễn thông quốc tế
MPS-TC Management Potocol
Specific-Transmission Convergence
Lớp giao thức quả lý đặc thù hội tụ truyền dẫn
NGN Next Genemation Network Mạng thế hệ sau
OAN Optical Access Network Mạng truy nhập quang
ONT Optical Line Terminal Thiết bị đầu cuối đường quang
PMD Physical Media Dependent Lớp truyền thông vật lý
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 5PMS-TC Physical Media Specific-TC Lớp truyền thông vật lý đặc
thù-hội tụ truyền dẫnPOTS Plain Old Teliphone Service Dịch vụ thoại truyền thốngPPP Point to Point Protocol Giao thức điểm-điểm
PSTN Public Switch Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạchcông cộng
Modullation
Điều chế biên độ cầu phương
RFI Radio Frequency Interference Nhiễu tần số vô tuyến
RFI Radio Frequency Interference Nhiễu tần số vô tuyến
S/N Signal to Noise ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SDH Synchronous Digital Hierrachy Hệ thống phân cấp số đồng bộ
sợiSRA Seamless Rate Adaption Thích ứng tốc độ liên tục
TC Transmission Convergence Hội tụ truyền dẫn
TMN Telecom Management Network Mạng quản lý viễn thông
VDSL Very high speed DSL Đường dây thuê bao số tốc độ
rất
DSLAM DSL Access Multiplexer Bộ ghép kênh truy nhập
ADSL2+
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ ADSL, ADSL2+ 3
1 ADSL 3
1.1 Giới thiệu chung về ADSL 3
1.2 Mô hình tham chiếu của hệ thống ADSL 4
1.3 Kỹ thuật truyền dẫn trong ADSL 5
1.4 Ghép kênh 6
1.5 Hiệu năng của ADSL 9
1.6 Sửa lỗi trong ADSL 10
1.7 Công nghệ ADSL2 10
1.7.1 Một số tính năng mới của ADSL2 10
1.8 Kết luận về công nghệ ADSL2 16
1.9 Công nghệ ADSL2+ 16
1.9.1 Một số tính năng mới của ADSL2+ so với ADSL 17
1.9.2 Kết luận về công nghệ ADSL2+ 18
1.9.3 Kết luận 20
CHƯƠNG II: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ADSL2+ 21
2.1 Triển khai các dịch vụ yêu cầu tốc độ cao 21
2.1.1 Truy nhập Internet tốc độ cao 21
2.1.2 Truyền hình theo yêu cầu 22
2.1.3 Truyền số liệu 25
2.1.4 Hội nghị truyền hình 25
2.1.5 Truyền hình và phát thanh 26
2.1.6 Học tập từ xa 26
2.1.7 Chơi Game tương tác trên mạng 26
2.1.8 Chữa bệnh từ xa 26
2.1.9 Làm việc tại nhà 27
2.1.10 Mua hàng qua mạng 27
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nhu cầu về thông tin đang phát triển như vũ bãotrên thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng, đặc biệt là nhu cầu về dịch
vụ băng rộng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng các nhà khai thác
và cung cấp dịch vụ viễn thông đã đưa ra nhiều giải pháp khác nhau Mỗi giải phápđều có ưu điểm và nhược điểm riêng tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể
Trong khi việc cáp quang hoá hoàn toàn mạng viễn thông chưa thực hiệnđược vì giá thành các thiết bị quang vẫn còn cao thì công nghệ đường dây thuê bao
số (xDSL) là một giải pháp hợp lý Trên thế giới nhiều nước đã áp dụng công nghệnày và đã thu được thành công đáng kể Ở Việt Nam công nghệ xDSL cũng đãđược triển khai trong những năm gần đây và cũng đã thu được những thành côngnhất định về mặt kinh tế cũng như giải pháp mạng và đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng (năm 2003 tổng số thuê bao băng rộng trên thế giới là 60 triệu thuê baođến năm 2005 đã đạt tới 107 triệu thuê bao) Tuy nhiên, do những giới hạn nhấtđịnh đặc biệt là về mặt công nghệ nên tốc độ truyền số liệu vẫn còn thấp chưa đápứng được hết những nhu cầu của khách hàng Chính vì vậy, nhu cầu đặt ra trongnhững năm tiếp theo là áp dụng các công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng đặc biệt là nhu cầu về dịch vụ băng rộng
Trong khi công nghệ ADSL/ADSL2+ có thể cho phép cung cấp tốc độ đườngxuống lên tới 8Mbps và 25Mbps tương ứng và ADSL2/ADSL2+ đã được chuẩnhoá bởi ITU, được phát triển bởi nhiều hãng cung cấp thiệt bị trên thế giới Thì cáccông nghệ này là sự lựa chọn hợp lý có thể áp dụng vào mạng viễn thông nhằm đápứng được các dịch vụ băng rộng hiện tại và trong tương lai
Nhằm mục đích nghiên cứu công nghệ ADSL2/ADSL2+ và đưa ra đề xuấtkhả năng ứng dụng công nghệ này trên mạng viễn thông của Việt Nam, em đã chọn
đề tài “CÔNG NGHỆ ADSL2+ VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG”.
Trang 8Nội dung của đồ án bao gồm:
Chương I: Công nghệ ADSL2, ADSL2+.
Chương II: Khả năng ứng dụng công nghệ ADSL2+
Tuy nhiên, do công nghệ ADSL2, ADSL2+ còn mới mẻ và còn hạn chế vềtrình độ, thời gian cũng như những số liệu cần thiết nên trong quá trình làm đồ ánkhông tránh khỏi những thiếu sót VÌ vậy em rất mong nhận được sự chỉ dẫn củacác thầy cô giáo và đóng góp ý kiến của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2012
Sinh Viên thực hiện đồ án
Phạm Xuân Ngọc
Trang 9Phạm Xuân Ngọc _ CDIT03 3
Trang 10CHƯƠNG I CÔNG NGHỆ ADSL, ADSL2+
1 ADSL
1.1 Giới thiệu chung về ADSL
Mạng điện thoại chỉ là mạng cung cấp các truy nhập cự ly gần tới các kháchhàng Số lượng các thuê bao điện thoại trên toàn thế giới vào khoảng 700 triệu(1999) Từ đặc điểm này, mạng truy nhập điện thoại bao gồm các đôi dây xoắnđồng được thiết kế để truyền tín hiệu tương tự Tuy nhiên, các nhà kỹ thuật sau đóphát hiện ra rằng có thể truyền dữ liệu qua cùng kênh thoại Từ những modem đầutiên chỉ có thể truyền với tốc độ 75bps, kỹ thuật này đã được phát triển đến mứcnhững modem không hề đát có thể truyền với tốc độ gần 56Kbps
Kỹ thuật modem cuối cùng cũng đã đạt tới giới hạn của nó Vì bên trongmạng thoại mã hoá các kết nối tại tốc độ 64Kbps nên những sự phát triển cao hơntốc độ modem hay các kết nối quay số là không thể thực tiễn Tuy nhiên, giới hạnnày có thể lợi dụng bởi các hệ thống chuyển mạch và các thiết bị liên đài, các đôidây cáp đồng có dung lượng cao hơn chưa từng được sản xuất trước đó ISDL là hệthống đầu tiên khai thác những đặc điểm đó ISDL truyền với tốc độ 144Kbps(2B+D) ở mỗi hướng trực tiếp qua một đôi dây xoắn với khoảng cách trên 600m.Tại hệ thống tổng đài trung tâm, luồng 144Kbps được chia thành các kênh chuyểnmạch 64Kbps (2 kênh B) và kênh báo hiệu 16Kbps (kênh D) Các kỹ sư xác địnhcách thức để quay tới cùng một đầu cuối với 2 kênh và kết hợp chúng để tạo thànhmột kết nối 128Kbps Tuy nhiên, do nhu cầu về tốc độ truy nhập ngày càng cao củacác dịch vụ mới như trang Web, Video và Multimedia Các công ty điện thoại mộtlần nữa nghiên cứu đôi dây cáp đồng để xem liệu chúng còn khả năng nào để khaithác không?
ADSL là một giải pháp cho câu hỏi này Băng thông analog của đôi dây cápxoắn đồng về cơ bản thì liên quan đến độ dài của nó Phần lớn các mạch vòng thuêbao có độ dài nhỏ hơn 4Km và có băng thông analog sử dụng vào khoảng 1Mhz Cácmạch vòng ngắn hơn thậm chí có dung lượng cao hơn Việc khai thác băng thôngnày được thực hiện nhờ những tiến bộ tiến bộ trong kỹ thuật xử lý tín hiệu số
Trang 11Nhận ra các khách hàng có nhu cầu tốc độ download cao hơn tộc độ upload
dữ liệu, ADSL dành phần lớn băng thông của mạch vòng thuê bao cho kênhdownload Phụ thuộc vào độ dài của mạch vòng này, ADSL có thể đạt tốc độdownload tới 7Mbps và upload tới vài trăm Kbps ADSL thực hiện việc này đồngthời giữ lại 3Kbps thấp cho dịch vụ thoại thông thường
1.2 Mô hình tham chiếu của hệ thống ADSL
Chuẩn ITU G.922.1 đã đưa ra mô hình các khối chức năng của hệ thốngADSL như trên Hình 1
Hình 1 Mô hình tham chiếu ADSL
+ ATU-C: Khối thu phát ADSL phía mạng
+ ATU-R: Khối thu phát ADSL phía khách hàng
+ AN: Nút truy nhập mạng
+ HPF và LPF: Bộ lọc thông cao và bộ lọc thông thấp
+ CPE: Thiết bị của khách hàng
Người sử dụng có thể lựa chọn việc sử dụng đồng thời dịch vụ thoại POTSbằng cách thêm bộ tách (Splitter) R tại phía thuê bao, khi đó tổng đài PSTN cần có
bộ tách C
Các giao diện trong mô hình tham chiếu:
+ V-C: Giao diện giữa điểm truy nhập và mạng băng rộng
+ U-C: Giao diện giữa đường dây và bộ chia phía tổng đài
Y ATU-C
P H Y
Home networ k
Customer spremise Wireing
Telephone set voiceiband modem or ISDL terminal
Broatband
network
Narrow-
band network
V-C A N
U-C 2
DSL U-C U-R
U-R 2
T/S T/R
N
Splitte
C
GSTN or ISDN
CPE
CPE
Trang 12+ U-C2: Giao diện giữa bộ chia và ATU-C.
+ U-R: Giao diện giữa đường dây và bộ chia phía khách hàng
+ U-R2: Giao diện giữa bộ chia và ATU-R
+ T-R: Giao diện giữa ATU-R và lớp chuyển mạch (ATM, STM hoặc gói).+ T/S: Giao diện giữa kết cuối mạng với CPE
Để đơn giản, các giao diện U-C và U-R, T-R và T-S được gọi chung là giaodiện U và giao diện T
1.3 Kỹ thuật truyền dẫn trong ADSL
ADSL có thể sử dụng kỹ ghép kênh phân chia theo tần số (FDM) hoặc kỹthuật triệt phá tiếng vọng (EC) Với kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số, dảitần lên được tách biệt với dải tần xuống bởi một dải bảo vệ Hình 1.2 Vì vậy tránhđược xuyên âm
Hình 1.2 ADSL sử dụng kỹ thuật ghép kênh theo tần số
Với kỹ thuật xoá tiếng vọng, dải tần hướng lên nằm trong dải tần hướngxuống Hình 1.3 Như vậy, sử dụng kỹ thuật xoá tiếng vọng cho hiệu suất băng tầncao hơn nhưng kỹ thuật này gây ra xuyên âm, do đó nó đòi hỏi việc xử lý tín hiệu
số phức tạp hơn
Hình 1.3 ADSL sử dụng kỹ thuật triệt phá tiếng vọng
1 MHz
Downstream Upstream
POTS FDM
Frequency
1 MHz
Downstream Upstream
POTSEcho Cancellation
Frequency
Trang 13Do không bị ảnh hưởng tự xuyên âm tại trạm trung tâm (CO) nên kỹ thuậtFDM cho chất lượng hướng lên tốt hơn nhiều so với kỹ thuật EC, nhưng băng tầnhướng xuống của kỹ thuật EC lớn hơn so với kỹ thuật FDM nên chất lượng hướngxuống của kỹ thuật EC tốt hơn của kỹ thuật FDM đặc biệt đối với đường dây cókhoảng cách ngắn.
1.4 Ghép kênh
Chuỗi bit trong các khung ADSL có thể chia tối đa thành 7 kênh tải tin tạicùng một thời điểm Các kênh này được chia thành 2 lớp chính: đơn hướng và songhướng Chú ý rằng, các kênh tải tin này là các kênh logic và chuỗi bit từ tất cả cáckênh được truyền đồng thời trên đường truyền ADSL mà không phải sử dụng băngtần riêng Bất kỳ kênh tải nào cũng có thể đựơc lập trình để mang tốc độ là bội sốcủa tốc độ 32Kbps (Bảng 1.1) Đối với những tốc không phải là bội số của 32Kbpsthì phải sử dụng đến các bit phụ trong phần mào đầu của khung ADSL
a.Truyền tải đơn hướng từ trạm trung tâm tới khách hàng:
ADSL cho phép tạo tối đa bốn kênh tải tin từ trạm trung tâm tới khách hàng.Bốn kênh tải tin này chỉ có nhiện vụ mang chuỗi bit tới khách hàng và được ký hiệu
từ AS0 tới AS3 Các kênh này thiết lập trên cơ sở bội số của kênh tốc độ
1.536Mbps để truyền tốc độ cơ bản T1 (Bảng 1.2).
Trang 14Bảng 1.2 Giới hạn trên của tốc độ tải tin
Kênh con Tốc độ kênh con Giá trị của những
AS0 n0 x 1,536 Mbps n0 = 0,1,2,3 hoặc 4AS1 n1 x 1,536 Mbps n1 = 0,1,2 hoặc 3AS2 n2 x 1,536 Mbps n2 = 0,1 hoặc 2AS3 n3 x 1,536 Mbps n3 = 0 hoặc 1
Số kênh con lớn nhất có thể hoạt động tại bất cứ thời điểm nào và số lượng tối
đa kênh tải tin có thể truyền đồng thời trong hệ thống ADSL tuỳ thuộc vào lớptruyền tải Diễn đàn ADSL đưa ra 4 lớp truyền tải (Bảng 1.3) được đánh số từ 1đến Trong bảng này lớp 1 và lớp 4 là bắt buộc còn lớp 2 và lớp 3 là tuỳ chọn
Bảng 1.3 Các phương án lựa chọn kênh mang cho các lớp truyền tải
3(AS0,AS1,AS2)
2(AS0,AS1) (AS0)1
Kênh tải song hướng
2(LS0,LS1)hay(LS0,LS2)
2(LS0,LS1)hay(LS0,LS2)
2(LS0,LS2)
Trang 15ADSL cũng xây dựng cấu trúc 2Mbps để truyền tốc độ cơ bản E1 tuy nhiênchỉ có 3 kênh tải: AS0, AS, AS2 (Bảng 1.4) hỗ trợ sử dụng luồng 2Mbps.
Bảng 1.4 Các kênh hỗ trợ cho luồng 2Mbps
Kênh con Tốc độ kênh con Giá trị của nhãn
AS0 n0 x 2,408 Mbps n0 = 0,1,2 hoặc 3AS1 n1 x 2,408 Mbps n1 = 0,1 hoặc 2AS2 n2 x 2,408 Mbps n2 = 0 hoặc 1Với cấu trúc 2Mbps, lớp truyền tải được đánh số từ 2M-1 đến 2M-3 (Bảng1.5) Chức năng của tất cả các lớp đều tuỳ chọn
Bảng 1.5 Các phương án lựa chọn kênh mang cho các lớp truyền tải (E1)
2(AS0,AS1)
1(AS0)
Kênh tải song hướng
2(LS0,LS1)hay(LS0,LS2)
2(LS0,LS1)hay(LS0,LS2)
b Truyền tải song hướng:
Có ba kênh truyền tải song hướng có thể truyền trên giao diện ADSL Mộttrong số đó là kênh điều khiển bắt buộc (gọi là kênh C) Kênh C mang các bản tin
Trang 16báo hiệu cho việc lựa chọn dịch vụ và thiết lập cuộc gọi Tất cả báo hiệu từ người
sử dụng-mạng cho các kênh tải đơn hướng tới khách hàng được tải từ đây Tuynhiên, kênh C cũng có thể được sử dụng để mang báo hiệu cho kênh song hướngnếu có yêu cầu
Bên cạch kênh C, hệ thống ADSL có thể mang hai kênh tải song hướng tuỳchọn LS1 hoạt động ở tốc độ 160Kbps và LS2 hoạt động ở tốc độ 384Kbps hoặc576Kbps Các phương án lựa chọn kênh mang đối với các kênh song hướng đượctrình bày trong các Bảng 3.3 và Bảng 3.5 ở trên
c.Phần mào đầu:
Kỹ thuật ADSL cũng sử dụng phần mào đầu trong cấu trúc kênh như cácphương thức truyền dẫn khác Phần mào đầu thực hiện nhiều chức năng khác nhautrong quá trình tải tin Một trong số các chức năng của phần mào đầu là đồng bộcác kênh tải để thiết bị ADSL ở hai đầu đường truyền có thể nhận biết cấu trúc cáckênh (AS và LS), tốc độ của các kênh, vị trí của các bit trong khung Các chứcnăng khác của phần mào đầu bao gồm: Kênh nghiệp vụ chung (EOC), kênh điềukhiển nghiệp vụ (OCC) để tái cấu hình, thích ứng tốc độ từ xa và phát hiện lỗi quaviệc kiểm tra CRC (kiểm tra phần dư chu kỳ), một số bit sử dụng cho khai thác,quản lý, và bảo dưỡng (OMC), số khác dùng để sửa lỗi trước (FEC)
1.5 Hiệu năng của ADSL
Hệ thống ADSL này cung cấp một băng thông không đối xứng tới nhà thuêbao Ở chiều download (tới nhà thuê bao), băng thông của nó có thể tới 7Mbpstrong khi đó hướng upload tối đa khoảng 640Kbp Nhìn chung, tốc độ dữ liệu tối đacủa ADSL phụ thuộc vào khoảng cách, kích thước dây và nhiễu
Bảng 3.8 Tốc độ tối đa của ADSL
Khoảng cách Loại cáp
(AWG)
Tốc độ download (Mbps)
Tốc độ upload (Mbps)
Trang 171.6 Sửa lỗi trong ADSL
Để tăng BER hay tăng hiệu năng của hệ thống, tức là tăng dung lượng tại tốc
độ bit cho trước, sửa lỗi trước (FEC) được áp dụng ANSI xác định rõ việc sử dụng
mã hoá Reed – Solomon kết hợp với chèn Cũng có thể lựa chọn việc sử dụng mãhoá Trelis nhưng có thể làm giảm BER hay SNR
Người ta thực hiện phân biệt dữ liệu nhạy cảm đối với trễ, cho các ứng dụngnhư hội nghị truyền hình hay các phiên TCP/IP, dữ liệu không nhạy cảm đối với trễ
ví dụ như Video theo yêu cầu (VOD) Dữ liệu nhạy cảm với trễ không được chèn
và được truyền trong khoảng thời gian nhỏ hơn 2ms (một chiều) Dữ liệu khôngnhạy cảm với trễ được chèn để nó có thể chống lại tốt hơn nhiễu tác động Tiêuchuẩn ANST cho phép truyền dẫn đồng thời dữ liệu nhạy và không nhạy đối với trễ
1.7 Công nghệ ADSL2
1.7.1 Một số tính năng mới của ADSL2
ADSL2 phát triển trên nền tảng ADSL nên nó mang đầy đủ các đặc tính củaADSL, ngoài ra ADSL2 còn có một số cải tiến đặc biệt Do có những cải tiến đặcbiệt nên nếu ADSL trên đường dây điện thoại có xuất hiện nhiễu băng hẹp thìADSL2 đạt được hiệu năng tốt hơn Kết quả là ADSL2 cải thiện đáng kể tốc độ vàkhoảng cách so với ADSL Có được kết quả này là do ADSL2 cải thiện hiệu quảđiều chế, giảm tiêu đề khung, đạt được độ lợi mã hoá cao hơn, cải thiện trạng tháikhởi tạo và tăng cường thuật toán xử lý tín hiệu So với ADSL, ADSL2 bổ xungmột số tính năng mới sau
1.7.1.1Các tính năng liên quan đến ứng dụng
a Hỗ trợ ứng dụng ở chế độ hoàn toàn số:
ADSL đưa ra một chế độ tuỳ chọn cho phép truyền số liệu ADSL trên băngtần thoại do đó tăng thêm 256Kbps cho tộc độ dữ liệu đường lên Chế độ này là lựachọn hấp dẫn đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thoại và số liệu trên cácđường dây riêng biệt bởi vì nhờ chế độ này mà các doanh nghiệp đạt được các dịch
vụ với tốc độ đường lên cao hơn
Hình 2.1 đưa ra mô hình ứng dụng cơ bản cho dịch vụ số liệu với các điểm
tham chiếu và các thiết bị được triển khai Trong ứng dụng này ATU-R là một phầncủa ADSL NT, ADSL NT kết nối với một hoặc nhiều đầu cuối khách hàng, bao
Trang 18gồm đầu cuối số liệu, thiết bị viễn thông hoặc các thiết bị khác Các kết nối tớiphần thiết bị đầu cuối được thực hiện qua điểm tham chiếu S/T Kết nối giữa ATU-
R và ATU-C được thực hiện trực tiếp qua đường DSL qua điểm tham chiếu U-R tạikết cuối khách hàng và qua điểm tham chiếu U-C tại kết cuối mạng ATU-C là mộtphần của nút truy nhập, được kết nối tới mạng truy nhập băng rộng tại điểm thamchiếu V Trong mô hình ứng dụng này không có dịch vụ băng hẹp được triển khaitrên đường DSL
ADSL có thể hoạt động trong chế độ hoàn toàn số không có dịch vụ ưu tiênhay hoạt động ở chế độ có dịch vụ ưu tiên POTS hoặc ISDN nhưng không sử dụngdải tần dành cho dịch vụ ưu tiên
Hình 2.1 Mô hình ứng dụng dịch vụ số liệu
b Hỗ trợ ứng dụng thoại trên băng tần ADSL:
Có ba phương thức cơ bản để truyền lưu lượng thoại trên đường dây cáp đồng
sử dụng băng tần DSL đó là: Thoại qua chế độ truyền dẫn cận đồng bộ (VoATM),thoại qua giao thức internet (VoIP) và thoại phân kênh trên DSL (CVoDSL)
+ Phương thức VoATM, thực hiện việc sắp xếp thoại đã được số hoá vàthông tin báo hiệu vào các tế bào ATM, các tế bào này được truyền trên đường dâyđiện thoại và truyền qua mạng đến kết nối riêng ảo ATM
+ Tương tự phương thức thứ hai, VoIP cũng sắp xếp thoại đã được số hoá vàthông tin báo hiệu vào các gói IP và truyền chúng trên đường dây điện thoại cùngvới số liệu khác
+ Còn phương thức CVoDSL, là một cải tiến của công nghệ đường dây thuêbao số Phương thức này truyền lưu lượng thoại TDM một cách trong suốt quabăng tần DSL CVoDSL là duy nhất giữa các giải pháp thoại qua DSL trong đó nó
User Te rminal
S/T
User Terminal
S/T
U-C U-R DSL
NT AN