1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Buổi 5 ôn tập tv đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tiếng Việt: Đặc Điểm Và Chức Năng Của Liên Kết Trong Văn Bản
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 847,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chức năng: Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức - Một số phép liên kết thường

Trang 1

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG

CỦA LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Trang 2

I KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT

Trang 3

- Chức năng: Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản,

có tác dụng làm văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức

- Một số phép liên kết thường dùng:

+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu sau các từ ngữ đã có ở câu trước

+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ

Trang 4

*Lưu ý: Những phép liên kết trên khi được sử dụng ở những đoạn văn khác nhau sẽ có chức năng liên kết đoạn Ví dụ: Với phép nối, người ta thường dùng các từ biểu thị quan hệ như “thứ nhất ,thứ hai ,thứ ba ”,

“trước hết ,hơn nữa, ,quan trọng hơn cả ” ở các đoạn văn khác nhau

để tạo sự liên kết

Trang 5

Câu 1: Đại từ “nó” trong câu “Cái im lặng lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị

chặt ra từng khúc, mà gió thì giống như nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…” thay thế cho cụm từ nào?

A Cái im lặng

B Lúc đó

C Thật dễ sợ

D Cái im lặng lúc đó

Dạng 1: Trắc nghiệm: Em hãy lựa chọn một đáp án đúng nhất:

II THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trang 6

Câu 2: Hãy nối từ ngữ cột A với cột B cho phù hợp

1 Phép lặp lại A Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác

dụng thay thế từ ngữ đã có các câu trước

2 Phép đồng nghĩa, trái

nghĩa, liên tưởng

B Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

3 Phép thế C Lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu

trước

4 Phép nối

D Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu trước

đáp án: 1- C; 2- D; 3- A; 4- B

Trang 7

Câu 3: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

A Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự

liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

B Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các

câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

C Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình

tự hợp lí

D Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ

đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng

Trang 8

Câu 4: Trong đoạn văn sau, từ ngữ in đậm thay thế cho những

từ ngữ nào?

Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp

khách Biết ông ta xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách

dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:

- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?

A Ông quan lớn

B Có ông quan lớn

C Cái áo thật sang

D Ông quan

Trang 9

Câu 5: Yếu tố được thay thế trong câu hỏi 4 là:

A Cụm danh từ

B Cụm tính từ

C Cụm động từ

D Cụm chủ vị

Trang 10

Câu 6: Các từ được sử dụng trong phép thế?

A Đây, đó, kia, thế, vậy…

B Cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại…

C Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu…

D Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy…

Trang 11

Câu 7: Các đoạn văn trong một văn bản, cũng như các câu

văn trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Trang 12

Câu 8: Tính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là gì?

A Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải

phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)

B Các đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)

C Cả A và B đúng

D Cả A và B sai

Trang 13

Câu 3: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

A Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự

liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

B Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các

câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

C Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình

tự hợp lí

D Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ

đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng

Trang 14

Câu 9: Các phép liên kết chủ yếu được học là?

A Phép nối, phép lặp

B Phép liên tưởng, trái nghĩa

C Phép thế

D Cả 3 đáp án trên

Trang 15

Câu 10: Hai câu “Nhà thơ hiểu rằng những tật xấu của chó sói là do nó

vụng về vì chẳng có tài trí gì, nên nó luôn đói meo, và vì nó đói nên nó hóa

rồ Ông để cho Buy- phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác, còn ông dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc.” liên kết với nhau bằng phép liên kết chính nào?

A Phép lặp từ ngữ

B Phép trái nghĩa

C Phép đồng nghĩa

D Phép thế

Trang 16

Bài tập 1: Tìm các phép liên kết có trong các đoạn trích sau Chỉ ra tác

Trang 17

b, Tôi ngẩng cao đầu mới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt củi, nhổ sắn, nhìn bà đứng, bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy mươi Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng Bà không hút thuốc lào như u tôi, không ăn giầu.

(Duy Khán, Tuổi thơ im lặng)

Trang 18

c, Có cây lược anh càng mong gặp con Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta chưa võ trang- trong một trận càn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi sinh Anh

bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

Trang 19

a, Phép thế: Từ “anh ta” thay thế cho cụm từ “Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi”.

Tác dụng: Làm cho đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc trong văn bản, tránh lặp lại các từ ngữ ở câu trước đó

b, Phép lặp: Từ “bà”

Tác dụng: Làm cho đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc trong văn bản, nhấn mạnh hình ảnh người bà trong đoạn trích

c, Phép nối: Từ “nhưng” nối câu 1 với câu 2

Tác dụng: Làm cho đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc trong văn bản, nhấn mạnh ý nghĩa tương phản của câu sau với câu trước đó

Gợi ý làm bài:

Trang 20

Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vời vợi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Bài tập 2: Chỉ ra tính liên kết hình thức của các đoạn trích sau

Trang 21

b Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ Trong thời khắc như vậy, ai ai củng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sứ Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế trí thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)c.Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh

Trang 22

a.Đoạn văn của Nguyễn Thành Long có sự liên kết chặt chẽ bằng các phép liên kết sau:

+ Phép lặp: “người”, “anh”, “suy nghĩ”

+ Phép nối: “Và”

+ Phép thế: “anh” (thế cho “người con trai”)

Gợi ý làm bài

Trang 23

b.Đoạn văn của Vũ Khoan được liên kết chặt chẽ bằng các phép liên kết:

+ Phép lặp: “thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, “ai”, “hành trang”, “con người”

+ Phép thế: Từ “vậy” trong cụm từ “Trong khoảnh khắc như vậy” thay thế cho “sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ? Từ “ấy” trong cụm từ

“trong những hành trang ấy” thay thế cho “hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới”

+ Phép liên tưởng: sử dụng trường từ vựng về thời gian (năm, thế kỉ, thiên niên kỉ, thời khắc, cổ, kim)

c.– Phép trái nghĩa: yếu đuối - hiền lành >< ác - mạnh

Trang 24

Chỉ ra phép liên kết trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó.

Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo vì không bao giờ hư), tạo tác & phát

hủy mọi sinh vật, mọi hiện hữu Trong khi đó thời gian tâm lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh, lúc chậm với bao nhiêu kỷ niệm nhớ thương về dĩ vãng,cũng như bao nhiêu dự trù lo lắng cho tương lai

( Trích SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2018)

Bài tập 3: (BT mở rộng về phép liên kết trái nghĩa )

Trang 25

+ Phép trái nghĩa: Tác giả sử dụng các cặp từ trái nghĩa trong hai

câu văn: vô hình >< hữu hình; giá lạnh >< nóng bỏng; thẳng tắp >< hình tròn; đều đặn>< lúc nhanh, lúc chậm

+ Tác dụng: Trong 2 câu trên những cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc điểm thời gian vật lý với đặc điểm của thời gian tâm lí giúp cho 2 câu

ấy liên kết chặt chẽ với nhau

Gợi ý làm bài

Trang 26

a) Cắm đi một mình trong đêm (1) Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2) Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận (3) Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4).

b) Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền

trong 2 năm rồi chết (1) Chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con (2).Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng(3)

Bài tập 4: Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau & nêu cách sửa các lỗi ấy.

Trang 27

a Lỗi LK nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

Sửa: Cắm đi một mình trong đêm (1) Trận địa đại đội 2 của anh ở

phía bãi bồi bên một dòng sông (2) Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai

bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận (3) Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4)

b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự nêu trong các câu không hợp lý

Sửa: Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong 2 năm rồi chết Suốt hai năm anh ốm nặng chị làm quần quật

phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con Có

những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng

Gợi ý trả lời

Trang 28

a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng

cả giày da Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng

sống sâu dưới mặt đất Hiện nay, người ta vẫn đang thử tìm cách bắt

chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn

b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một số bà con nông

dân để trao đổi ý kiến Mỗi lúc bà con kéo đến hội trường một đông

Bài tập 5: Chỉ & nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích sau đây.

Trang 29

a.Lỗi dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất

Sửa: Thay đại từ “nó”  đại từ “chúng”

b => Dùng 2 từ không cùng nghĩa với nhau “văn phòng” “hội trường”Sửa : Thay từ “hội trường” ở câu (2) bằng từ “văn phòng”

Gợi ý làm bài

Trang 30

Bài tập 6: Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn (đoạn văn đảm bảo tính liên kết cả về nội dung và hình thức)

Gợi ý: HS viết đoạn văn Sau đó, đọc lại và chỉ ra các phép liên kết

mình đã sử dụng trong đoạn văn

Bài tập 7: Đọc lại các đoạn văn, các bài làm văn của anh (chị) đã viết trong các tiết ôn tập trước, hãy phân tích và sửa chữa các lỗi liên kết (nếu có)

Ngày đăng: 29/09/2023, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w