Năng lực: - Thực hiện được chia đa thức cho đa thức, chia đa thức cho đơn thức hoặc nhân đơn thức với đa thức - Tìm x, rút gọn biểu thức - Tìm được điều kiện chia hết của đa thức cho
Trang 1TUẦN
Ngày soạn:
TIẾT 66 BÀI 28: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Thực hiện được chia đa thức cho đa thức, chia đa thức cho đơn thức hoặc nhân đơn thức với đa thức
- Tìm x, rút gọn biểu thức
- Tìm được điều kiện chia hết của đa thức cho đơn thức
2 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập , vận dụng kiến thức vào thực tế
- Trung thực: Thể hiện trong các bài toán vận dụng thực tiễn
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi tham gia hoạt động nhóm và báo cáo kết quả hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng tranh, ảnh minh họa cho bài toán
mở đầu, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
Tiết 3
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về phép chia đa thức, phép chia có dư.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về bài toán phép chia có dư.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên trình bày vấn đề: Yêu cầu học sinh quan sát màn hình
Trang 2Trong tình huống trên, ta cần chia đa thức D cho đa thức E Tiết học này sẽ giúp chúng ta khắc sâu cách chia đa thức cho đa thức, chúng ta đã biết cách chia hết một đa thức cho một đa thức, vậy phép chia đa thức có dư là như thế nào? chúng ta đi làm quen với phép chia có dư
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Làm quen với phép chia có dư
a) Mục tiêu:
- Làm quen với phép có dư, hình thành KN đa thức D chia cho đa thức E có dư
- Thực hiện được các phép tính chia đa thức D cho đa thức E có dư
b) Nội dung:
- Học sinh đọc và quan sát màn hình, ôn lại phép chia có dư với hai số tự nhiên, mở rộng và phát biểu phép chia có dư đối với đa thức
- Làm các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 3 (SGK trang 42)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm phép chia có dư, mở rộng thành khái niệm phép chia có dư với đa thức
- Lời giải các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 3 (SGK trang 42)
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV: Thực hiện các phép tính:
a) 157 : 3; b) 17 : 4
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và làm
bài
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét
* Kết luận, nhận định:
a) 157 3
153 51
4
b) 17 4
16 4 1
Trang 3GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức: Trường hợp chia có dư
a) Mục tiêu:
- Biết cách đặt phép chia đa thức,
- Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức trong trường hợp chia có dư
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện các hoạt động; làm các ví dụ và luyện tập
c) Sản phẩm:
- Làm được các bài tập ví dụ
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
GVyêu cầu HS quan sát màn hình và trả lời các câu
hỏi trong sách giáo khoa
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ, mô tả lại các bước thực hiện trong
phép chia đa thức D cho đa thức E
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
GV đưa ra các bước thực hiện phép chia đa thức D
cho đa thức E
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Kí hiệu dư thứ 2 là G = - 6x+ 10 Đa thức này có bậc
bằng 1 Lúc này phép chia có thể tiếp tục được
không? Vì sao?
GV yêu cầu HS nghe giảng và thực hiện các bước chia
đa thức G cho đa thức E và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, suy nghĩ, nghe giảng và làm bài.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
GV đưa ra cách chia đa thức cho đơn thức, trường
hợp chia hết.
5x 3 – 3x 2 - x + 7 x 2 +1 5x 3 + 5x 5x - 3
- 3x 2 - 6x + 7
- 3x 2 - 3
- 6x+ 10
Phép chia đa thức D cho đa thức E trong trường hợp này được gọi là phép chia có dư với đa thức thương là 5x - 3 và đa thức dư là G.
Khi chia đa thức A cho đa thức B
- Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B.
- Nếu thương là đa thức P, dư là R ta có đẳng thức A = B.Q + R
Trang 4* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Hãy KT lại đẳng thức: D = E.(5x-3) + G
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
Học sinh suy nghĩ, kiểm tra lại
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức trong trường hợp chia có dư
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện Luyện tập 3
c) Sản phẩm:
- Làm được Luyện tập 3
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập :
GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 – SGK trang 42 theo
nhóm đôi.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 :
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và làm bài.
* Báo cáo, thảo luận 1 :
- GV gọi một số HS đại diện các nhóm lên bảng làm
bài, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1 :
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa
kết quả.
Luyện tập 3: SGK/42
Tìm dư R và thương Q trong phép chia đa thức A = 3x2 - 6x - 5 cho đa thức
Cho đa thức B = x2 + 3x - 1 rồi viết A dưới dạng A = B.Q + R
3x2 - 6x - 5 x2 + 3x - 1 3x2 + 9x - 3 3
- 15x - 2
A = (x2 + 3x - 1).3 + - 15x - 2
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng trả lời thử thách nhỏ trong SGK
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện giải tình huống SGK
c) Sản phẩm:
Trang 5- Tìm được kết quả của tình huống SGK
d) Tổ chức thực hiện:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện thử thách nhỏ trong SGK
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS đại diện các nhóm lên bảng làm
bài, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa
kết quả.
Bài toán: tình huống thử thách nhỏ
(x3 - 3x2 + x - 1) : (x2 - 3x)
= (x3 - 3x2) + (x - 1): x(x - 3)
= x2( x - 3) + (x - 1) : x(x - 3) Vậy số dư sẽ là x - 1
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bài và luyện tập đã làm
- Xem trước nội dung luyện tập chung