1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tiết 37: Ôn tập chương I (tiếp theo)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 306,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em phải biết lo lắng, nhường nhịn nhau để xây dựng môi trường sống trong gia đình hạnh phúc - HS đọc từng đoạn của câu chuyện  Hoạt động 3: Luyện đọc lại: - YC HS đọc từng đoạn của [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15

TH HAI Chào cờ

3.12.2012 Tập đọc Hai anh

Tập đọc Hai anh em

Chính tả  chép: Hai anh em Tự học

HĐNG Tìm % "&  & ' ( nhà *+',

4.12.2012 Toán Tìm  

Ôân Tiếng Việt /0 thêm: Bán chĩ

5.12.2012 Toán /*+' ;'

Kể chuyện Hai anh em Ôn Toán 100

Tự học THỨ NĂM Chính tả Nghe –

6.12.2012 Toán  ! 

Ôn Toán Tìm  

THỨ SÁU Tập làm văn Chia vui >% "& anh, @? em

7.12.2012 Toán  !  chung

Ôân Tiếng Việt SHL

Thứ hai, ngày 3.12.2012

CHÀO CỜ

SINH HOẠT DƯỚI CỜ ĐẦU TUẦN

……….………

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn đạt ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục bảo vệ môi trường: GD tình cảm B C 'D anh em trong gia đình

- <D' 9E F' ' cần được giáo dục trong bài cho HS:

Trang 2

 Xác @ giá @

 I  J "& KL thân

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc, tranh minh họa

* HS: SGK

* Các *N' pháp/ 9E  PQ 0 tích I *S T PU' trong bài:

 /' não

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin

Gọi 3em đọc bài kết hợp TLCH SGK/115

3. Bài mới:

Giới thiệu bài: Treo bức tranh và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

Để biết rõ hơn về nội dung tranh, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài: Hai anh em

Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu toàn bài - Theo dõi SGK và đọc thầm theo

Câu chuyện nói về sự quan tâm, lo lắng cho

nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em

Khi đọc chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước

đầu biết đọc rõ lời diễn đạt ý nghĩ của nhân vật

trong bài

- Lắng nghe

b) Xác định số câu trong bài

- YC đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

- HS nối tiếp đọc từng câu theo hàng ngang

- YC HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn - Luyện đọc các từ khó

c) Xác định số đoạn trong bài - 3 đoạn

- YC HS lắng nghe GV đọc, tìm cách ngắt

nghỉ 1 số câu dài, khó ngắt

- YC HS đọc lại

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

- YC HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS nối tiếp đọc từng đoạn 2 lượt theo

hàng dọc

- YCHS đọc trong nhóm 3 - HS đọc trong nhóm 3

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

Trang 3

d) Cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc đồng thanh.

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Lúc đầu, hai anh em chia lúa như thế nào? - Chia lúa thành 2 đống bằng nhau, để ở

mgoài đồng

- Người em nghĩ gì và đã làm gì? - Người em nghĩ: Anh mình còn phải nuôi

vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Người anh nghĩ gì và đã làm gì? - Người anh nghĩ: Em ta sống một mình

vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng Nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- Mỗi người cho thế nào là công bằng? - Anh hiểu công bằng là chia cho em

nhiều hơn vì em sống một mình vất vả

Em hiểu công bằng là chia chi anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ, nuôi con

- Theo em vì sao hai anh em đều nghĩ ra lí do

giải thích cho sự công bằng?

- Vì thương yêu nhau, quan tâm đến nhau nên hai anh em đều nghĩ ra líù do để giải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác

- Hãy nói 1 câu về tình cảm của hai anh em - Phát biểu ý kiến cá nhân: Hai anh em

rất yêu thương nhau./ Hai anh em đều lo lắng cho nhau./ Hai anh em đều muốn nhường phần hơn cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

- Giáo dục bảo vệ môi trường: Tình cảm yêu

thương đối với anh, em thật đáng quý Các em

phải biết lo lắng, nhường nhịn nhau để xây dựng

môi trường sống trong gia đình hạnh phúc

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết

hợp trả lời câu hỏi SGK / 120

- Nhận xét, ghi điểm

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết hợp trả lời câu hỏi SGK / 120

4 Củng cố:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? -lẫn nhau.Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc

5 Dặn dò

- Về đọc lại câu chuyện này nhiều lần

Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa

Trang 4

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

I/ Mục đích yêu cầu:

Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

Làm được bài 1, bài 2 SGK/ 71

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bộ thực hành Toán

* HS: Vở, bảng con, SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

*Hôm trước học toán bài gì ? …Luyện tập

- Gọi làm bài tập - 3HS làm – Lớp làm bảng con

x + 1 = 21 8 + x = 42

- Chấm 5 vở trắng

- Nhận xét.

3 Bài mới

Hôm nay các em học toán bài “100 trừ đi

một số” Ghi tựa bài HS nhắc tựa bài.

b.Nội dung :

- HD cách thực hiện phép trừ dạng 100 – 36

và 100 – 5

@ 100 – 36

GV ghi : 100 – 36 = ? lên bảng - HS tự nêu vấn đề cần giải quyết

(khuyến khích HS tính như SGK).

064 36

100

- HS nêu cách thực hiện trừ : 0 không

trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1 ; 3 thêm 1 bằng 4, lấy 10 trừ đi 4 bằng 6, viết sáu, nhớ 1 ; 1 trừ 1 bằng 0

- Vài HS nhắc lại cách trừ

Vậy 100 – 36 = 64

@ 100 – 5

Trang 5

GV ghi : 100 – 5 = ? lên bảng - HS tự nêu vấn đề cần giải quyết(

khuyến khích HS tính như SGK ).

+ GV giới thiệu tương tự - HS nêu cách thực hiện trừ

- Vài HS nhắc lại cách trừ + Vậy 100 – 5 = 95

c Thực hành

96 4

100

22 78

100

- 2HS lên bảng tính – Lớp làm bảng

con

- Vài HS nêu cách thực hiện tính

Bài 2 : HD HS tính nhẩm - HS đọc bài tập mẫu

- Viết lên bảng và hướng dẫn

Mẫu : 100 – 20 = ?

Nhẩm: 10 chục – 2 chục = 8 chục

_ Vậy : 100 – 20 = 80

_ Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- HS đọc: 100 - 20

- 100 là bao nhiêu chục? - Là 10 chục

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục? - Là 8 chục

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu? - 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

Tương tự như vậy YC HS làm hết bài tập 2 vào

vb - 1HS làm b KL'.100 – 70 = 30; 100 – 40 = 60,

100 – 10 = 90

- YC HS nêu cách nhẩm của từng phép tính - Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ

7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

Đọc đề toán và tự giải vào vở trắng

4 Củng cố

*Các em vừa học toán bài gì ?

Thu chấm 1 số vở

…100 trừ đi 1 số.

Nộp vở

100 - 29 ; 100 - 32 Lớp làm BC

+ Nhận xét

5.Dặn dò

Về nhà ôn bài

Nhận xét tiết học

*Điều chỉnh, bổ sung:………

……….

Trang 6

I/ Mục đích yêu cầu:

Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

Làm được bài tập 2, bài tập 3a/b

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 2, 3

* HS: Vở, bảng con, SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: Tiếng võng kêu

YC HS viết bảng con: kẽo cà kẽo kẹt, phơ

phất, giấc mơ, lặn lội, cánh bướm, mênh

mông

3. Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Hai anh em

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Tìm hiểu nội dung

- Treo bảng phụ và YC HS đọc đoạn: Đêm

hôm ấy của anh

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- YC HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- YC HS viết các từ khó vào bảng con

c) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết như thế

nào?

- Những chữ nào được viết hoa?

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bỏ vào cho anh

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi vợ con, công bằng, ra đồng, lấy lúa

- HS dưới lớp viết bảng con

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS tự đọc lại và soát lỗi

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

Trang 7

Bài tập 3: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu

bằng

S hay x:

Chỉ thầy thuốc

Chỉ tên một loài chim

Trái nghĩa với đẹp

Vần ât hay âc

Trái nghĩa với còn

Chỉ động tác ra hiệu đồng ý bằng đầu

Chỉ chỗ đặt chân để bước lên thềm

nhà(hoặc cầu thang)

- Gọi HS nhận xét

4 Củng cố:

- Chấm một số vở

5 Dặn dò

- Những em viết sai trên 5 lỗi về nhà chép

lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa

4 Củng cố:

- Nhắc lại tựa bài

5 Dặn dò

- Những em viết sai trên 5 lỗi về nhà chép

lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Con chó nhà hàng xóm

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- HS làm vào vở

- Bác sĩ,

- sáo, sẻ, sơn ca,

- xấu;

- mất,

- gật,

- bậc

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

I/ Mục đích yêu cầu:

- Viết được mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý

II/ Chuẩn bị:

* GV:

* HS: SGK, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

3. Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Luy! viết tin

nhắn

 Hoạt động : Viết tin nhắn

YC 1-2 HS đọc đề bài

- Vì sao em phải viết tin nhắn?

- Nội dung tin nhắn cần viết những gì?

- YC HS viết tin nhắn

- YC HS đọc và sửa chữa tin nhắn

- Lưu ý HS tin nhắn phải ngắn gọn, đầy đủ

- YC vài HS trình bày tin nh# ( mình

- GV nhận xét

4 Củng cố:

- Em viết tin nhắn khi nào? Tin nhắn

phải viết như thế nào?

5 Dặn dò

- Thực hành viết tin nhắn khi cần thiết

- Chuẩn bị bài sau:

- Đọc đề bài

- Vì bố mẹ đi làm Chị đi chợ chưa về Em đến giờ đi học, không đợi được chị: cô Phúc mượn xe Nếu không nhắn, có thể chị sẽ tưởng nhà mất xe

- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp

- HS viết - Cả lớp viết vào vở

- Vài em đọc trước lớp

VD:

3.12 Chị ơi,

Em đi học đây Em cho cô Phúc mượn xe đạp vì cô có việc gấp

Em: Nguyên Ho6

3.12 7@ Nf

Bố mẹ đi làm Chị đi chợ chưa về Em đến giờ đi học, không đợi được chị Em cho cô Phúc mượn xe tí cơ sC L? @ ' lo nhé!

Em: Bình

- Trình bày tin nhắn

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

Hoạt động ngoài giờ TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

GV giới thiệu về ngày thành lập , ngày khai trường đầu tiên của ngôi trường mang tên một vị anh hùng tại xã Bình Châu: anh hùng liệt sĩ Lê Minh Châu: Tr*+ng ti%u h0c Lê Minh

Trang 9

Châu 0 WQ Q i Bình An – Xã Bình Châu –  ! Xuyên h – 5 Bà j@ – kl' Tàu

Trường Tiểu học Lê Minh Châu cĩ quyết định thành lập ngày 30 tháng 11 năm 2001 "m 18

xã Bình Châu ), p <' q <'0 Hồng là phĩ ! *b',,

m cơng N ( anh, 0   % oJ' 2' "m I hi sinh cao L ( anh Nhà *+' V Wi ngày

30/11 các

*+' cịn t J & phong trào thi  PQ ? 0 ? t J các .Q ' "F '!? thân !? 0 sinh tích I,

Một số thành tích thầy và trò trường Lê Minh Châu đã gặt hái được trong thời gian qua: Sau 10

i khang trang "m 30 phịng 0 và 8 phịng khu ! K? *+' *S p * xây PI' khu bán trú khang trang 2 J' 500 em 0 sinh F '( Q *+', Tồn *+' ! cĩ 854 0 sinh

'*+ do p Lê D L làm ! *b'? p Q D Thành và cơ Hồng @ Kim Liên là phĩ ! *b', / 'l giáo viên   & cĩ trình  chuyên mơn "D' vàng, tồn *+'

! cĩ cĩ 3 giáo viên Q danh ! giáo viên PQ 'w i 5? 12 giáo viên Q danh ! giáo viên PQ 'w i  !? t' U trách *S cơng  t' U trách 'w i 5, Phát huy  & ' PQ ? 0  oJ' 2' "m ngơi *+' mang tên '*+ anh hùng W! E

Lê Minh Châu, ngơi

Lê Minh Châu khơng 5 P' WQ "m D' thành tích Q *S mà luơn y WI i i

2012

PI 9} thi giáo viên PQ 'w i  ! cĩ 9 giáo viên *S cơng  giáo viên PQ 'w i

 GDHS noi gương anh Lê Minh Châu học tốt chăm ngoan

Thứ ba, ngày 4.12.2012

I/ Mục đích yêu cầu:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài SGK, Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

* HS: SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Hai anh em

Gọi 4HS lần lượt đọc từng đoạn và TLCH

SGK/120

3. Bài mới:

Giới thiệu bài: Treo bức tranh và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những

gì lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa– ghi

tựa:

Người chị ngồi viết thư bên cạnh người em đã ngủ say

 Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

GV đọc mẫu - Mở SGK trang 121 theo dõi và đọc thầm

theo

Câu chuyện nói về Bé Hoa rất yêu thương em,

biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ

Lắng nghe

Khi đọc chú ý: giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức

thư của Hoa đọc với giọng trò chuyện tâm tình

Cả lớp theo dõi, đọc thầm

b) Xác định số câu trong bài

YCHS đọc nối tiếp câu trong đoạn Kết hợp sửa

sai và luyện đọc từ khó - HS đọc nối tiếp từng câu trong đoạn Kết hợp sửa sai và luyện đọc từ khó c) Xác định số đoạn trong bài

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

YC HS ngắt nghỉ đúng

Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru

em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

- YC HS đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc - HS đọc đoạn nối tiếp –Nhận xét

- HS đọc trong nhóm - HS đọc trong nhóm

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

d) Cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- YCHS đọc giải nghĩa từ - HS đọc giải nghĩa từ SGK/12

- YCHS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

em

- Em <U 2' yêu như thế nào? - Mơi

- Hoa ru em '(? trơng em giúp mẹ

- Trong

gì? - Hoa 9% "& em <U? "& chuyện Hoa hết bài

hát ru em Hoa mong

"&? bố sẽ PQ thêm những bài hát khác cho Hoa

Trang 11

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện - HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết

hợp trả lời câu hỏi SGK / 122

Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết hợp trả lời câu hỏi SGK / 122

4 Củng cố:

- Bài nói lên điều gì?

- Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

GDHS biết yêu thương em, biết chăm sóc em và

giúp đỡ bố mẹ

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau:

Con chó nhà hàng xóm

HS nhắc lại nội dung bài

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng a – x = b(với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

- Làm được bài tập 1( cột 1,3), bài 2(cột 1,2,3), bài 3 SGK/ 72

II/ Chuẩn bị:

* GV: băng giấy ô vuông như SGK/ 72

* HS: bảng con, SGK, vở

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa - HS nhắc

Hôm nay chúng ta cùng học toán bài : Tìm

số trừ

b.HD nội dung :

- GV treo hình ( SGK ) - HS quan sát

... 42 < /i>

- Chấm trắng< /i>

- Nhận xét.< /i>

3 B? ?i < /i>

Hơm em học tốn “100 trừ < /i>

một số? ?? Ghi tựa HS nhắc tựa b? ?i. < /i>

b.N? ?i dung...

Đọc đề toán tự gi? ?i vào trắng < /i>

4 Củng cố < /i>

*Các em vừa học toán ?< /i>

Thu chấm số vở< /i>

…100 trừ số. < /i>

Nộp < /i>

...

a.Gi? ?i thiệu : Ghi tựa - HS nhắc < /i>

Hôm học tốn : Tìm < /i>

số trừ < /i>

b.HD n? ?i dung :< /i>

- GV treo hình ( SGK ) - HS quan sát < /i>

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w