1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Buổi 4 ôn tập vb sức hấp dẫn của tp hai vạn dặm dưới đáy biển

51 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sức hấp dẫn của tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển
Tác giả Lê Phương Liên
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Ôn tập văn bản
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ KIẾN SẢN PHẨMCác kiểu văn bản nghị luận văn học được ôn luyện - Luyện đọc hiểu về văn bản nghị luận tác phẩm truyện, văn bản nghị luận tác phẩm thơ: Nêu yêu cầu khi đọc hiểu văn bả

Trang 2

Trong các buổi ôn tập trước em đã được ôn luyện đọc hiểu về các kiểu văn bản nghị luận văn học nào? Nêu yêu cầu khi đọc hiểu kiểu văn bản đó?

HOẠT ĐỘNG 1 MỞ ĐẦU

Trang 3

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Các kiểu văn bản

nghị luận văn học

được ôn luyện

- Luyện đọc hiểu về văn bản nghị luận tác phẩm truyện, văn bản nghị luận tác phẩm thơ:

Nêu yêu cầu khi

đọc hiểu văn bản

nghị luận văn học.

- Xác định vấn đề nghị luận

- Hiểu mục đích của văn bản

- Chỉ rõ hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng phục vụ cho mục đích của văn bản như thế nào?

- Liên hệ và rút ra bài học nhận thức sau khi học văn bản nghị luận để thấy được văn bản đã giúp em hiểu thêm về văn bản được phân tích và chính văn bản nghị luận này

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN ĐỌC HIỂU

“Tác phẩm của nhà văn Giuyn Véc-nơ hấp dẫn bạn đọc mọi lứa

tuổi, không chỉ bởi những yếu tố li kì mà còn bởi tính nhân văn

Hai vạn dặm dưới đáy biển là câu chuyện về cuộc hành trình bất đắc dĩ của nhà nghiên cứu biển A- rôn- nác Giáo sư viện bảo tàng Pa- ri (Paris), cùng người cộng sự Công xây và người thợ săn cá voi Nét Len sau khi đột nhiên rơi vào con tàu No- ti- lớt kì lạ.”

(Lê Phương Liên, Sức hấp dẫn của tác phẩm Hai vạn dặm dưới

đáy biển)

ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU TRONG SGK

ĐỀ 1 Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Trang 5

Câu 1 Đoạn văn bản trên nằm ở vị trí nào của bài nghị luận văn học?

Nêu mục đích nghị luận của tác giả?

Câu 2 Tìm câu văn thể hiện ý kiến của tác giả? Ý kiến đó thực hiện

nhiệm vụ nào của bài nghị luận?

Câu 3 Chỉ ra trình tự lập luận của tác giả trong đoạn văn bản? Điều đó

có tác dụng gì?

Câu 4 Từ đoạn trích hãy rút ra bài học về cách nêu ý kiến trong bài

nghị luận văn học

Trang 6

->Qua phần mở đầu cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản nhất của tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển.

Trang 7

Câu Trả lời

Câu 2 Câu văn thể hiện ý

kiến, vai trò

Câu văn nêu ý kiến: “Tác phẩm của nhà văn

Giuyn Véc-nơ hấp dẫn bạn đọc mọi lứa tuổi, không chỉ bởi những yếu tố li kì mà còn bởi tính nhân văn”

Vai trò: Giới thiệu khái quát về sức hấp dẫn của tác phẩm

Trang 8

Câu Trả lời

Câu 3 Trình

tự lập luận

- Nêu ý kiến của người viết: Giới thiệu khái quát về sức hấp

dẫn của tác phẩm “Tác phẩm của nhà văn Giuyn Véc-nơ

hấp dẫn bạn đọc mọi lứa tuổi, không chỉ bởi những yếu tố li

kì mà còn bởi tính nhân văn”)

- Đưa dẫn chứng: Câu chuyện về cuộc hành trình bất đắc dĩ của nhà nghiên cứu biển A-rôn-nác, giáo sư Viện bảo tàng Pa-ri, cùng người cộng sự Công-xây và người thợ săn cá voi Nét Len sau khi đột nhiên bị rơi vào con tàu No-ti-lớt kì lạ.Tác

dụng

=> Sau khi nêu ý kiến, tác giả đưa dẫn chứng bằng việc

tóm tắt tác phẩm Phần mở đầu cung cấp cho người đọc

những thông tin cơ bản nhất của tác phẩm Hai vạn dặm

dưới đáy biển.

Trang 9

Câu Trả lời

Câu 4 Bài học Trong bài văn nghị luận ý kiến cần

nêu rõ ràng, ngắn gọn thường ở đầu bài văn hoặc đoạn văn

Trang 10

“Đã từ lâu, biển cả mênh mông, dữ dội, đầy sóng gió và bão tố, chiếm ba phần tư diện tích Trái Đất, luôn hiện diện đối kháng với con người, thách thức tất cả những ai muốn vượt ra khỏi mảnh đất chật hẹp của quê hương mình để đi tới những miền đất khác Con người luôn luôn muốn tiến ra biển, muốn làm chủ biển cả và muốn chiếm lĩnh chọn vẹn tất cả các đại dương Khát vọng đã thôi thúc các dân tộc Bắc Âu làm những con thuyền Vi- kinh (Viking) đi phiêu lưu trên biển cả Khát vọng đó cũng thôi thúc người Hà Lan, người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha đóng thuyền đi vòng quanh Trái Đất.

Đề 2 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Trang 11

Hình ảnh thuyền trưởng Nê-mô xuất hiện trong Hai vạn dặm dưới

đáy biển là một con người bí ẩn gần như huyền thoại, chính là hình

tượng anh hùng mang tư tưởng của tác giả Véc-nơ Thuyền trưởng Nê-mô là một con người vừa có trí tuệ, vừa có tinh thần phiêu lưu, mạo hiểm Ông đã trải qua nhiều đau khổ nên đứng trước mọi khó khăn đều quả quyết, hành động dũng mãnh với một bản lĩnh sáng

suốt, tự tin Đọc Hai vạn dặm dưới đáy biển, người đọc được chia sẻ

khát vọng khám phá cuộc sống cả về nội tâm và ngoại cảnh với nhân vật tự sự - giáo sư A-rôn-nác, có lẽ cũng chính là hiện thân của tác giả.”

(Lê Phương Liên, Sức hấp dẫn của tác phẩm Hai vạn dặm dưới

đáy biển)

Trang 12

Câu 1 Xác định vai trò của đoạn văn trên trong bài nghị luận.

Câu 2 Xác định luận điểm (ý kiến) của tác giả.

Câu 3 Chỉ ra lí lẽ, bằng chứng tác giả sử dụng để làm rõ luận điểm Câu 4 Em học tập được những gì trong cách lập luận triển khai luận

điểm của tác giả?

Trang 13

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Vai trò của đoạn văn bản

Triển khai luận điểm về nghệ thuật để làm rõ cho vấn đề nghị luận của bài nghị luận

Câu 2 Luận điểm (ý kiến của tác giả)

Ý kiến về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật đặc sắc

Trang 14

Câu 3 Lí lẽ

(về khát vọng của con người)

- Lí lẽ: Con người luôn luôn muốn tiến ra biển, muốn làm chủ biển cả và muốn chiếm lĩnh trọn vẹn tất cả các đại dương

Dẫn chứng(Đưa dẫn chứng và khái quát giá trị của dẫn chứng)

+ Hình ảnh thuyền trưởng Nê-mô xuất hiện trong

Hai vạn dặm dưới đáy biển là một con người bí ẩn

gần như huyền thoại, chính là hình tượng anh hùng mang tư tưởng của tác giả: vừa có trí tuệ, vừa có tinh thần phiêu lưu, mạo hiểm

+ Đọc “Hai vạn dặm dưới đáy biển”, người đọc

được chia sẻ khát vọng khám phá cuộc sống cả về nội tâm và ngoại cảnh với nhân vật tự sự, Giáo sư A-rôn-nác, có lẽ cũng chính là hiện thân của tác giả

Trang 15

Câu 4: Bài học về cách lập luận

- Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật và giá trị nhân văn của tác phẩm

- Phát triển ý kiến nêu ở phần 1 bằng cách đưa lí lẽ rồi đưa dẫn chứng về sự huyền bí, li kì của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” và khái quát giá trị nhân văn của tác phẩm

- Cuối cùng đánh giá vấn đề nghị luận

Trang 16

ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

ĐỀ 3 Đọc đoạn văn bản sau:

“ Nhắc đến Xuân Quỳnh là nhắc đến thi sĩ nổi tiếng với những vần thơ trong trẻo, dịu dàng mà chan chứa tình yêu thương con người, đặc biệt là thơ viết cho thiếu nhi Trong rất nhiều bài thơ thi sĩ viết cho trẻ

thơ, có lẽ “Chuyện cổ tích về loài người” là tiêu biểu nhất Bài thơ được in trong tập “Lời ru trên mặt đất” (1978), viết theo thể thơ năm

chữ Giọng thơ dịu dàng, tâm tình tha thiết, bài thơ vừa thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, vừa giúp ta cảm nhận nét đẹp của lòng nhân hậu, trong sáng trong thơ Xuân Quỳnh Bằng trí tưởng tượng phong phú, nhà thơ lí giải về nguồn gốc của loài người theo một cách rất thơ, để nhắc nhở mọi người cùng quan tâm chăm sóc cho trẻ

Trang 17

Bài thơ giống như một câu chuyện kể lí giải về nguồn gốc của loài người bằng nhiều chi tiết hư cấu tưởng tượng Nhờ yếu tố tự sự (kể về nguồn gốc loài người), miêu tả (về sự ra đời của vạn vật, con người), nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình Đó là tình cảm yêu thương dành cho trẻ thơ Cách gieo vần khá linh hoạt, ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3, bài thơ vẽ ra cả một thế giới với biết bao sự sinh sôi, nảy nở diệu kì Một thế giới trong trẻo, đẹp đẽ để dành cho trẻ Mở đầu là hình ảnh thế giới trước khi trẻ con được sinh ra Rồi cứ thế, khi trẻ ra đời, cả thế giới bừng tỉnh với những đổi thay tuyệt diệu Thiên nhiên, đến con người dành cho trẻ những gì tốt đẹp nhất.

Trang 18

Trời sinh ra trước nhất

Chỉ toàn là trẻ con

Trên trái đất trụi trần

Không dáng cây ngọn cỏ Mặt trời cũng chưa có

Chỉ toàn là bóng đêm

Không khí chỉ màu đen

Chưa có màu sắc khác

Trang 19

Lí giải về nguồn gốc loài người, kho tàng văn học dân gian có bao câu

chuyện hấp dẫn như Con rồng, cháu tiên kể về Lạc Long Quân và Âu

Cơ, Bàn cổ khai thiên lập địa, Nữ Oa sáng tạo ra con người (phương Đông), Thần Pờ-rô-mê-tê (thần thoại Hi Lạp) Các truyện đó có điểm

kì lạ là đều giải thích về nguồn gốc loài người do Trời sinh ra Đó là cách giải thích mang màu sắc hoang đường, kì ảo Còn với Xuân Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại, nhà thơ đã giải thích nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình tượng của thơ Nhà thơ mượn lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của loài người một cách rất độc đáo, rất thơ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có gì hết, không

có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc Tất cả bao trùm bởi màu đen.”

(Nguồn sưu tầm)

Trang 20

Câu 1 Xác định vấn đề nghị luận của bài nghị luận có đoạn văn bản trên Câu 2 Xét trong bố cục của bài văn nghị luận văn học thì đoạn văn bản

trên nằm ở phần nào?

Câu 3 Chỉ ra mối quan hệ của đoạn văn bản với vấn đề nghị luận.

Câu 4 Em rút ra bài học nào về cách nghị luận của người viết trong đoạn

văn bản trên?

Thực hiện trả lời các câu hỏi

Trang 21

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Vấn đề nghị luận của bài nghị luận có đoạn văn bản trên.

Nghị luận về tác phẩm thơ (bài “ Chuyện cổ tích về loài người”)

Câu 2 Vị trí của đoạn văn

Đoạn văn trên thuộc phần mở bài và đoạn 1 của thân bài

Câu 3 Mối quan hệ của đoạn văn bản với vấn đề nghị luận.

Phân tích khổ đầu của bài thơ

Trang 22

Câu 4 Bài học nào về cách nghị luận của người viết trong đoạn văn

bản trên

Đoạn 1(Mở bài): Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận

Đoạn 2: Nêu luận điểm của bài viết và phân tích đoạn thơ thứ nhất của bài để làm rõ luận điểm

Nêu luận điểm chung của bài: Ý kiến khái quát nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

Trang 23

Phân tích đoạn thơ đầu:

+ Nêu ý kiến nhận xét khái quát về của đoạn thơ cần phân tích thứ nhất- trích dẫn thơ

+ Phân tích đặc sắc nội dung nghệ thuật

+ Cuối đoạn khái quát lại ý trên cơ sở nội dung vừa phân tích.

Trang 24

“Quê hương trong xa cách là cả một dòng cảm xúc dạt dào, lấp lánh suốt đời thơ Tế Hanh Cái làng chài nghèo ở một vùng cù lao trên sông

Trà Bồng nước bao vây cách biển nửa ngày sông đã nuôi dưỡng tâm

hồn Tế Hanh, đã trở thành nỗi nhớ da diết để ông viết nên những vần

thơ thiết tha, lai láng Trong dòng cảm xúc ấy, Quê hương là thành công

khởi đầu rực rỡ

ĐỀ 4 Đọc văn bản sau:

QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ

Trang 25

Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ mộng của mình Nổi bật lên trong bài thơ là cảnh ra khơi đánh cá của trai làng một sớm mai đẹp như mơ :

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Tâm hồn nhà thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh :

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng máu chèo, mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

Trang 26

Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang, hăng hái, đầy sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai

tráng đang nhẹ lướt trên sóng qua hình ảnh so sánh như con tuấn mã

Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc hoạ tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài Lời thơ như băng băng về phía trước, như rướn lên cao, bao la cùng với con thuyền, với cánh buồm! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả

tâm hồn thiết tha gắn bó nên mới liên tưởng: Cánh buồm giương to như

mảnh hồn làng Bao nhiêu trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu

sinh của người lao động được gửi gắm ở đấy

Trang 27

Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả với một tình yêu tha thiết :

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Trang 28

Ở đoạn trước, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ vượt trường giang của đoàn thuyền hươi thơt băng băng, phơi phới.Đến đoạn này, âm điệu thơ thư thái và dần lắng lại theo niềm vui no ấm, bình yên của dân làng Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ hay nhất, tinh tế nhất

của Quê hương :

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Trang 29

Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn : bức tượng đài nồng thở vị xa xăm - vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục Chất muốn mặn mòi

ấy thấm vào thân hình người dân chài quê hương, thấm dần trong thớ

vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào tâm hồn Tế Hanh để thành niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu ?

Trang 30

Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường Nỗi nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thành những kỷ

niệm ám ảnh, vẫy gọi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá - Câu thơ cuối

cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha, thành thực của Tế Hanh

Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng

nàn, thơ mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình Bài thơ đã góp phần bồi đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết”

( Ngữ văn 9, tập 2, NXB GD 2002,trang 81,82,83)

Trang 31

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định vấn đề nghị luận của văn bản trên.

Câu 2 Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận nào? Để viết bài nghị

luận, tác giả đã sử dụng ngữ liệu nào?

Câu 3 Chỉ ra bố cục của văn bản nghị luận trên.

Câu 4 Trong phần thân bài, người viết đã trình bày những nhận xét gì

về tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương (Tế Hanh)?

Câu 5 Những nhận xét của người viết về tình yêu quê hương trong bài

thơ Quê hương (Tế Hanh) được dẫn dắt, khẳng định bằng cách nào? Các

nhận xét đó được liên kết với phần mở bài và kết bài ra sao?

Câu 6 Theo em, văn bản có sức thuyết phục, hấp dẫn không? Vì sao em

khẳng định như vậy?

Trang 32

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1

Biểu hiện của tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.

Câu 2

Văn bản nghị luận văn học (Nghị luận phân tích tác phẩm thơ)

Ngữ liệu: Bài thơ Quê hương của Tế Hanh.

Trang 33

Câu 3

* Mở bài : Giới thiệu bài thơ quê hương, nêu ý kiến khái quát của mình về

tình yêu quê hương trong bài

* Thân bài :

- Phân tích tình yêu quê hương

+ Khái quát chung về bài thơ: một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm chất lí tưởng, lãng mạn

+ Cảnh ra khơi: vẻ đẹp trẻ trung, giàu sức sống, đầy khí thế vượt trường

giang

+ Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên

+ Nỗi nhớ: hình ảnh đọng lại vẻ đẹp sức mạnh, mùi mặn nồng của quê hương

Trang 34

* Kết bài : Cả bài thơ là một khúc ca quê hương tươi sáng, ngọt ngào Nó

là sản phầm của một hồn thơ trẻ trung, tha thiết, đầy thơ mộng

Trang 35

Câu 4

Nhận xét về tình yêu quê hương:

- Nhà thơ đã viết Quê hương bằng cả tình yêu quê hương tha

thiết, trong sáng đầy thơ mộng của mình Cảnh ra khơi đánh cá của trai làng trong buổi sáng đẹp trời

- Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lồng lộng gió với hình khối màu sắc và hương vị không thể

lẫn Dân chài lưới làn da ngăm

- Nỗi nhớ quê hương đã đọng lại thành kỉ niệm ám ảnh, vẫy gọi

Tôi thấy cái mùi.

Trang 36

Câu 5

- Cách dẫn dắt, khẳng định: Những nhận xét của người viết được gắn với sự phân tích, bình giảng cụ thể qua hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ

- Các nhận xét đó liên kết với phần mở bài, kết bài một cách chặt chẽ

tự nhiên

Ngày đăng: 26/10/2023, 08:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm