1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Buổi 5 ôn tập vb thông tin

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Bản Thông Tin: “Dấu Ấn Hồ Khanh”
Tác giả Nhật Văn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn Bản Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 258,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm- Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu để cung cấp thông tin hoặc kiến thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, giúp người đọc hiểu một cách khách quan, châ

Trang 1

“DẤU ẤN HỒ KHANH” Nhật Văn

ÔN TẬP VĂN BẢN THÔNG TIN:

Trang 2

1 Khái niệm

- Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu để cung cấp thông tin hoặc kiến thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, giúp người đọc hiểu một cách khách quan, chân thực về đối tượng được miêu tả, giới thiệu

A KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI

Trang 3

- Dạng thức tồn tại: VB thuyết minh, bản tin, đơn từ, thông báo, tờ rơi, công văn, hợp đồng,…

Trang 4

3 Những lưu ý khi đọc VB thông tin

- Đọc tiêu đề, xác định đối tượng được đề cập đến;

- Phát hiện các thông tin chính/nổi bật của VB và cách thức tổ chức, triển khai thông tin;

- Hiểu được ý nghĩa của thông tin và thái độ đánh giá của người viết;

- Kết nối, liên hệ với trái nghiệm của bản thân hoặc thực tiễn đời sống

Trang 5

1 Kiểu VB: là VB thông tin.

2 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh.

3 Nhan đề: nhân vật Hồ Khanh đã tạo nên một dấu ấn đặc biệt -> Nhan

đề của văn bản thông tin phải ngắn gọn, súc tích, thể hiện được nội dung của văn bản

4 Nội dung – Ý nghĩa

- Câu chuyện thật về Hồ Khanh phát hiện, khám phá ra hang Sơn Đoòng

và rất nhiều hang động khác đã cho thấy được tầm quan trọng của đam

mê, khát vọng: khi có ý chí, niềm đam mê và khát vọng sẽ biến ước mơ thành hiện thực

5 Đặc sắc nghệ thuật

- Kể sự việc theo trình tự thời gian, kết hợp miêu tả chi tiết, cụ thể

- Giới thiệu về nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật đó

B KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN

Trang 6

Đọc văn bản "Dấu ấn Hồ Khanh" và trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Nêu cách tác giả triển khai thông tin trong văn bản Tác dụng của

cách triển khai ấy là gì?

Câu 2 Chi tiết nào được nhắc lại nhiều lần về Hồ Khanh? Việc nhắc lại

nhiều lần như vậy có ý nghĩa gì?

Câu 3 Theo em, điều gì khiến cho Hồ Khanh trở thành người bạn đồng

hành của các nhà khoa học?

Câu 4 Em hãy kể cho mọi người nghe về một nhà thám hiểm mà em biết.

C LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK

ĐỀ SỐ 1

Trang 7

*GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Câu 1 Tác giả triển khai thông tin trong văn bản theo trình tự thời gian

diễn ra sự kiện

Tác dụng của cách triển khai: giúp làm nổi bật hành trình mà Hồ Khanh

đã trải qua; người đọc dễ theo dõi, sâu chuỗi sự kiện

Trang 8

Câu 2.

- Chi tiết được nhắc lại nhiều lần về Hồ Khanh: Một lần mưa, ông ghé

vào một hang đá để tạm trú và cảm nhận được bầu không khí mát mẻ lạ thường và tiếng gió rít qua vách đá

- Việc nhắc lại nhiều lần như vậy có ý nghĩa: Nhấn mạnh đây là một sự kiện mang tính dấu mốc, khiến cho Hồ Khanh lập công giúp nhà thám hiểm Anh tìm ra hang Sơn Đoong

Trang 9

Câu 3 Điều khiến cho Hồ Khanh trở thành người bạn đồng hành của

các nhà khoa học: Ông là thợ sơn tràng nhưng lại là người đi nhiều, thích tò mò, ham hiểu biết và say mê khám phá; dành nhiều thời gian để chiêm ngưỡng hàng động; nhiệt tình, chu đáo, tích cực, trách nhiệm trong công việc nên được các chuyên gia tin cậy và yêu mến

Trang 10

Câu 4 Em hãy kể cho mọi người nghe về một nhà thám hiểm như:

Tuần báo “Thời đại” (Mỹ) gần đây đã bình chọn 10 nhà thám hiểm được

cho là vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại Thành tích của họ là những thách thức vô hạn đối với nhân loại để đưa con người tìm đến những điều thần bí

và chưa ai biết đến

Trang 11

Neil Armstrong lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng

Ngày 20/7/1969, nhà du hành vũ trụ Mỹ, Neil Armstrong đã đặt chân lên Mặt Trăng từ khoang đổ bộ của phi thuyền Apollo 11, đánh dấu

bước chân đầu tiên của nhân loại trên Mặt Trăng, thực hiện giấc mơ lên Mặt Trăng của con người

Trang 12

Cuộc đua đến nam cực giữa Scott và Amundsen

Năm 1911, nhà thám hiểm người Anh, Scott và nhà thám hiểm người

Na Uy, Amundsen đã thi tài tới Nam Cực Kết quả Amundsen đã là người đến đích sớm hơn 33 ngày so với Scott, và trở thành người đầu tiên đặt chân đến Nam Cực

Trang 13

Hillary chinh phục đỉnh Everest

Năm 1953, nhà leo núi người New Zealand, Hillary dưới sự hướng dẫn của Norgay - người Sherpa (người dân Himalaya sống ở vùng giáp ranh biên giới Nepal và Tây Tạng) đã trở thành người đầu tiên leo lên đỉnh Everest, ngọn núi cao nhất thế giới

Trang 14

Cuộc hành trình trên biển bằng con tàu Beagle của Darwin

Nhà khoa học người Anh, Darwin đã lênh đênh trên biển 5 năm liền bằng con tàu Beagle, và cuối cùng ông đã đặt chân đến Quần đảo Galapagos thuộc Nam Mỹ Tại đây, Darwin đã ghi được đặc trưng của nhiều loài

sinh vật khác nhau, giúp ông đưa ra được thuyết tiến hóa về “quy luật

cạnh tranh sinh tồn”

Trang 15

Lindbergh một mình bay qua Đại Tây Dương

Năm 1927, Charles Lindbergh tự mình thiết kế máy bay thô sơ, và đã thành công bay từ đảo Long Island, New York (Mỹ) đến Paris (Pháp), trở thành người đầu tiên bay thẳng qua Đại Tây Dương

Trang 16

Gagarin bay vòng quanh quỹ đạo Trái Đất

Năm 1961, nhà du hành vũ trụ Liên Xô, Gagarin đã lái phi thuyền Đông Phương 1, bay một vòng quanh quỹ đạo Trái Đất, với thời gian 108

phút, trở thành người đầu tiên bay trong không gian

Peary đặt chân đến Bắc Cực

Năm 1909, nhà thám hiểm Mỹ, Peary dưới sự hướng dẫn của một người Eskimos đã thực hiện hành trình kéo dài 37 ngày đến Bắc Cực, trở thành người đầu tiên đặt chân đến vùng băng giá này

Trang 17

Cuộc hành trình trên chiếc bè Kon-Tiki của Heyerdahl

Năm 1947, nhà thám hiểm huyền thoại nhân loại học người Na Uy,

Heyerdahl đã vượt qua Thái Bình Dương bằng bè tự chế Kon-Tiki với thời gian 101 ngày Sau hành trình 6.920km, ông đã đặt chân lên quần đảo

Polynesia thuộc Thái Bình Dương

Trang 18

“Chuyến du hành trong cơn mê” của Hoffman

Năm 1943, nhà khoa học Thụy Sỹ, Hoffman do bất cẩn đã hít phải loại

thuốc Lysergic acid ethylamide (một loại thuốc mê), trong cơn mơ hồ ông

đã nhìn thấy cảnh tượng khác lạ, “phát hiện” này có ảnh hưởng sâu sắc cho thế giới sau này trong việc điều chế thuốc gây mê

Webb bơi qua eo biển Manche

Năm 1875, cựu sỹ quan hải quân hoàng gia Anh này đã trải qua gần 22 giờ bơi qua eo biển Manche, với hành trình dài 63km./

P.V (Vietnam+)

Trang 19

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Không ai rõ trò chơi ném còn có từ khi nào và cũng chẳng ai hay

ném cò đã trở thành trò chơi dân gian hấp hẫn nhất của dân tộc Thái như thế nào Chỉ biết rằng ném còn thường được tổ chức vào những ngày tết, ngày hội trong không khí náo nhiệt vui tươi.

D LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

ĐỀ SỐ 1

Trang 20

Ném còn là trò chơi dân gian có từ lâu đời của dân tộc Thái Phụ nữ Thái thường làm quả còn bằng những mảnh vải vụn cắt thành hình ô vuông

có cạnh khoảng 18 xăng- ti- mét, gấp chéo bốn góc vào nhau, bên trong nhồi bằng hạt bông hay hạt thóc, biểu thị của sự cầu mong nảy nở, sinh sôi Dây còn cũng được khâu băng vải, dài độ nửa sải tay, một đầu dính vào tâm điểm tâm giao của hình vuông quả còn Tua còn được cắt bằng vải vụn, đủ màu sắc, sau đó đính vào 4 góc quả còn

và đính so le điểm trên dây còn, tạo thành biểu tượng như hình con rồng bay Tiếng Thái gọi là “con cuống, mang niềm tin gửi gắm nơi con rồng đem lại sự phồn thịnh hạnh phúc Thường quả còn chỉ có khoảng 4- 8 múi, nhưng với người khéo may, họ có thể may quả còn với 12 múi gồm 12 màu

(Lương Hương, Theo hrrps://dienbientv.vn,

Bài tập đọc hiểu Ngữ văn 7, Trang 77, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.)

Trang 21

Câu 1 Cho biết phương thức biểu đạt chính và nội dung của

đoạn văn bản trên?

Câu 2 Tìm phần sa-pô của văn bản chứa đoạn văn trên? Nêu

dấu hiệu nhận diện phần sa-pô?

Câu 3 Đoạn văn bản đã giới thiệu những thông tin nào liên

quan đến trò chơi ném còn.

Câu 4 Theo em đoạn văn bản trên nằm ở phần nào của bài

văn thuyết minh? Vì sao?

Trang 22

Câu 1.

- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh

- Nội dung: Giới thiệu về điều kiện chuẩn bị cho trò chơi dân gian ném còn

Trang 23

Câu 3.

Thông tin về thời gian tổ chức: Chỉ biết rằng ném còn thường được tổ chức

vào những ngày tết, ngày hội trong không khí náo nhiệt vui tươi

-Cách thức và kĩ thuật làm quả còn: (Phụ nữ Thái thường làm quả còn

bằng những mảnh vải vụn cắt thành hình ô vuông có cạnh khoảng 18 xăng- ti- mét, gấp chéo bốn góc vào nhau, bên trong nhồi bằng hạt bông hay hạt thóc, biểu thị của sự cầu mong nảy nở, sinh sôi)

Kĩ thuật làm tua còn, dây còn: (Dây còn cũng được khâu băng vải, dài độ

nửa sải tay, một đầu dính vào tâm điểm tâm giao của hình vuông quả còn Tua còn được cắt bằng vải vụn, đủ màu sắc, sau đó đính vào 4 góc quả còn

và đính so le điểm trên dây còn, tạo thành biểu tượng như hình con rồng bay)

Yêu cầu thành phẩm: (Thường quả còn chỉ có khoảng 4- 8 múi, nhưng với

người khéo may, họ có thể may quả còn với 12 múi gồm 12 màu)

Trang 24

Câu 4 Đoạn văn trên nằm ở phần đầu phần thân bài của bài thuyết minh.

- Vì nội dung thông tin: Yêu cầu cần chuẩn bị về phương tiện cho cuộc thi ném còn

Trang 25

Chiếc nón có tự bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón, tôi cứ bâng khuâng về câu hỏi đó.

Cái nón quê kiểng bình dị thật ưa nhìn Xương nón làm bằng tre, nứa, được vót tròn óng chuốt, được kết thành những vòng tròn có đường kính khác nhau theo khuôn nón Cái chóp nón lúc nào cũng hướng về trời cao Lá lợp nón là sản phẩm của núi rừng Việt Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên, Ư Minh… là nguồn vô tận về lá nón Lá cọ, lá kè cũng để làm nón Chiếc nón mới làm ra lại được quết một lớp mỏng dầu rái (thảo mộc), óng ánh, vừa bền vừa đẹp

ĐỀ SỐ 2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CHIẾC NÓN

Trang 26

Dáng hình chiếc nón cũng nhiều vẻ Nón ba tầm quai thao của các cô gái Kinh Bắc trong lễ hội mùa xuân: hội Lim, hội chùa Dâu, hát quan họ Lại có một chiếc nón của các bà, các cô đội lúc làm đồng, vừa chắc bền, vừa tiện lợi: che nắng mưa, làm quạt… Các cô thôn nữ làm duyên sau vành nón ấy Chiếc nón thanh nhẹ còn che chở cho đôi má hồng, má lúm đồng tiền thêm xinh, thêm giòn.

Ai đã sáng tạo ra chiếc nón bài thơ xứ Huế? Lá nón trắng nõn nà, bài thơ mờ tỏ, ẩn hiện Chiếc quai nón bằng lụa thanh tao Vành nón nghiêng nghiêng, dịu dàng, e lệ, thầm kín của cô gái miền núi Ngự sông Hương Chả thế mà du khách, các cậu khoá ngẩn ngơ:

Học trò xứ Quảng ra thi,

Thấy cô gái Huế bước đi không đành.

Trang 27

Còn có chiếc nón dấu anh lính thời xưa, mà khi xem phim ta mới biết:

Ngang lưng thì thắt bao vàng,

Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.

Chiếc nón là vật dụng thân thiết của mọi người, nhất là nhà nông, vừa

rẻ, vừa tiện lợi, nhẹ nhàng dễ mang theo Có nhiều làng nghề thủ công làm nón nổi tiếng xưa nay từng được truyền tụng qua ca dao dân ca:

Muốn ăn cơm trắng, cá mè,

Muôn đội nón tốt thì về làng Chuông.

Hay:

Hỡi cô đội nón ba tầm,

Có về Yên Phụ hôm rằm lại sang.

Phiền rằm chợ chính Yên Quang,

Yên Hoa anh đợi hoa nàng mới mua.

Trang 28

Chiếc nón làng Găng, chiếc nón bài thơ xứ Huế đã trở thành món quà lưu niệm của khách phương xa Nghe nói trong phòng khách của nhà thơ Xi-mô-nốp (Nga) có chiếc điếu cày và chiếc nón bài thơ mà ông đã mang

từ Việt Nam về? Và trong chúng ta, ai đã từng được xem điệu múa nón, tưởng như đàn bướm sặc sỡ đang rập rờn bay trong ngàn hoa? Hình ảnh cô

nữ sinh Huế ngày xưa tưởng như gặp trong mộng

Những nàng thiếu nữ sông Hương,

Da thơm là phấn, môi hường là son.

Tựu trường san sát chân thon,

Lao xao nón mới, màu sơn sáng ngời.

(Tựu trường, Nguyễn Bính)

Trang 29

Ngày nay, ở các đô thị, hầu như không thấy học sinh đội nón đến trường, mà chỉ thấy những chiếc mũ vải đủ màu sắc xinh xinh Nhưng trên đường làng, giữa các phiên chợ miền quê, chiếc nón lá màu trắng thanh nhẹ vẫn thấy nhiều Các bà, các mẹ, các cô thôn nữ ,.làm sao rời được chiếc nón quê hương?

Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta ngày một phong phú hơn, sang trọng hơn Nhưng giậu cúc tần, luỹ tre xanh, đồng lúa chín, con trâu hiền lành, tiếng sáo diều… và chiếc nón ba tầm, chiếc nón bài thơ sẽ con mãi trong tâm hồn nhân dân ta Những câu hát bài ca về chiếc nón bình

dị, quê kiểng ấy vẫn là sợi nhớ, sợi thương giăng mắc trong hồn người, man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi…

(Tạ Đức Hiền, Nâng cao Ngữ văn 8, NXB Hà Nội)

Trang 30

Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 Nhan đề của văn bản dự báo cho ta những thông tin cơ bản nào? Câu 3 Em hãy nêu trình tự trình bày thông tin trong văn bản và cho biết

tác dụng của trình tự ấy

Câu 4 Cách giới thiệu chiếc nón của tác giả có gì đặc sắc?

Câu 5 Qua việc giới thiệu về chiếc nón, em có nhận xét gì về con người

tác giả?

Trang 31

*Gợi ý đáp án đề 2:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản; Thuyết minh.

Câu 2 Nhan đề của văn bản dự báo cho ta những thông tin cơ bản: Về

nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, giá trị của chiếc nón

Câu 3 Trình tự trình bày thông tin trong văn bản: lần lượt giới thiệu về

chất liệu và cách làm; hình dáng, giá trị, ý nghĩa; ấn tượng, cảm nghĩ về chiếc nón

- Tác dụng của trình tự: Ngắn ngọn mạch lạc, lo-gic, dễ nắm bắt được đầy

đủ thông tin

Trang 32

Câu 4 Đặc sắc trong cách giới thiệu chiếc nón của tác giả:

- Sử dụng câu hỏi tu từ để tạo sự gần gũi thân mật;

- Trích dẫn nhiều thơ ca tạo sự lôi cuốn hấp dẫn;

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng văn giàu cảm xúc chân thành mượt

mà, đồng cảm;

Câu 5 Nhận xét về con người tác giả: Hiểu biết sâu sắc về chiếc nón;

có tình cảm yêu mến, trân trọng chiếc nón; niềm khát khao muốn giới thiệu quảng bá hình ảnh chiếc nón đến mọi người,

Trang 33

- Hoàn thành các nội dung ôn tập.

- Chuẩn bị cho buổi học sau: Ôn tập: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VB.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w