1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 37 ôn tập hk i

17 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 37 ôn tập hk i
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 777,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức các kiến thức của HKI về: + Số hữu tỉ, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện các

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn:

19.12.2022

Ngày dạy:

29.12.2022

Ngày dạy:

28.12.2022

Ngày dạy:

29.12.2022

Ngày dạy:

28.12.2022

TIẾT 37

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức:

- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức các kiến thức của HKI về:

+ Số hữu tỉ, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện các phép tính trên tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế

+ Số vô tỉ, căn bậc hai số học, số thực

+ Phân loại dữ liệu và các loại biểu đồ (biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn)

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp

+ Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được những

ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng minh cho bài toán

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận tìm x trong dạng toán tìm số chưa biết

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Từ việc biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa,

HS biết thực hiện tính toán với biểu thức có nhiều phép toán

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai

- Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laptop, tivi (màn chiếu)

2 Học sinh:

- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các phép toán trên tập hợp số hữu tỉ, lũy thừa với

Trang 2

số mũ tự nhiên của số hữu tỉ.

b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2 và bài 3.

c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2 và bài 3.

d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Hoạt động 1

*GV: Giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:

Số hữu tỉ là gì? Ví dụ ?

Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân như

thế nào ?

Số vô tỉ là gì ?

Số thực là gì ?

Trong tập số thực, em đã biết được các phép toán

nào ?

- GV : Quy tắc về các phép toán và các phép tính

chất của nó trong tập Q được áp dụng tương tự trong

R

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS nhắc lại một số các

phép toán trong bảng

GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính

HS làm trong 5’, sau đó gọi 3 em lên trình bày

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trình bày vào vở

* Báo cáo, thảo luận

Nhận xét (bổ sung nếu có) ?

* Kết luận, nhận định

- GV chốt bài

I Kiến thức cần nhớ.

1 Khái niêm số hữu tỉ

- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân

số

a

b với , a bÎ ¢,b¹ 0

- Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ¤

2 Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.

- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó

- Với hai số hữu tỉ ,a b bất kì, ta luôn có hoặc a= hoặc b a<b hoặc a>b

Cho ba số hữu tỉ , ,a b c Nếu a<b

b c< thì a< (tính chất bắc cầu).c

- Trên trục số, nếu a<b thì điểm a nằm

trước điểm b.

3 Cộng, trừ số hữu tỉ.

* Quy tắc: Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi

áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số

* Chú ý:

- Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng

số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân

- Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:

a+ -a =

- Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất giao hoán, kết hợp giống phép cộng phân số

4 Nhân, chia số hữu tỉ.

* Quy tắc: Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi

áp dụng quy tắc nhân, chia phân số

* Chú ý:

- Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng

số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân

- Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính

Trang 3

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

Hoạt động 2

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3

Bài 1 Thực hiện phép tính

a)

23 14 9 28

32 21 32 21

chất của phép nhân phân số

5 Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

n

x = × × × ×x x x x xÎ ¤ nÎ ¥ n>

n

x đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoăc lũy thừa bậc n của x

x gọi là cơ số, n gọi là số mũ.

- Quy ước: x0 =1(x¹ 0 ,) x1=x

+) ( )n n n

x y× =x y×

+)

n

æö÷

ç ÷ =

ç ÷

ç ÷

çè ø . +) x x m× =n x m n+ +) x m:x n =x m n- (x¹ 0,m n³ )

+) ( )n

6 Thứ tự thực hiện các phép tính.

- Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia

ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải

- Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Lũy thừa ® Nhân và chia ® Cộng và trừ

- Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

7 Quy tắc chuyển vế.

Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu " "+ đổi thành dấu " ¢¢

-8 Số vô tỉ.

- Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

9 Căn bậc hai số học.

- Căn bậc hai số học của một số a không

âm, kí hiệu a , là số x không âm sao cho

2

x = a

II Luyện tập.

Bài 1: Thực hiện phép tính

a)

23 14 9 28

32 21 32 21

Trang 4

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

b)

ç + - ÷ç - ÷

c)

.16 23

+ çç- ÷÷

çè ø

d)

1

6 : 7

-æö÷

-ç ÷ + ç ÷ç ÷çè ø

-e)

f)

4 9 6 120

8 : 3 6

+

-Bài 2

a) -0,75.

2

12 1

4 ( 1)

5× ×-6

-b)

( 24,8) 75,2

25×- - 25×

c)

3 2 2: 1 5 2:

æ ö÷ æ- ö÷

ç- + ÷ +ç + ÷

Bài 3.

a)

æ ö÷

+ çç- ÷÷

-çè ø

b) (-2)2 + 36- 9+ 25

- Yêu cầu: Đọc kỹ bài

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trình bày vào vở

- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính, tính nhanh nếu có

thể, x° = 1

* Báo cáo, thảo luận

- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài nhau

- Các HS khác nêu những thắc mắc của mình để các

bạn giải đáp

- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo dõi, quan

sát và nhận xét, đánh giá bài

* Kết luận, nhận định

- GV chấm chữa, rút ra nhận xét và cho điểm cho

từng bài Rút kinh nghiệm và cách trình bày bài

æ- - ÷ö æ ö÷

=ççç + ÷÷+ççç + ÷÷

32 42

32 21

1 2 1

= - + = b)

æ ö æ÷ ö÷

ç + - ÷ç - ÷

12 8 3 . 16 15

12 12 12 20 20

=çç + - ÷çç - ÷

17 1.

12 20

240

=

c)

.16 23

+ çç- ÷÷

çè ø

16 23

= çç- - ÷÷

5 40 7

7

-=

d)

1

6 : 7

-æö÷

-ç ÷ + ç ÷ç ÷çè ø

-58 2. 68 7. 1

9 7 9 2 2

-116 238 1

-116 1666 1

-198 1 396 7 389

e) 2 :3 1 1. 1 3( )2 1 0

( )8.2 1 1.9 1

8 9

-2 1 1

= + -2

= f)

4 9 6 120

8 : 3 6 +

Trang 5

-Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

- Chốt: Qua bài tập này cần lưu ý:

+ Khi thực hiện phép tính chú ý thứ tự thực hiện

phép tính, sử dụng tính chất phân phối giữa phép

nhân với phép cộng, chuyển hỗn số về phân số,

1

x° =

+ Khi thực hiện phép tính có lũy thừa ta có thể tìm

thừa số giống nhau của tử và mẫu để rút gọn thì bài

sẽ đơn giản hơn ta nâng hết lũy thừa

3 12

2 3 2.3 2 3.5

2 3 2.3

+

=

-12 10 12 10

12 12 11 11

2 3 2 3 5

2 3 2 3

+

=

12 10

11 11

2 3 1 5 4

5

2 3 2.3 1

+

-Bài 2: Thực hiện các phép tính sau:

a) 0,75.- -125× ×-416 ( 1)2 =

3 12 25

1

=

7

2 = 2 b)

11 ( 24,8) 11 75,2

25×- - 25× =

( 24,8 75,2) ( 100) 44

-c)

3 2 2: 1 5 2:

æ ö÷ æ- ö÷

ç- + ÷ +ç + ÷

=

3 2 1 5 2:

= 0 :

2

3 = 0

Bài 3: Tính

a)

3 1: 2 ( 5) 3 1 3 5

+ çç- ÷÷- - = + × +

çè ø =

(5 )

8 = 8 b) ( )2 2 -+ 36- 9+ 25 = 4 + 6 – 3 + 5

Tiết 2

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về bài toán tìm số chưa biết, các phép toán với số thập phân,

số vô tỉ, số thực

b) Nội dung: Làm các bài tập 4, 5, 6.

c) Sản phẩm: Lời giải bài 4, 5, 6

Trang 6

d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

Hoạt đông 3

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS làm

Bài 4: Tìm x :

a)

3x + =

-b)

5 1: 21

6 6- x= - 2

c)

1 : 20 25% 1

5

-d) 1,7- x+1,2=1,3

e)

3 2. 1 0

4 3 3

Yêu cầu: Hoạt động nhóm cặp đôi bàn bạc trong

vòng 5 phút

- HS tự trình bày bài vào vở

- Gọi 5 HS lên bảng trình bày

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ cách trình bày tối ưu

nhất

Suy nghĩ bàn luận tìm hướng làm bài tập

- Hướng dẫn, hỗ trợ:

+/ Thực hiện quy tắc chuyển vế;

+/ Đưa % về dạng phân số, đưa hỗn số về phân số

GV: Gọi HS trình bày hướng giải

Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn bị các dạng

phiếu học tập điền khuyết để HS nắm được cách trình

bày của dạng toán

* Báo cáo, thảo luận

- HS lên bảng trình bày bài

- HS nhận xét bài làm của bạn và hoàn thánh bài của

mình vào vở

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa cách trình bày,

thu một số vở để tính điểm miệng, cho điểm nhóm

cặp đôi nếu HS trên bảng trình bày tốt

- GV chốt: “Qua bài tập này cần nhớ:

+ Sử dụng quy tắc chuyển vế, cách đưa hỗn số về

Bài 4: Tìm x :

a)

2

4 12

3x + = -2

12 4

3x = - -2

16

3x =

-2 16:

3

x =

-24

x =

-Vậy x = - 24 b)

6 6- x= - 2

:

=

=

-1: 10

6 x = 3

1 10:

6 3

x =

1 20

x =

Vậy

1 20

x =

c)

1 : 20 25% 1

5

xæç - ö -÷÷=

x - =

Trang 7

-Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

phân số, tìm thừa số chưa biết

+ Cách phá dấu giá trị tuyệt đối

+ Lưu ý: Giá trị tuyệt đối luôn không âm

Hoạt động 4

* GV giao nhiệm vụ học tập:

HS làm Bài 5:

Bài 5 Tìm x

a)

-æ ö÷ æö æö÷ ÷

ç ÷=ç ÷ ç ÷

ç ÷ ç ÷ ç ÷

ç ÷ ç ÷ ç ÷

è ø è ø è ø

b) 0,5x+1+0,5x =1,5

Hỗ trợ:

- Đưa về các lũy thừa cùng cơ số, sử dụng kiến thức

hai lũy thừa bằng nhau khi cơ số bằng nhau thì số mũ

bằng nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách làm

- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt từng HS lên

trình bày các câu của bài tập theo hướng dẫn của giáo

viên

* Báo cáo, thảo luận

- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp theo hướng

dẫn của GV

- Trình bày bài toán vào vở, quan sát, theo dõi và

nhận xét phần trình bày trên bảng của bạn

* Kết luận, nhận định

- HS theo phần trình bày của bạn tráo bài chấm chéo

- GV cho điểm phần trình bày của HS trên bảng và

chấm vở của một số HS làm bài nhanh và đúng

6: 1 6

Vậy x =6 d) 1,7- x+1,2=1,3 1,2 1,7 1,3

-1,2 0,4

1,2 0,4 1,2 0,4

x x

ê

Þ ê + =-ê

0,8

x 1,6

x

é = -ê

Þ ê =-ê Vậy x= - 0,8;x= - 1,6 e)

3 2 1

4 3 3

4 3 3

-3 1 2:

x+ =

x+ =

-(vô lí)

Vậy không có x thỏa mãn

Bài 5 Tìm x

a)

-æ ö÷ æö æö÷ ÷

ç ÷=ç ÷ ç ÷

ç ÷ ç ÷ ç ÷

ç ÷ ç ÷ ç ÷

è ø è ø è ø

x

æ ö÷ æö æö÷ ÷

ç ÷=ç ÷ç ÷

ç ÷ ç ÷ç ÷

ç ÷ ç ÷ç ÷

è ø è ø è ø

6

x

æ ö÷ æö÷

ç ÷=ç ÷

ç ÷ ç ÷

ç ÷ ç ÷

è ø è ø

3

x

æ ö÷ æ ö÷

ç ÷=ç ÷

è ø è ø 3

x =

Vậy x =3 b)0,5x+1+0,5x =1,5 0,5 0,5 0,5x + x =1,5

Trang 8

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

0,5 0,5 1x + =1,5 0,5 1,5 1,5x = 0,5x =1

0

x

Vậy x =0

Hoạt động 5

* GV giao nhiệm vụ học tập:

HS làm Bài 6:

Thực hiện phép tính hợp lý (nếu có thể)

a) (- 9,15) +12,47 0,85

-b) - 31,14 14,35+ - -( 21,14)- 4,35

c) ( )- 4 0,8.7,5 12,5-

-d) éêë7,5 3,5(- ) - 2,5.3,5 1,9: 17,5ùúû (- )

e) 25 f)

25

36 g) ( )2

3,95

h) 4 3

* Hướng dẫn, hỗ trợ:

Để thực hiện phép tính, ta nên sử dụng tính chất giao

hoán và kết hợp để tạo ra những số tròn chục thì việc

tính toán sẽ đơn giản hơn

- Chú ý phá dấu giá trị tuyệt đối

* Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn bị các dạng

phiếu học tập điền khuyết để HS nắm được cách trình

bày của dạng toán

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách làm

- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt từng HS lên

trình bày các câu của bài tập theo hướng dẫn của giáo

viên

* Báo cáo, thảo luận

- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp theo hướng

dẫn của GV

- Trình bày bài toán vào vở, quan sát, theo dõi và

nhận xét phần trình bày trên bảng của bạn

* Kết luận, nhận định

- HS theo phần trình bày của bạn tráo bài chấm chéo

- GV cho điểm phần trình bày của HS trên bảng và

chấm vở của một số HS làm bài nhanh và đúng

Bài 6 :

Thực hiện phép tính hợp lý (nếu có thể) a) (- 9,15) +12,47 0,85

-( 9,15) ( 0,85) 12,47

10 12,47 2,47

b)- 31,14 14,35+ - -( 21,14)- 4,35

( 31,14) 21,14 14,35 ( 4,35)

c) ( )- 4 0,8.7,5 12,5-

-( )4 0,8.7,5.12,5

=

-( )4 7,5 0,8.12,5( )

= -êë úû 30.10 300

= - =

-d)éêë7,5 3,5(- )- 2,5.3,5 1,9: 17,5ùúû (- )

3,5 7,5 2,5 1,9: 17,5

3,5.10.1,9: 17,5

66,5: 17,5 3,8

e) 25= =5 5,0

f)

25 5

0,8

36= »6

g) ( )2

2 1- = 2 1- » 0,4

Trang 9

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

h) 43 = 64= =8 8,0

Tiết 3

Phần 1 Ôn tập kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ.

b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi để dẫn dắt hs nhớ lại kiến thức cũ.

c) Sản phẩm: Kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS trả lời câu hỏi

H1 Khi thu thập dữ liệu người ta sử dụng

những phương pháp nào?

H2 Dữ liệu gồm mấy loại? Là những loại

nào?

H3 Người ta biểu diễn các dữ liệu trên

những biểu đồ nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ,và trả lời

- GV quan sát hs hoạt động, hỗ trợ khi hs

cần

* Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- GV gọi hs khác nhận xét, đánh giá

* Kết luận, nhận định

- GV đánh giá nhận xét và chuẩn kiến thức

* GV giao nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập

trong phiếu học tập số 2 được phát trong

thời gian 5 phút

- GV bổ sung thêm câu hỏi:

c) Em hãy nêu một số biện pháp giúp các

bạn “cai nghiện” điện thoại ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm cặp đôi thực hiện các

yêu cầu trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ HS: Em có thể giúp bạn

I Kiến thức cần nhớ:

1 Các phương pháp thu thập dữ liệu

- Phỏng vấn;

- Làm thí nghiệm;

- Lập phiểu hỏi;

- Quan sát

2 Các loại dữ liệu

- Dữ liệu số (số liệu)

- Dữ liệu không phải là số

3 Biểu đồ

- Biểu đồ hình quạt tròn

- Biểu đồ cột kép

- Biểu đồ đoạn thẳng

- Biểu đồ tranh

II Các dạng bài tập Dạng 1 Biểu đồ đoạn thẳng.

Bài 7

Trang 10

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

hiểu được các tác hại khi nghiện điện thoại

và nêu ra một số biện pháp giúp bạn cai

nghiện

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày: 1

nhóm làm phần a, b; 1 nhóm làm phần c

- Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ

sung

* Kết luận, nhận định

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá

mức độ hoàn thành của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập: Quan sát biểu

đồ đoạn thẳng và trả lời các câu hỏi:

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ theo trạm: Đầu tiên

mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ ở một trạm,

sau 1 phút 30 giây các nhóm di chuyển

theo vòng tròn để thực hiện nhiệm vụ ở trạm

tiếp theo Sau 3 lần di chuyển, các nhóm sẽ

hoàn thành nhiệm vụ

+ Trạm 1: Câu a, b

+ Trạm 2: Câu c, d

+ Trạm 3: Câu e, f

+ Trạm 4: Câu g, h

* Báo cáo, thảo luận:

- HS đại điện 4 nhóm trả lời các câu hỏi

trên

- Các nhóm HS quan sát, bổ sung, chấm

chéo

* Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá, chính xác hoá kiến thức

GV chốt lại: từ BĐĐT ta thu nhận được các

số liệu thống kê và nhận thấy được xu thế

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

15%

Tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động

Năm

a) Trục đứng biểu diễn tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động

Dữ liệu về tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động thuộc dữ liệu số (số liệu)

b) Năm 2021 số lượng học sinh nghiện điện thoại di động của trường THCS đó khoảng:

1000.15% 150= (học sinh).

c) Một số biện pháp giúp các bạn “cai nghiện” điện thoại:

+ Giúp bạn hiểu được những tác hại khi nghiện điện thoại: con người trở nên trì trệ, lười vận động Từ đó gây ra các bệnh béo phì, tiểu đường, tim mạch, các bệnh

về thị lực … xao nhãng việc học tập, bị ám ảnh bởi các

xu hướng bạo lực, đồi trụy, chìm đắm trong thế giới ảo

và ngần ngại giao tiếp trong cuộc sống thực, suy giảm khả năng sáng tạo

+ Trong thời gian được nghỉ rủ bạn tham gia các hoạt động ngoại khóa, tập thể dục thể thao, chơi các trò chơi lành mạnh: cờ vua, xếp hình, … giúp bạn không còn thời gian dư thừa để chơi các trò chơi trên điện thoại, vừa giúp kích thích sự sáng tạo và trí tưởng tượng của

cả hai

Bài 8.

Ngày đăng: 02/10/2023, 00:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w