Khái niệm- Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu để cung cấp thông tin hoặc kiến thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, giúp người đọc hiểu một cách khách quan, châ
Trang 1“DẤU ẤN HỒ KHANH” Nhật Văn
ÔN TẬP VĂN BẢN THÔNG TIN:
Trang 21 Khái niệm
- Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu để cung cấp thông tin hoặc kiến thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, giúp người đọc hiểu một cách khách quan, chân thực về đối tượng được miêu tả, giới thiệu
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI
Trang 3- Dạng thức tồn tại: VB thuyết minh, bản tin, đơn từ, thông báo, tờ rơi, công văn, hợp đồng,…
Trang 43 Những lưu ý khi đọc VB thông tin
- Đọc tiêu đề, xác định đối tượng được đề cập đến;
- Phát hiện các thông tin chính/nổi bật của VB và cách thức tổ chức, triển khai thông tin;
- Hiểu được ý nghĩa của thông tin và thái độ đánh giá của người viết;
- Kết nối, liên hệ với trái nghiệm của bản thân hoặc thực tiễn đời sống
Trang 51 Kiểu VB: là VB thông tin.
2 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh.
3 Nhan đề: nhân vật Hồ Khanh đã tạo nên một dấu ấn đặc biệt -> Nhan
đề của văn bản thông tin phải ngắn gọn, súc tích, thể hiện được nội dung của văn bản
4 Nội dung – Ý nghĩa
- Câu chuyện thật về Hồ Khanh phát hiện, khám phá ra hang Sơn Đoòng
và rất nhiều hang động khác đã cho thấy được tầm quan trọng của đam
mê, khát vọng: khi có ý chí, niềm đam mê và khát vọng sẽ biến ước mơ thành hiện thực
5 Đặc sắc nghệ thuật
- Kể sự việc theo trình tự thời gian, kết hợp miêu tả chi tiết, cụ thể
- Giới thiệu về nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật đó
B KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN
Trang 6Đọc văn bản "Dấu ấn Hồ Khanh" và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Nêu cách tác giả triển khai thông tin trong văn bản Tác dụng của
cách triển khai ấy là gì?
Câu 2 Chi tiết nào được nhắc lại nhiều lần về Hồ Khanh? Việc nhắc lại
nhiều lần như vậy có ý nghĩa gì?
Câu 3 Theo em, điều gì khiến cho Hồ Khanh trở thành người bạn đồng
hành của các nhà khoa học?
Câu 4 Em hãy kể cho mọi người nghe về một nhà thám hiểm mà em biết.
C LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
ĐỀ SỐ 1
Trang 7*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1 Tác giả triển khai thông tin trong văn bản theo trình tự thời gian
diễn ra sự kiện
Tác dụng của cách triển khai: giúp làm nổi bật hành trình mà Hồ Khanh
đã trải qua; người đọc dễ theo dõi, sâu chuỗi sự kiện
Trang 8Câu 2.
- Chi tiết được nhắc lại nhiều lần về Hồ Khanh: Một lần mưa, ông ghé
vào một hang đá để tạm trú và cảm nhận được bầu không khí mát mẻ lạ thường và tiếng gió rít qua vách đá
- Việc nhắc lại nhiều lần như vậy có ý nghĩa: Nhấn mạnh đây là một sự kiện mang tính dấu mốc, khiến cho Hồ Khanh lập công giúp nhà thám hiểm Anh tìm ra hang Sơn Đoong
Trang 9Câu 3 Điều khiến cho Hồ Khanh trở thành người bạn đồng hành của
các nhà khoa học: Ông là thợ sơn tràng nhưng lại là người đi nhiều, thích tò mò, ham hiểu biết và say mê khám phá; dành nhiều thời gian để chiêm ngưỡng hàng động; nhiệt tình, chu đáo, tích cực, trách nhiệm trong công việc nên được các chuyên gia tin cậy và yêu mến
Trang 10Câu 4 Em hãy kể cho mọi người nghe về một nhà thám hiểm như:
Tuần báo “Thời đại” (Mỹ) gần đây đã bình chọn 10 nhà thám hiểm được
cho là vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại Thành tích của họ là những thách thức vô hạn đối với nhân loại để đưa con người tìm đến những điều thần bí
và chưa ai biết đến
Trang 11Neil Armstrong lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
Ngày 20/7/1969, nhà du hành vũ trụ Mỹ, Neil Armstrong đã đặt chân lên Mặt Trăng từ khoang đổ bộ của phi thuyền Apollo 11, đánh dấu
bước chân đầu tiên của nhân loại trên Mặt Trăng, thực hiện giấc mơ lên Mặt Trăng của con người
Trang 12Cuộc đua đến nam cực giữa Scott và Amundsen
Năm 1911, nhà thám hiểm người Anh, Scott và nhà thám hiểm người
Na Uy, Amundsen đã thi tài tới Nam Cực Kết quả Amundsen đã là người đến đích sớm hơn 33 ngày so với Scott, và trở thành người đầu tiên đặt chân đến Nam Cực
Trang 13Hillary chinh phục đỉnh Everest
Năm 1953, nhà leo núi người New Zealand, Hillary dưới sự hướng dẫn của Norgay - người Sherpa (người dân Himalaya sống ở vùng giáp ranh biên giới Nepal và Tây Tạng) đã trở thành người đầu tiên leo lên đỉnh Everest, ngọn núi cao nhất thế giới
Trang 14Cuộc hành trình trên biển bằng con tàu Beagle của Darwin
Nhà khoa học người Anh, Darwin đã lênh đênh trên biển 5 năm liền bằng con tàu Beagle, và cuối cùng ông đã đặt chân đến Quần đảo Galapagos thuộc Nam Mỹ Tại đây, Darwin đã ghi được đặc trưng của nhiều loài
sinh vật khác nhau, giúp ông đưa ra được thuyết tiến hóa về “quy luật
cạnh tranh sinh tồn”
Trang 15Lindbergh một mình bay qua Đại Tây Dương
Năm 1927, Charles Lindbergh tự mình thiết kế máy bay thô sơ, và đã thành công bay từ đảo Long Island, New York (Mỹ) đến Paris (Pháp), trở thành người đầu tiên bay thẳng qua Đại Tây Dương
Trang 16Gagarin bay vòng quanh quỹ đạo Trái Đất
Năm 1961, nhà du hành vũ trụ Liên Xô, Gagarin đã lái phi thuyền Đông Phương 1, bay một vòng quanh quỹ đạo Trái Đất, với thời gian 108
phút, trở thành người đầu tiên bay trong không gian
Peary đặt chân đến Bắc Cực
Năm 1909, nhà thám hiểm Mỹ, Peary dưới sự hướng dẫn của một người Eskimos đã thực hiện hành trình kéo dài 37 ngày đến Bắc Cực, trở thành người đầu tiên đặt chân đến vùng băng giá này
Trang 17Cuộc hành trình trên chiếc bè Kon-Tiki của Heyerdahl
Năm 1947, nhà thám hiểm huyền thoại nhân loại học người Na Uy,
Heyerdahl đã vượt qua Thái Bình Dương bằng bè tự chế Kon-Tiki với thời gian 101 ngày Sau hành trình 6.920km, ông đã đặt chân lên quần đảo
Polynesia thuộc Thái Bình Dương
Trang 18“Chuyến du hành trong cơn mê” của Hoffman
Năm 1943, nhà khoa học Thụy Sỹ, Hoffman do bất cẩn đã hít phải loại
thuốc Lysergic acid ethylamide (một loại thuốc mê), trong cơn mơ hồ ông
đã nhìn thấy cảnh tượng khác lạ, “phát hiện” này có ảnh hưởng sâu sắc cho thế giới sau này trong việc điều chế thuốc gây mê
Webb bơi qua eo biển Manche
Năm 1875, cựu sỹ quan hải quân hoàng gia Anh này đã trải qua gần 22 giờ bơi qua eo biển Manche, với hành trình dài 63km./
P.V (Vietnam+)
Trang 19Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Không ai rõ trò chơi ném còn có từ khi nào và cũng chẳng ai hay
ném cò đã trở thành trò chơi dân gian hấp hẫn nhất của dân tộc Thái như thế nào Chỉ biết rằng ném còn thường được tổ chức vào những ngày tết, ngày hội trong không khí náo nhiệt vui tươi.
D LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
ĐỀ SỐ 1
Trang 20Ném còn là trò chơi dân gian có từ lâu đời của dân tộc Thái Phụ nữ Thái thường làm quả còn bằng những mảnh vải vụn cắt thành hình ô vuông
có cạnh khoảng 18 xăng- ti- mét, gấp chéo bốn góc vào nhau, bên trong nhồi bằng hạt bông hay hạt thóc, biểu thị của sự cầu mong nảy nở, sinh sôi Dây còn cũng được khâu băng vải, dài độ nửa sải tay, một đầu dính vào tâm điểm tâm giao của hình vuông quả còn Tua còn được cắt bằng vải vụn, đủ màu sắc, sau đó đính vào 4 góc quả còn
và đính so le điểm trên dây còn, tạo thành biểu tượng như hình con rồng bay Tiếng Thái gọi là “con cuống, mang niềm tin gửi gắm nơi con rồng đem lại sự phồn thịnh hạnh phúc Thường quả còn chỉ có khoảng 4- 8 múi, nhưng với người khéo may, họ có thể may quả còn với 12 múi gồm 12 màu
(Lương Hương, Theo hrrps://dienbientv.vn,
Bài tập đọc hiểu Ngữ văn 7, Trang 77, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.)
Trang 21Câu 1 Cho biết phương thức biểu đạt chính và nội dung của
đoạn văn bản trên?
Câu 2 Tìm phần sa-pô của văn bản chứa đoạn văn trên? Nêu
dấu hiệu nhận diện phần sa-pô?
Câu 3 Đoạn văn bản đã giới thiệu những thông tin nào liên
quan đến trò chơi ném còn.
Câu 4 Theo em đoạn văn bản trên nằm ở phần nào của bài
văn thuyết minh? Vì sao?
Trang 22Câu 1.
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về điều kiện chuẩn bị cho trò chơi dân gian ném còn
Trang 23Câu 3.
Thông tin về thời gian tổ chức: Chỉ biết rằng ném còn thường được tổ chức
vào những ngày tết, ngày hội trong không khí náo nhiệt vui tươi
-Cách thức và kĩ thuật làm quả còn: (Phụ nữ Thái thường làm quả còn
bằng những mảnh vải vụn cắt thành hình ô vuông có cạnh khoảng 18 xăng- ti- mét, gấp chéo bốn góc vào nhau, bên trong nhồi bằng hạt bông hay hạt thóc, biểu thị của sự cầu mong nảy nở, sinh sôi)
Kĩ thuật làm tua còn, dây còn: (Dây còn cũng được khâu băng vải, dài độ
nửa sải tay, một đầu dính vào tâm điểm tâm giao của hình vuông quả còn Tua còn được cắt bằng vải vụn, đủ màu sắc, sau đó đính vào 4 góc quả còn
và đính so le điểm trên dây còn, tạo thành biểu tượng như hình con rồng bay)
Yêu cầu thành phẩm: (Thường quả còn chỉ có khoảng 4- 8 múi, nhưng với
người khéo may, họ có thể may quả còn với 12 múi gồm 12 màu)
Trang 24Câu 4 Đoạn văn trên nằm ở phần đầu phần thân bài của bài thuyết minh.
- Vì nội dung thông tin: Yêu cầu cần chuẩn bị về phương tiện cho cuộc thi ném còn
Trang 25Chiếc nón có tự bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón, tôi cứ bâng khuâng về câu hỏi đó.
Cái nón quê kiểng bình dị thật ưa nhìn Xương nón làm bằng tre, nứa, được vót tròn óng chuốt, được kết thành những vòng tròn có đường kính khác nhau theo khuôn nón Cái chóp nón lúc nào cũng hướng về trời cao Lá lợp nón là sản phẩm của núi rừng Việt Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên, Ư Minh… là nguồn vô tận về lá nón Lá cọ, lá kè cũng để làm nón Chiếc nón mới làm ra lại được quết một lớp mỏng dầu rái (thảo mộc), óng ánh, vừa bền vừa đẹp
ĐỀ SỐ 2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CHIẾC NÓN
Trang 26Dáng hình chiếc nón cũng nhiều vẻ Nón ba tầm quai thao của các cô gái Kinh Bắc trong lễ hội mùa xuân: hội Lim, hội chùa Dâu, hát quan họ Lại có một chiếc nón của các bà, các cô đội lúc làm đồng, vừa chắc bền, vừa tiện lợi: che nắng mưa, làm quạt… Các cô thôn nữ làm duyên sau vành nón ấy Chiếc nón thanh nhẹ còn che chở cho đôi má hồng, má lúm đồng tiền thêm xinh, thêm giòn.
Ai đã sáng tạo ra chiếc nón bài thơ xứ Huế? Lá nón trắng nõn nà, bài thơ mờ tỏ, ẩn hiện Chiếc quai nón bằng lụa thanh tao Vành nón nghiêng nghiêng, dịu dàng, e lệ, thầm kín của cô gái miền núi Ngự sông Hương Chả thế mà du khách, các cậu khoá ngẩn ngơ:
Học trò xứ Quảng ra thi,
Thấy cô gái Huế bước đi không đành.
Trang 27Còn có chiếc nón dấu anh lính thời xưa, mà khi xem phim ta mới biết:
Ngang lưng thì thắt bao vàng,
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
Chiếc nón là vật dụng thân thiết của mọi người, nhất là nhà nông, vừa
rẻ, vừa tiện lợi, nhẹ nhàng dễ mang theo Có nhiều làng nghề thủ công làm nón nổi tiếng xưa nay từng được truyền tụng qua ca dao dân ca:
Muốn ăn cơm trắng, cá mè,
Muôn đội nón tốt thì về làng Chuông.
Hay:
Hỡi cô đội nón ba tầm,
Có về Yên Phụ hôm rằm lại sang.
Phiền rằm chợ chính Yên Quang,
Yên Hoa anh đợi hoa nàng mới mua.
Trang 28Chiếc nón làng Găng, chiếc nón bài thơ xứ Huế đã trở thành món quà lưu niệm của khách phương xa Nghe nói trong phòng khách của nhà thơ Xi-mô-nốp (Nga) có chiếc điếu cày và chiếc nón bài thơ mà ông đã mang
từ Việt Nam về? Và trong chúng ta, ai đã từng được xem điệu múa nón, tưởng như đàn bướm sặc sỡ đang rập rờn bay trong ngàn hoa? Hình ảnh cô
nữ sinh Huế ngày xưa tưởng như gặp trong mộng
Những nàng thiếu nữ sông Hương,
Da thơm là phấn, môi hường là son.
Tựu trường san sát chân thon,
Lao xao nón mới, màu sơn sáng ngời.
(Tựu trường, Nguyễn Bính)
Trang 29Ngày nay, ở các đô thị, hầu như không thấy học sinh đội nón đến trường, mà chỉ thấy những chiếc mũ vải đủ màu sắc xinh xinh Nhưng trên đường làng, giữa các phiên chợ miền quê, chiếc nón lá màu trắng thanh nhẹ vẫn thấy nhiều Các bà, các mẹ, các cô thôn nữ ,.làm sao rời được chiếc nón quê hương?
Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta ngày một phong phú hơn, sang trọng hơn Nhưng giậu cúc tần, luỹ tre xanh, đồng lúa chín, con trâu hiền lành, tiếng sáo diều… và chiếc nón ba tầm, chiếc nón bài thơ sẽ con mãi trong tâm hồn nhân dân ta Những câu hát bài ca về chiếc nón bình
dị, quê kiểng ấy vẫn là sợi nhớ, sợi thương giăng mắc trong hồn người, man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi…
(Tạ Đức Hiền, Nâng cao Ngữ văn 8, NXB Hà Nội)
Trang 30Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 Nhan đề của văn bản dự báo cho ta những thông tin cơ bản nào? Câu 3 Em hãy nêu trình tự trình bày thông tin trong văn bản và cho biết
tác dụng của trình tự ấy
Câu 4 Cách giới thiệu chiếc nón của tác giả có gì đặc sắc?
Câu 5 Qua việc giới thiệu về chiếc nón, em có nhận xét gì về con người
tác giả?
Trang 31*Gợi ý đáp án đề 2:
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản; Thuyết minh.
Câu 2 Nhan đề của văn bản dự báo cho ta những thông tin cơ bản: Về
nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, giá trị của chiếc nón
Câu 3 Trình tự trình bày thông tin trong văn bản: lần lượt giới thiệu về
chất liệu và cách làm; hình dáng, giá trị, ý nghĩa; ấn tượng, cảm nghĩ về chiếc nón
- Tác dụng của trình tự: Ngắn ngọn mạch lạc, lo-gic, dễ nắm bắt được đầy
đủ thông tin
Trang 32Câu 4 Đặc sắc trong cách giới thiệu chiếc nón của tác giả:
- Sử dụng câu hỏi tu từ để tạo sự gần gũi thân mật;
- Trích dẫn nhiều thơ ca tạo sự lôi cuốn hấp dẫn;
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng văn giàu cảm xúc chân thành mượt
mà, đồng cảm;
Câu 5 Nhận xét về con người tác giả: Hiểu biết sâu sắc về chiếc nón;
có tình cảm yêu mến, trân trọng chiếc nón; niềm khát khao muốn giới thiệu quảng bá hình ảnh chiếc nón đến mọi người,
Trang 33- Hoàn thành các nội dung ôn tập.
- Chuẩn bị cho buổi học sau: Ôn tập: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VB.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC