1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập HK i kntt

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Học Kì I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 12,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1Bài Văn bản Tác giả Thể loại An- đéc- xen Truyện - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với các tình tiết diễn biến hợp lí - Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết

Trang 1

NGỮ VĂN 6

KẾT NỐI TRI THỨC

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Tiết 65,66

Trang 2

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA

Enter!

Trang 3

NHÓM 3 NHÓM 4

NHÓM 2 NHÓM 1

Trang 4

TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN

PHẦN 1 KHỞI ĐỘNG PHẦN 2 VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

PHẦN 3 TĂNG TỐC PHẦN 4 VỀ ĐÍCH

Trang 5

KHỞI ĐỘNG

Trang 6

Phần này gồm 10 câu hỏi, thí

sinh chọn đáp án đúng hoặc sai Mỗi câu có thời gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Hết 15 giây, đại diện các nhóm giơ bảng có đáp án: Đúng hoặc Sai

Trang 7

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 1 Câu chuyện viết về những nhân vật là loài

vật nhưng có nhiều đặc điểm như con người là truyện đồng thoại.

Đáp án: Đúng

Trang 8

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 2 Với một số thể loại kí, tác giả thường là

người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.

Đáp án: Đúng

Trang 9

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 3 Tác giả của các bài ca dao có tên riêng

Đáp án: Sai (Tác giả của ca dao là nhân dân lao

động nói chung nên không có tên riêng)

Trang 10

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 4 Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của câu lục

hiệp vần với tiếng thứ 8 của câu bát?

Đáp án: : Sai (Tiếng thứ 6 của câu bát)

Trang 11

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 5 Thơ lục bát là thể thơ có nguồn gốc

từ thơ Đường -Trung Quốc?

Đáp án: : Sai (Việt Nam)

Trang 12

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 6 Truyện đồng thoại là thể loại văn

học dành cho thiếu nhi?

Đáp án: : Đúng

Trang 13

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 7 Biện pháp nghệ thuật sử dụng phổ

biến trong truyện đồng thoại là biện pháp tu từ

so sánh?

Đáp án: : Sai (Nhân hóa)

Trang 14

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 8 Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản

thân, người kể chuyện sử dụng ngôi thứ 3?

Đáp án: : Sai (ngôi thứ nhất)

Trang 16

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 10 Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện, tượng

này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác dựa trên mối qua hệ tương cận?

Đáp án: Sai (Tương đồng)

Trang 17

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trang 18

Phần này có 10 câu hỏi

trắc nghiệm Thời gian

Trang 19

Câu 1 Truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” là

của tác giả:

QUAY VỀ

Trang 20

Câu 2 Văn bản “Cô Tô” thuộc thể loại:

QUAY VỀ

Trang 21

Câu 3 Bài thơ “Bắt nạt” thuộc chủ đề:

QUAY VỀ

Trang 22

Câu 4 Bài thơ có yếu tố miêu tả, tự sự thì

phương thức biểu đạt chính là:

QUAY VỀ

Trang 23

Câu 5 Bài thơ “Mây và sóng” của Ta- go là

lời của ai?

A Lời của mây và sóng nói với em bé B Lời của con nói với mẹ

C Lời của nhà thơ nói với em bé D Lời của mẹ nói với con.

QUAY VỀ

Trang 24

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm

của thể loại hồi kí?

A Người kể chuyện ngôi thứ nhất

trong văn bản thường là hình ảnh của

QUAY VỀ

Trang 25

Câu 7 Trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”, vì

sao người anh thấy xấu hổ khi nhìn thấy bức tranh em gái vẽ mình?

A Em gái mình vẽ không đẹp B Em gái mình vẽ bằng tâm hồn

trong sáng, nhân hậu

C Em gái mình vẽ đẹp hơn bình

thường D Em gái vẽ sai về mình

QUAY VỀ

Trang 26

Câu 8 Thành phần trung tâm của cụm động từ “còn

đang nô đùa trên bãi biển” là gì?

A nô đùa B còn đang

C trên D bãi biển

QUAY VỀ

Trang 27

Câu 9 Tìm cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc ba phần?

A Khỏe mạnh lắm C Rất chăm chỉ làm việc

B Rất chăm chỉ làm việc D Đang vui

QUAY VỀ

Trang 28

Câu 10 Câu nào dưới đây nói về văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới?

A Là kí sự của tác giả viết về cây tre

Việt Nam.

B Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.

C Là truyện ngắn đạt giải nhất trong

cuộc thi viết về làng quê và con người

Việt Nam.

D Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.

QUAY VỀ

Trang 29

TĂNG TỐC

Trang 30

TĂNG TỐC

Phần này gồm 10 câu hỏi điền khuyết Thời gian suy

nghĩ và đưa ra đáp án là 30 giây

- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm.

- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm.

Trang 31

Câu 1 Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa (1) lại tuyệt vời (2)

Đáp án: nhân hậu (1), sâu xa (2)

QUAY VỀ

Trang 32

Câu 2 Bình Định có núi Vọng Phu,

Có đầm Thị Nại, có (1)

Em về Bình Định cùng anh,

Được ăn bí đỏ nấu (2)canh nước dừa

Đáp án: cù lao xanh(1), canh nước dừa (2).

QUAY VỀ

Trang 33

Câu 3 Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có

quan hệ với nhau về nghĩa gọi là ….

Đáp án: Từ ghép

QUAY VỀ

Trang 34

Câu 4 “Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này

bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án: gần gũi

QUAY VỀ

Trang 35

Câu 5 Phần phụ trước của cụm danh từ là các từ

Đáp án: Một, các, những, mọi (từ chỉ số lượng)

QUAY VỀ

Trang 36

Câu 6 “ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt”

Đáp án: Ẩn dụ

QUAY VỀ

Trang 37

Câu 7 Thành ngữ nào chỉ “những người không độc lập, không

có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến

người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả” gọi

Đáp án: Đẽo cày giữa đường

QUAY VỀ

Trang 38

Câu 8 Hiện tượng từ đa nghĩa là xét về nghĩa khác nhau của từ lại có

liên quan đến nhau.

Đáp án: một

QUAY VỀ

Trang 39

Câu 9 “Chao ôi, có biết đâu rằng: ….(1)… (2)….(3) chỉ tổ

đem thân mà trả nợ những cử chỉ ngu dạ của mình thôi”.

ĐA: hung hăng (1), hống hách (2), láo (3).

QUAY VỀ

Trang 40

Câu 10 “ .là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,

không liên quan với nhau”

Đáp án: Từ đồng âm

QUAY VỀ

Trang 41

VỀ ĐÍCH

Trang 43

THẢO LUẬN

NHÓM

THẢO LUẬN

NHÓM

Trang 44

Câu 1 Nối cột A với cột B

A Yêu cầu đối với kiểu bài Tác dụng B

1 Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt a Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định

hơn

2 Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (Từ xa đến

gần, từ diện đến điểm) b Giúp bài viết gần gũi, gợi được sự đồng cảm ở người đọc

3 Thể hiện hoạt động của con người trong không gian,

thời gian cụ thể c Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoạt động

4 Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết

tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt

d Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn

5 Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất,

hoạt động

đ Giúp cảnh sinh hoạt hiện lên sinh động hơn

6 Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết e Giúp người đọc có cái nhìn bao quát vừa cụ

thể

ĐA: 1 - a, 2 - e, 3 - d,

4 - đ, 5 - c, 6 - b

Trang 45

Câu 2 Quy trình viết gồm mấy bước? là những bước nào?

ĐA: 4 bước, là các bước sau:

a Chuẩn bị trước khi viết b.Tìm ý, lập dàn ý

c Viết bài d.Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Trang 46

Câu 3 Trong quy trình viết, bước Chuẩn bị

trước khi viết gồm những nội dung nào?

ĐA:

a Xác định đề tài b.Mục đích

c Người đọc d.Thu thập tư liệu

Trang 47

Câu 4 Tìm các từ đơn có trong câu “Ðã thanh

niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng”?

ĐA: đã, rồi, mà, cánh, chỉ, đến, giữa, lưng.

Trang 48

Câu 5 Đoạn văn sau có mấy từ láy? Là những từ nào?

“Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một

gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt

có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ”.

Trang 50

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1 Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa

trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho

là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:

Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa

trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho

là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:

Bài/chủ đề Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi

bật về nội dung

và nghệ thuật

Trang 51

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1

Bài Văn bản Tác giả Thể loại

g đời đầu tiên

Tô Hoài

Truyện đồng thoại

Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất

tự nhiên, hấp dẫn

Nghệ thuật miêu

tả loài vật sinh động, đặc sắc

Ngôn ngữ chính xác, giàu tạo hình

- Vẻ đẹp cường tráng của

Dế Mèn Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.

- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;

Trang 52

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1

Bài Văn bản Tác giả Thể loại

Xuân Quỳnh

Thơ

5 chữ

- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình.

- Dùng yếu tố tự sự, miêu tả

- Yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích.

- Sử dụng nhiều phép

tu từ

- Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương,

sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ.

- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ em của nhà thơ.

Trang 53

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1

Bài Văn bản Tác giả Thể loại

An- đéc- xen Truyện

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với các tình tiết diễn biến hợp lí

- Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết hợp

tự sự, miêu tả và biểu cảm.

- Kết cấu truyện theo lối tương phản, đối lập

- Truyện kể về hình ảnh một

cô bé bán diêm nghèo khổ,

cô đơn, bất hạnh trong đêm giao thừa.

- Qua đó tác giả muốn gửi gắm một thông điệp giàu tính nhân đạo: hãy yêu thương và để trẻ thơ được sống hạnh phúc.

Trang 54

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1

Nhân dân Thơ lục bát

- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần hài hòa.

- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc.

- Sử dụng nhiều phép

tu từ.

- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao động bình dị.

- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của mình với quê hương đất nước, con người.

- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước, con người.

Trang 55

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1

- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh

+ Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi

mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt

+ Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô

Tô: bền bỉ mà lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn biển đảo quê hương.

+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả

Trang 56

VIẾT Câu 2

Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:

Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:

a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.

b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.

Trang 57

VIẾT Câu 2

a Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài

nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ

và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ

Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ

và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ

Tập làm thơ lục bát:

Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám

Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ

tư là thanh trắc

Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4

Tập làm thơ lục bát:

Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám

Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ

tư là thanh trắc

Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4

Tả cảnh sinh hoạt:

Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động

cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.

Tả cảnh sinh hoạt:

Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động

cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.

Trang 59

NÓI VÀ NGHE

Kể lại một trải nghiệm của em.

Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời

sống gia đình

Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời

sống gia đình

Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con

với quê hương.

Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con

với quê hương.

Chia sẻ về một trải nghiệm nơi em sống

Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề.

Trang 60

TIẾNG VIỆT

II

Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Gõ cửa trái tim Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên

sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.

Ví dụ:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)

Trang 61

TIẾNG VIỆT

1 Các biện pháp tư từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,

điệp từ, liệt kê

Trang 62

III Tập làm văn

1 Văn tự sự

+ Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ có

sử dụng yếu tố tự sư và miêu tả

+ Viết bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ của em + Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm

2 Thơ (lục bát)

- Tập làm một bài thơ lục bát

- Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ

lục bát

- Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm gắn

bó của con người với quê hương.

IV Luyện tập

Trang 63

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Tôi và các bạn 2 Từ đơn, từ phức

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên.

+Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là

từ ghép

+Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau

về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.

Ví dụ:

Trang 64

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Tôi và các bạn Ví dụ:

2 So sánh:

So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diện đạt.

Ví dụ:

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã

nghiện thuốc phiện

Từ ghép Từ láy Tôi, nghe,

người

Bóng mỡ, ưa nhìn

Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh

Trang 65

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Yêu thương

và chia sẻ 1 Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ

- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe

Trang 66

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Quê hương

yêu dấu 1 Từ đa nghĩa: Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau

ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than

2 Từ đồng âm:

Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau

Ví dụ: Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).

Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).

3 Biện pháp tu từ hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ:Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

Ngày đăng: 19/10/2022, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau: - ÔN tập HK i kntt
l à tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau: (Trang 50)
- Truyện kể về hình ảnh một cô  bé  bán  diêm  nghèo  khổ,  cô  đơn,  bất  hạnh  trong  đêm  giao thừa. - ÔN tập HK i kntt
ruy ện kể về hình ảnh một cô bé bán diêm nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh trong đêm giao thừa (Trang 53)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢNĐỌC HIỂU VĂN BẢN - ÔN tập HK i kntt
ĐỌC HIỂU VĂN BẢNĐỌC HIỂU VĂN BẢN (Trang 53)
- Ngơn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc. - Sử dụng nhiều  phép tu từ. - ÔN tập HK i kntt
g ơn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc. - Sử dụng nhiều phép tu từ (Trang 54)
Đề bài : Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một - ÔN tập HK i kntt
b ài : Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một (Trang 68)
1. Hồn thành các bảng hệ thơng kiến thức học kì I. - ÔN tập HK i kntt
1. Hồn thành các bảng hệ thơng kiến thức học kì I (Trang 69)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w