Về kiến thức: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức các kiến thức của HKI về: + Số hữu tỉ, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện các
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn:
19.12.2022
Ngày dạy:
29.12.2022
Ngày dạy:
28.12.2022
Ngày dạy:
29.12.2022
Ngày dạy:
28.12.2022
TIẾT 37
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức các kiến thức của HKI về:
+ Số hữu tỉ, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện các phép tính trên tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế
+ Số vô tỉ, căn bậc hai số học, số thực
+ Phân loại dữ liệu và các loại biểu đồ (biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn)
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp
+ Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được những
ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng minh cho bài toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận tìm x trong dạng toán tìm số chưa biết
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Từ việc biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa,
HS biết thực hiện tính toán với biểu thức có nhiều phép toán
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai
- Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laptop, tivi (màn chiếu)
2 Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ
III Tiến trình dạy học
Tiết 1
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các phép toán trên tập hợp số hữu tỉ, lũy thừa với
Trang 2số mũ tự nhiên của số hữu tỉ.
b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2 và bài 3.
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2 và bài 3.
d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Hoạt động 1
*GV: Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:
Số hữu tỉ là gì? Ví dụ ?
Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân như
thế nào ?
Số vô tỉ là gì ?
Số thực là gì ?
Trong tập số thực, em đã biết được các phép toán
nào ?
- GV : Quy tắc về các phép toán và các phép tính
chất của nó trong tập Q được áp dụng tương tự trong
R
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS nhắc lại một số các
phép toán trong bảng
GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính
HS làm trong 5’, sau đó gọi 3 em lên trình bày
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
I Kiến thức cần nhớ.
1 Khái niêm số hữu tỉ
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân
số
a
b với , a bÎ ¢,b¹ 0
- Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ¤
2 Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó
- Với hai số hữu tỉ ,a b bất kì, ta luôn có hoặc a= hoặc b a<b hoặc a>b
Cho ba số hữu tỉ , ,a b c Nếu a<b và
b c< thì a< (tính chất bắc cầu).c
- Trên trục số, nếu a<b thì điểm a nằm
trước điểm b.
3 Cộng, trừ số hữu tỉ.
* Quy tắc: Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số
* Chú ý:
- Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng
số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân
- Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:
a+ -a =
- Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất giao hoán, kết hợp giống phép cộng phân số
4 Nhân, chia số hữu tỉ.
* Quy tắc: Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy tắc nhân, chia phân số
* Chú ý:
- Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng
số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân
- Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính
Trang 3Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Hoạt động 2
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3
Bài 1 Thực hiện phép tính
a)
23 14 9 28
32 21 32 21
chất của phép nhân phân số
5 Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
n
x = × × × ×x x x x xÎ ¤ nÎ ¥ n>
n
x đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoăc lũy thừa bậc n của x
x gọi là cơ số, n gọi là số mũ.
- Quy ước: x0 =1(x¹ 0 ,) x1=x
+) ( )n n n
x y× =x y×
+)
n
æö÷
ç ÷ =
ç ÷
ç ÷
çè ø . +) x x m× =n x m n+ +) x m:x n =x m n- (x¹ 0,m n³ )
+) ( )n
6 Thứ tự thực hiện các phép tính.
- Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia
ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải
- Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
Lũy thừa ® Nhân và chia ® Cộng và trừ
- Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
7 Quy tắc chuyển vế.
Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu " "+ đổi thành dấu " ¢¢
-8 Số vô tỉ.
- Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
9 Căn bậc hai số học.
- Căn bậc hai số học của một số a không
âm, kí hiệu a , là số x không âm sao cho
2
x = a
II Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện phép tính
a)
23 14 9 28
32 21 32 21
Trang 4Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
b)
ç + - ÷ç - ÷
c)
.16 23
+ çç- ÷÷
çè ø
d)
1
6 : 7
-æö÷
-ç ÷ + ç ÷ç ÷çè ø
-e)
f)
4 9 6 120
8 : 3 6
+
-Bài 2
a) -0,75.
2
12 1
4 ( 1)
5× ×-6
-b)
( 24,8) 75,2
25×- - 25×
c)
3 2 2: 1 5 2:
æ ö÷ æ- ö÷
ç- + ÷ +ç + ÷
Bài 3.
a)
æ ö÷
+ çç- ÷÷
-çè ø
b) (-2)2 + 36- 9+ 25
- Yêu cầu: Đọc kỹ bài
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở
- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính, tính nhanh nếu có
thể, x° = 1
* Báo cáo, thảo luận
- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài nhau
- Các HS khác nêu những thắc mắc của mình để các
bạn giải đáp
- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo dõi, quan
sát và nhận xét, đánh giá bài
* Kết luận, nhận định
- GV chấm chữa, rút ra nhận xét và cho điểm cho
từng bài Rút kinh nghiệm và cách trình bày bài
æ- - ÷ö æ ö÷
=ççç + ÷÷+ççç + ÷÷
32 42
32 21
1 2 1
= - + = b)
æ ö æ÷ ö÷
ç + - ÷ç - ÷
12 8 3 . 16 15
12 12 12 20 20
=çç + - ÷çç - ÷
17 1.
12 20
240
=
c)
.16 23
+ çç- ÷÷
çè ø
16 23
= çç- - ÷÷
5 40 7
7
-=
d)
1
6 : 7
-æö÷
-ç ÷ + ç ÷ç ÷çè ø
-58 2. 68 7. 1
9 7 9 2 2
-116 238 1
-116 1666 1
-198 1 396 7 389
e) 2 :3 1 1. 1 3( )2 1 0
( )8.2 1 1.9 1
8 9
-2 1 1
= + -2
= f)
4 9 6 120
8 : 3 6 +
Trang 5-Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
- Chốt: Qua bài tập này cần lưu ý:
+ Khi thực hiện phép tính chú ý thứ tự thực hiện
phép tính, sử dụng tính chất phân phối giữa phép
nhân với phép cộng, chuyển hỗn số về phân số,
1
x° =
+ Khi thực hiện phép tính có lũy thừa ta có thể tìm
thừa số giống nhau của tử và mẫu để rút gọn thì bài
sẽ đơn giản hơn ta nâng hết lũy thừa
3 12
2 3 2.3 2 3.5
2 3 2.3
+
=
-12 10 12 10
12 12 11 11
2 3 2 3 5
2 3 2 3
+
=
12 10
11 11
2 3 1 5 4
5
2 3 2.3 1
+
-Bài 2: Thực hiện các phép tính sau:
a) 0,75.- -125× ×-416 ( 1)2 =
3 12 25
1
=
7
2 = 2 b)
11 ( 24,8) 11 75,2
25×- - 25× =
( 24,8 75,2) ( 100) 44
-c)
3 2 2: 1 5 2:
æ ö÷ æ- ö÷
ç- + ÷ +ç + ÷
=
3 2 1 5 2:
= 0 :
2
3 = 0
Bài 3: Tính
a)
3 1: 2 ( 5) 3 1 3 5
+ çç- ÷÷- - = + × +
çè ø =
(5 )
8 = 8 b) ( )2 2 -+ 36- 9+ 25 = 4 + 6 – 3 + 5
Tiết 2
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về bài toán tìm số chưa biết, các phép toán với số thập phân,
số vô tỉ, số thực
b) Nội dung: Làm các bài tập 4, 5, 6.
c) Sản phẩm: Lời giải bài 4, 5, 6
Trang 6d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Hoạt đông 3
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS làm
Bài 4: Tìm x :
a)
3x + =
-b)
5 1: 21
6 6- x= - 2
c)
1 : 20 25% 1
5
-d) 1,7- x+1,2=1,3
e)
3 2. 1 0
4 3 3
Yêu cầu: Hoạt động nhóm cặp đôi bàn bạc trong
vòng 5 phút
- HS tự trình bày bài vào vở
- Gọi 5 HS lên bảng trình bày
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ cách trình bày tối ưu
nhất
Suy nghĩ bàn luận tìm hướng làm bài tập
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
+/ Thực hiện quy tắc chuyển vế;
+/ Đưa % về dạng phân số, đưa hỗn số về phân số
GV: Gọi HS trình bày hướng giải
Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn bị các dạng
phiếu học tập điền khuyết để HS nắm được cách trình
bày của dạng toán
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
- HS nhận xét bài làm của bạn và hoàn thánh bài của
mình vào vở
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa cách trình bày,
thu một số vở để tính điểm miệng, cho điểm nhóm
cặp đôi nếu HS trên bảng trình bày tốt
- GV chốt: “Qua bài tập này cần nhớ:
+ Sử dụng quy tắc chuyển vế, cách đưa hỗn số về
Bài 4: Tìm x :
a)
2
4 12
3x + = -2
12 4
3x = - -2
16
3x =
-2 16:
3
x =
-24
x =
-Vậy x = - 24 b)
6 6- x= - 2
:
=
=
-1: 10
6 x = 3
1 10:
6 3
x =
1 20
x =
Vậy
1 20
x =
c)
1 : 20 25% 1
5
xæç - ö -÷÷=
x - =
Trang 7-Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
phân số, tìm thừa số chưa biết
+ Cách phá dấu giá trị tuyệt đối
+ Lưu ý: Giá trị tuyệt đối luôn không âm
Hoạt động 4
* GV giao nhiệm vụ học tập:
HS làm Bài 5:
Bài 5 Tìm x
a)
-æ ö÷ æö æö÷ ÷
ç ÷=ç ÷ ç ÷
ç ÷ ç ÷ ç ÷
ç ÷ ç ÷ ç ÷
è ø è ø è ø
b) 0,5x+1+0,5x =1,5
Hỗ trợ:
- Đưa về các lũy thừa cùng cơ số, sử dụng kiến thức
hai lũy thừa bằng nhau khi cơ số bằng nhau thì số mũ
bằng nhau
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách làm
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt từng HS lên
trình bày các câu của bài tập theo hướng dẫn của giáo
viên
* Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp theo hướng
dẫn của GV
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát, theo dõi và
nhận xét phần trình bày trên bảng của bạn
* Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo bài chấm chéo
- GV cho điểm phần trình bày của HS trên bảng và
chấm vở của một số HS làm bài nhanh và đúng
6: 1 6
Vậy x =6 d) 1,7- x+1,2=1,3 1,2 1,7 1,3
-1,2 0,4
1,2 0,4 1,2 0,4
x x
ê
Þ ê + =-ê
0,8
x 1,6
x
é = -ê
Þ ê =-ê Vậy x= - 0,8;x= - 1,6 e)
3 2 1
4 3 3
4 3 3
-3 1 2:
x+ =
x+ =
-(vô lí)
Vậy không có x thỏa mãn
Bài 5 Tìm x
a)
-æ ö÷ æö æö÷ ÷
ç ÷=ç ÷ ç ÷
ç ÷ ç ÷ ç ÷
ç ÷ ç ÷ ç ÷
è ø è ø è ø
x
æ ö÷ æö æö÷ ÷
ç ÷=ç ÷ç ÷
ç ÷ ç ÷ç ÷
ç ÷ ç ÷ç ÷
è ø è ø è ø
6
x
æ ö÷ æö÷
ç ÷=ç ÷
ç ÷ ç ÷
ç ÷ ç ÷
è ø è ø
3
x
æ ö÷ æ ö÷
ç ÷=ç ÷
è ø è ø 3
x =
Vậy x =3 b)0,5x+1+0,5x =1,5 0,5 0,5 0,5x + x =1,5
Trang 8Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
0,5 0,5 1x + =1,5 0,5 1,5 1,5x = 0,5x =1
0
x
Vậy x =0
Hoạt động 5
* GV giao nhiệm vụ học tập:
HS làm Bài 6:
Thực hiện phép tính hợp lý (nếu có thể)
a) (- 9,15) +12,47 0,85
-b) - 31,14 14,35+ - -( 21,14)- 4,35
c) ( )- 4 0,8.7,5 12,5-
-d) éêë7,5 3,5(- ) - 2,5.3,5 1,9: 17,5ùúû (- )
e) 25 f)
25
36 g) ( )2
3,95
h) 4 3
* Hướng dẫn, hỗ trợ:
Để thực hiện phép tính, ta nên sử dụng tính chất giao
hoán và kết hợp để tạo ra những số tròn chục thì việc
tính toán sẽ đơn giản hơn
- Chú ý phá dấu giá trị tuyệt đối
* Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn bị các dạng
phiếu học tập điền khuyết để HS nắm được cách trình
bày của dạng toán
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách làm
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt từng HS lên
trình bày các câu của bài tập theo hướng dẫn của giáo
viên
* Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp theo hướng
dẫn của GV
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát, theo dõi và
nhận xét phần trình bày trên bảng của bạn
* Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo bài chấm chéo
- GV cho điểm phần trình bày của HS trên bảng và
chấm vở của một số HS làm bài nhanh và đúng
Bài 6 :
Thực hiện phép tính hợp lý (nếu có thể) a) (- 9,15) +12,47 0,85
-( 9,15) ( 0,85) 12,47
10 12,47 2,47
b)- 31,14 14,35+ - -( 21,14)- 4,35
( 31,14) 21,14 14,35 ( 4,35)
c) ( )- 4 0,8.7,5 12,5-
-( )4 0,8.7,5.12,5
=
-( )4 7,5 0,8.12,5( )
= -êë úû 30.10 300
= - =
-d)éêë7,5 3,5(- )- 2,5.3,5 1,9: 17,5ùúû (- )
3,5 7,5 2,5 1,9: 17,5
3,5.10.1,9: 17,5
66,5: 17,5 3,8
e) 25= =5 5,0
f)
25 5
0,8
36= »6
g) ( )2
2 1- = 2 1- » 0,4
Trang 9Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
h) 43 = 64= =8 8,0
Tiết 3
Phần 1 Ôn tập kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ.
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi để dẫn dắt hs nhớ lại kiến thức cũ.
c) Sản phẩm: Kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi
H1 Khi thu thập dữ liệu người ta sử dụng
những phương pháp nào?
H2 Dữ liệu gồm mấy loại? Là những loại
nào?
H3 Người ta biểu diễn các dữ liệu trên
những biểu đồ nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,và trả lời
- GV quan sát hs hoạt động, hỗ trợ khi hs
cần
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- GV gọi hs khác nhận xét, đánh giá
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá nhận xét và chuẩn kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập
trong phiếu học tập số 2 được phát trong
thời gian 5 phút
- GV bổ sung thêm câu hỏi:
c) Em hãy nêu một số biện pháp giúp các
bạn “cai nghiện” điện thoại ?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm cặp đôi thực hiện các
yêu cầu trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS: Em có thể giúp bạn
I Kiến thức cần nhớ:
1 Các phương pháp thu thập dữ liệu
- Phỏng vấn;
- Làm thí nghiệm;
- Lập phiểu hỏi;
- Quan sát
2 Các loại dữ liệu
- Dữ liệu số (số liệu)
- Dữ liệu không phải là số
3 Biểu đồ
- Biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu đồ cột kép
- Biểu đồ đoạn thẳng
- Biểu đồ tranh
II Các dạng bài tập Dạng 1 Biểu đồ đoạn thẳng.
Bài 7
Trang 10Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
hiểu được các tác hại khi nghiện điện thoại
và nêu ra một số biện pháp giúp bạn cai
nghiện
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày: 1
nhóm làm phần a, b; 1 nhóm làm phần c
- Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: Quan sát biểu
đồ đoạn thẳng và trả lời các câu hỏi:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ theo trạm: Đầu tiên
mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ ở một trạm,
sau 1 phút 30 giây các nhóm di chuyển
theo vòng tròn để thực hiện nhiệm vụ ở trạm
tiếp theo Sau 3 lần di chuyển, các nhóm sẽ
hoàn thành nhiệm vụ
+ Trạm 1: Câu a, b
+ Trạm 2: Câu c, d
+ Trạm 3: Câu e, f
+ Trạm 4: Câu g, h
* Báo cáo, thảo luận:
- HS đại điện 4 nhóm trả lời các câu hỏi
trên
- Các nhóm HS quan sát, bổ sung, chấm
chéo
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, chính xác hoá kiến thức
GV chốt lại: từ BĐĐT ta thu nhận được các
số liệu thống kê và nhận thấy được xu thế
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
15%
Tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động
Năm
a) Trục đứng biểu diễn tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động
Dữ liệu về tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động thuộc dữ liệu số (số liệu)
b) Năm 2021 số lượng học sinh nghiện điện thoại di động của trường THCS đó khoảng:
1000.15% 150= (học sinh).
c) Một số biện pháp giúp các bạn “cai nghiện” điện thoại:
+ Giúp bạn hiểu được những tác hại khi nghiện điện thoại: con người trở nên trì trệ, lười vận động Từ đó gây ra các bệnh béo phì, tiểu đường, tim mạch, các bệnh
về thị lực … xao nhãng việc học tập, bị ám ảnh bởi các
xu hướng bạo lực, đồi trụy, chìm đắm trong thế giới ảo
và ngần ngại giao tiếp trong cuộc sống thực, suy giảm khả năng sáng tạo
+ Trong thời gian được nghỉ rủ bạn tham gia các hoạt động ngoại khóa, tập thể dục thể thao, chơi các trò chơi lành mạnh: cờ vua, xếp hình, … giúp bạn không còn thời gian dư thừa để chơi các trò chơi trên điện thoại, vừa giúp kích thích sự sáng tạo và trí tưởng tượng của
cả hai
Bài 8.