ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1Bài Văn bản Tác giả Thể loại An- đéc- xen Truyện - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với các tình tiết diễn biến hợp lí - Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết
Trang 1NGỮ VĂN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Tiết 65,66
Trang 2ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Enter!
Trang 3NHÓM 3 NHÓM 4
NHÓM 2 NHÓM 1
Trang 4TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN
PHẦN 1 KHỞI ĐỘNG PHẦN 2 VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
PHẦN 3 TĂNG TỐC PHẦN 4 VỀ ĐÍCH
Trang 5KHỞI ĐỘNG
Trang 6Phần này gồm 10 câu hỏi, thí
sinh chọn đáp án đúng hoặc sai Mỗi câu có thời gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Hết 15 giây, đại diện các nhóm giơ bảng có đáp án: Đúng hoặc Sai
Trang 7KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 1 Câu chuyện viết về những nhân vật là loài
vật nhưng có nhiều đặc điểm như con người là truyện đồng thoại.
Đáp án: Đúng
Trang 8KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 2 Với một số thể loại kí, tác giả thường là
người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
Đáp án: Đúng
Trang 9KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 3 Tác giả của các bài ca dao có tên riêng
Đáp án: Sai (Tác giả của ca dao là nhân dân lao
động nói chung nên không có tên riêng)
Trang 10KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 4 Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của câu lục
hiệp vần với tiếng thứ 8 của câu bát?
Đáp án: : Sai (Tiếng thứ 6 của câu bát)
Trang 11KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 5 Thơ lục bát là thể thơ có nguồn gốc
từ thơ Đường -Trung Quốc?
Đáp án: : Sai (Việt Nam)
Trang 12KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 6 Truyện đồng thoại là thể loại văn
học dành cho thiếu nhi?
Đáp án: : Đúng
Trang 13KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 7 Biện pháp nghệ thuật sử dụng phổ
biến trong truyện đồng thoại là biện pháp tu từ
so sánh?
Đáp án: : Sai (Nhân hóa)
Trang 14KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 8 Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản
thân, người kể chuyện sử dụng ngôi thứ 3?
Đáp án: : Sai (ngôi thứ nhất)
Trang 16KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Câu 10 Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện, tượng
này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác dựa trên mối qua hệ tương cận?
Đáp án: Sai (Tương đồng)
Trang 17VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Trang 18Phần này có 10 câu hỏi
trắc nghiệm Thời gian
Trang 19Câu 1 Truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” là
của tác giả:
QUAY VỀ
Trang 20Câu 2 Văn bản “Cô Tô” thuộc thể loại:
QUAY VỀ
Trang 21Câu 3 Bài thơ “Bắt nạt” thuộc chủ đề:
QUAY VỀ
Trang 22Câu 4 Bài thơ có yếu tố miêu tả, tự sự thì
phương thức biểu đạt chính là:
QUAY VỀ
Trang 23Câu 5 Bài thơ “Mây và sóng” của Ta- go là
lời của ai?
A Lời của mây và sóng nói với em bé B Lời của con nói với mẹ
C Lời của nhà thơ nói với em bé D Lời của mẹ nói với con.
QUAY VỀ
Trang 24Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm
của thể loại hồi kí?
A Người kể chuyện ngôi thứ nhất
trong văn bản thường là hình ảnh của
QUAY VỀ
Trang 25Câu 7 Trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”, vì
sao người anh thấy xấu hổ khi nhìn thấy bức tranh em gái vẽ mình?
A Em gái mình vẽ không đẹp B Em gái mình vẽ bằng tâm hồn
trong sáng, nhân hậu
C Em gái mình vẽ đẹp hơn bình
thường D Em gái vẽ sai về mình
QUAY VỀ
Trang 26Câu 8 Thành phần trung tâm của cụm động từ “còn
đang nô đùa trên bãi biển” là gì?
A nô đùa B còn đang
C trên D bãi biển
QUAY VỀ
Trang 27Câu 9 Tìm cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A Khỏe mạnh lắm C Rất chăm chỉ làm việc
B Rất chăm chỉ làm việc D Đang vui
QUAY VỀ
Trang 28Câu 10 Câu nào dưới đây nói về văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới?
A Là kí sự của tác giả viết về cây tre
Việt Nam.
B Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.
C Là truyện ngắn đạt giải nhất trong
cuộc thi viết về làng quê và con người
Việt Nam.
D Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.
QUAY VỀ
Trang 29TĂNG TỐC
Trang 30TĂNG TỐC
Phần này gồm 10 câu hỏi điền khuyết Thời gian suy
nghĩ và đưa ra đáp án là 30 giây
- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm.
- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm.
- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm.
- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm.
Trang 31Câu 1 Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa (1) lại tuyệt vời (2)
Đáp án: nhân hậu (1), sâu xa (2)
QUAY VỀ
Trang 32Câu 2 Bình Định có núi Vọng Phu,
Có đầm Thị Nại, có (1)
Em về Bình Định cùng anh,
Được ăn bí đỏ nấu (2)canh nước dừa
Đáp án: cù lao xanh(1), canh nước dừa (2).
QUAY VỀ
Trang 33Câu 3 Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa gọi là ….
Đáp án: Từ ghép
QUAY VỀ
Trang 34Câu 4 “Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này
bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Đáp án: gần gũi
QUAY VỀ
Trang 35Câu 5 Phần phụ trước của cụm danh từ là các từ
Đáp án: Một, các, những, mọi (từ chỉ số lượng)
QUAY VỀ
Trang 36Câu 6 “ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt”
Đáp án: Ẩn dụ
QUAY VỀ
Trang 37Câu 7 Thành ngữ nào chỉ “những người không độc lập, không
có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến
người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả” gọi
là
Đáp án: Đẽo cày giữa đường
QUAY VỀ
Trang 38Câu 8 Hiện tượng từ đa nghĩa là xét về nghĩa khác nhau của từ lại có
liên quan đến nhau.
Đáp án: một
QUAY VỀ
Trang 39Câu 9 “Chao ôi, có biết đâu rằng: ….(1)… (2)….(3) chỉ tổ
đem thân mà trả nợ những cử chỉ ngu dạ của mình thôi”.
ĐA: hung hăng (1), hống hách (2), láo (3).
QUAY VỀ
Trang 40Câu 10 “ .là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,
không liên quan với nhau”
Đáp án: Từ đồng âm
QUAY VỀ
Trang 41VỀ ĐÍCH
Trang 43THẢO LUẬN
NHÓM
THẢO LUẬN
NHÓM
Trang 44Câu 1 Nối cột A với cột B
A Yêu cầu đối với kiểu bài Tác dụng B
1 Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt a Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định
hơn
2 Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (Từ xa đến
gần, từ diện đến điểm) b Giúp bài viết gần gũi, gợi được sự đồng cảm ở người đọc
3 Thể hiện hoạt động của con người trong không gian,
thời gian cụ thể c Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoạt động
4 Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết
tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt
d Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn
5 Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất,
hoạt động
đ Giúp cảnh sinh hoạt hiện lên sinh động hơn
6 Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết e Giúp người đọc có cái nhìn bao quát vừa cụ
thể
ĐA: 1 - a, 2 - e, 3 - d,
4 - đ, 5 - c, 6 - b
Trang 45Câu 2 Quy trình viết gồm mấy bước? là những bước nào?
ĐA: 4 bước, là các bước sau:
a Chuẩn bị trước khi viết b.Tìm ý, lập dàn ý
c Viết bài d.Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Trang 46Câu 3 Trong quy trình viết, bước Chuẩn bị
trước khi viết gồm những nội dung nào?
ĐA:
a Xác định đề tài b.Mục đích
c Người đọc d.Thu thập tư liệu
Trang 47Câu 4 Tìm các từ đơn có trong câu “Ðã thanh
niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng”?
ĐA: đã, rồi, mà, cánh, chỉ, đến, giữa, lưng.
Trang 48Câu 5 Đoạn văn sau có mấy từ láy? Là những từ nào?
“Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một
gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt
có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ”.
Trang 50ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Câu 1 Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa
trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho
là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:
Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa
trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho
là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:
Bài/chủ đề Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi
bật về nội dung
và nghệ thuật
Trang 51ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1
Bài Văn bản Tác giả Thể loại
g đời đầu tiên
Tô Hoài
Truyện đồng thoại
Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất
tự nhiên, hấp dẫn
Nghệ thuật miêu
tả loài vật sinh động, đặc sắc
Ngôn ngữ chính xác, giàu tạo hình
- Vẻ đẹp cường tráng của
Dế Mèn Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;
Trang 52ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1
Bài Văn bản Tác giả Thể loại
Xuân Quỳnh
Thơ
5 chữ
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình.
- Dùng yếu tố tự sự, miêu tả
- Yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích.
- Sử dụng nhiều phép
tu từ
- Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương,
sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ.
- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ em của nhà thơ.
Trang 53ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1
Bài Văn bản Tác giả Thể loại
An- đéc- xen Truyện
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với các tình tiết diễn biến hợp lí
- Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết hợp
tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Kết cấu truyện theo lối tương phản, đối lập
- Truyện kể về hình ảnh một
cô bé bán diêm nghèo khổ,
cô đơn, bất hạnh trong đêm giao thừa.
- Qua đó tác giả muốn gửi gắm một thông điệp giàu tính nhân đạo: hãy yêu thương và để trẻ thơ được sống hạnh phúc.
Trang 54ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1
Nhân dân Thơ lục bát
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần hài hòa.
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc.
- Sử dụng nhiều phép
tu từ.
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao động bình dị.
- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của mình với quê hương đất nước, con người.
- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước, con người.
Trang 55ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh
+ Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi
mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt
+ Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô
Tô: bền bỉ mà lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn biển đảo quê hương.
+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
Trang 56VIẾT Câu 2
Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.
b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.
Trang 57VIẾT Câu 2
a Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài
nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ
và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ
Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ
và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ
Tập làm thơ lục bát:
Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám
Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ
tư là thanh trắc
Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4
Tập làm thơ lục bát:
Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám
Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ
tư là thanh trắc
Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4
Tả cảnh sinh hoạt:
Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động
cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.
Tả cảnh sinh hoạt:
Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động
cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.
Trang 59NÓI VÀ NGHE
Kể lại một trải nghiệm của em.
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời
sống gia đình
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời
sống gia đình
Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con
với quê hương.
Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con
với quê hương.
Chia sẻ về một trải nghiệm nơi em sống
Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề.
Trang 60TIẾNG VIỆT
II
Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:
Gõ cửa trái tim Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.
Ví dụ:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)
Trang 61TIẾNG VIỆT
1 Các biện pháp tư từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,
điệp từ, liệt kê
Trang 62III Tập làm văn
1 Văn tự sự
+ Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ có
sử dụng yếu tố tự sư và miêu tả
+ Viết bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ của em + Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm
2 Thơ (lục bát)
- Tập làm một bài thơ lục bát
- Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ
lục bát
- Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm gắn
bó của con người với quê hương.
IV Luyện tập
Trang 63TIẾNG VIỆT
Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:
Tôi và các bạn 2 Từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên.
+Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là
từ ghép
+Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau
về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
Ví dụ:
Trang 64TIẾNG VIỆT
Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:
Tôi và các bạn Ví dụ:
2 So sánh:
So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diện đạt.
Ví dụ:
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã
nghiện thuốc phiện
Từ ghép Từ láy Tôi, nghe,
người
Bóng mỡ, ưa nhìn
Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh
Trang 65TIẾNG VIỆT
Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:
Yêu thương
và chia sẻ 1 Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe
Trang 66TIẾNG VIỆT
Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:
Quê hương
yêu dấu 1 Từ đa nghĩa: Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau
ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than
2 Từ đồng âm:
Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau
Ví dụ: Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).
Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).
3 Biện pháp tu từ hoán dụ
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ:Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.