Mặt khác, cho khí Z tác dụng với khí CO2 trong điều kiện thích hợp, thu được chất H ở dạng tinh thể là một loại phân bón hóa học phổ biến.. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng CH
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
(Đề thi gồm 09 bài; 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
Năm học 2019 – 2020
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 19/09/2019
Bài 1 (1,0 điểm)
Hợp chất M có dạng XY3 được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học X và Y Biết X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (ZX > ZY) Tổng số hạt mang điện trong M
là 80
a Xác định hai nguyên tố X và Y
b Cho biết công thức phân tử hiđroxit cao nhất của X
Bài 2 (1,0 điểm)
Cho X là một hợp chất vô cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Y và khí Z
có mùi khai Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối Y, tạo thành kết tủa T Nung T ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn G Biết T hay G đều tan trong dung dịch NaOH lại tạo thành muối
Y (MG – MT = 24 g/mol) Mặt khác, cho khí Z tác dụng với khí CO2 (trong điều kiện thích hợp), thu được chất H ở dạng tinh thể là một loại phân bón hóa học phổ biến Cho H tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được khí Z và kết tủa M màu trắng
a Xác định các chất X, Y, Z, T, G, H, M
b Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Bài 3 (1,0 điểm)
1 Cho dung dịch X chứa các chất: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng CH3COOH ra khỏi dung dịch X mà không làm thay đổi khối lượng Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2 Từ CH4 và các chất vô cơ cần thiết (điều kiện phản ứng có đủ), viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất: m-NO2-C6H4-COOH và p-NO2-C6H4-COOH
Bài 4 (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 37,65 gam hỗn hợp X trong nước, thu được
200 ml dung dịch Y và 1,12 lít khí H2 (đktc) Lấy 200 ml dung dịch Y trộn với 300 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH bằng 13 Tính phần trăm khối lượng các chất trong X
Bài 5 (1,0 điểm)
Cho A là một hiđrocacbon mạch hở Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp X gồm CH4 và A bằng O2 dư, sản phẩm sau phản ứng cho qua bình đựng H2SO4 đặc 98% thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa màu vàng có khối lượng nhỏ hơn 13 gam Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
a Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon A
b Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với 0,5 lít dung dịch Br2 0,1M, sau phản ứng thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và có 0,21 mol khí thoát ra Hỏi sản phẩm thu được là gì, khối lượng bao nhiêu gam?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Bài 6 (1,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1180m (gam) hỗn hợp H gồm FeS2, FeS, FexOy, FeCO3 (trong đó oxi chiếm
dịch X và 549m (gam) hỗn hợp khí T gồm NO, NO2, CO2 Dung dịch X hòa tan tối đa 20,16 gam Cu, thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất thoát ra, tổng khối lượng chất tan trong Y nhiều hơn tổng khối lượng chất tan trong X là 18,18 gam Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được 90,4 gam kết tủa Biết sản phẩm khử của N+5 trong cả quá trình không có
NH4+, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
a Tính m và phần trăm khối lượng các khí có trong hỗn hợp khí T
b Biện luận tìm công thức phân tử của FexOy
Bài 7 (1,5 điểm)
Cho X (CnHmO4) và Y (CpHqO5) là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh Đun nóng 175,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 20% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 180,4 gam chất rắn khan G gồm hai muối của hai axit cacboxylic thuần chức (tỉ lệ mol hai muối là 2 : 3) và phần hơi (gồm nước và 100 gam hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối G cần dùng 38,08 lít O2 (đktc)
Tìm công thức cấu tạo của X và Y
Bài 8 (1,0 điểm)
Một trong các ứng dụng của thuỷ ngân (Hg) là sử dụng trong công nghiệp sản xuất bóng đèn Mỗi chiếc bóng đèn huỳnh quang sử dụng 30 mg thuỷ ngân ở dạng lỏng, còn mỗi chiếc bóng đèn compact
sử dụng 1 viên amalgam có khối lượng 11,5 mg (hỗn hợp Hg-Zn-Bi ở dạng rắn với hàm lượng Hg tầm 30%)
a Tính khối lượng Hg (kg) cần dùng để sản xuất 480000 bóng đèn huỳnh quang và 1,6 triệu bóng đèn compact
b Trong công nghiệp sản xuất bóng đèn, sử dụng viên amalgam với sử dụng thủy ngân ở dạng lỏng thì phương án nào an toàn hơn? Vì sao?
Bài 9 (1,0 điểm)
Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc người ta đã làm các bước sau đây:
(1) Nhỏ 3-5 giọt dung dịch HCHO (37% - 40%) vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 2M vào ống nghiệm
(3) Nhỏ 2 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm
(4) Cho ống nghiệm vào trong cốc nước nóng tầm 700C, để yên vài phút
(5) Nhỏ dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, tráng đều, đun nóng, sau đó đổ đi và rửa lại nhiều lần bằng nước cất
a Hãy sắp xếp trình tự các bước trên một cách hợp lí nhất và nêu hiện tượng xảy ra sau mỗi bước (nếu có)
b Có nên đun trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thay vì cho ống nghiệm vào cốc nước nóng tầm 700C hay không?
c Nêu mục đích của việc thực hiện bước (5) bên trên
-HẾT -Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Cán bộ coi thi 1: Cán bộ coi thi 2:
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
(Đề thi gồm 09 bài; 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 12 NĂM HỌC 2019 – 2020
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 19/09/2019
Bài 1 (1,0 điểm)
Hợp chất M có dạng XY3 được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học X và Y Biết X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (ZX > ZY) Tổng số hạt mang điện trong M
là 80
a Xác định hai nguyên tố X và Y
b Cho biết công thức phân tử hiđroxit cao nhất của X
HƯỚNG DẪN CHẤM
a.
Theo giả thiết tổng số hạt mang điện trong M là 80
ZX + 3ZY = 40 (I)
Y X
do Z Z
Y
40
4
Y thuộc chu kì 1 hoặc 2
Do X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong
bảng tuần hoàn X thuộc chu kì 2 hoặc 3
Dễ thấy X không thể thuộc chu kì 2 và Y không thể thuộc chu kì 1
X thuộc chu kì 3, Y thuộc chu kì 2
ZX - ZY = 8 (II)
0,5
Từ (I) và (II) ZX = 16 và ZY = 8
Bài 2 (1,0 điểm)
Cho X là một hợp chất vô cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Y và khí Z
có mùi khai Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối Y, tạo thành kết tủa T Nung T ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn G Biết T hay G đều tan trong dung dịch NaOH lại tạo thành muối
Y (MG – MT = 24 g/mol) Mặt khác, cho khí Z tác dụng với khí CO2 (trong điều kiện thích hợp), thu được chất H ở dạng tinh thể là một loại phân bón hóa học phổ biến Cho H tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được khí Z và kết tủa M màu trắng
a Xác định các chất X, Y, Z, T, G, H, M
b Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
HƯỚNG DẪN CHẤM
a.
HƯỚNG DẪN
CHẤM
Trang 4M là BaCO3
b
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) AlN + NaOH + H2O NaAlO2 + NH3
(2) CO2 + NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
(3) 2Al(OH)3
0 t
Al2O3 + 3H2O (4) Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (5) Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (6) CO2 + 2NH3
0 xt,t ,p
(NH2)2CO + H2O (7) (NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3
(8) (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NH3 + 2H2O
HS viết được :
- Từ 1 đến 3 phương trình được 0,1 điểm
- Từ 4 đến 6 phương trình được 0,15 điểm
- Từ 7 đến 9 phương trình được 0,25 điểm
0,25
Bài 3 (1,0 điểm)
1 Cho dung dịch X chứa các chất: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng CH3COOH ra khỏi dung dịch X mà không làm thay đổi khối lượng Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2 Từ CH4 và các chất vô cơ cần thiết (điều kiện phản ứng có đủ), viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất: m-NO2-C6H4-COOH và p-NO2-C6H4-COOH
HƯỚNG DẪN CHẤM
1.
Bước 1 : Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, khi đó sẽ
xảy ra phản ứng
Bước 2 : Cô cạn dung dịch sau phản ứng của bước 1 thu được chất
Bước 3 : Cho chất rắn vào cốc rồi đổ dd H2SO4 lắc đều cho chất rắn
tan hết ( ko đc dùng HCl và HNO3 vì chúng bay hơi) sau đó đun
nhẹ rồi chưng cất sẽ thu được CH3COOH
2CH3COONa + H2SO4 Na2SO4 + 2CH3COOH
H2SO4 +2NaOH Na2SO4+ 2H2O
0,5
3.a a CH4 C2H2 C6H6 C6H5-C2H5 C6H5COOH
m-O2N- C6H4-COOH
Phương trình :
(1) 1500 C,lln0
(2) 600 ,C0
(3) Pd,PbCO ,t 3 0
6 6 2 4 6 5 2 5
0,25
Trang 5(5) 5C6H5C2H5 + 12KMnO4 + 18H2SO4 t 5C6H5COOH + 5CO2 +
12MnSO4 + 6K2SO4 + 28H2O
(6) C6H5COOH + HNO3(đặc) H 2 SO t,0m-O2N-C6H4-COOH + H2O
3.b
CH4 C2H2 C6H6 C6H5-C2H5 p-O2N-C6H5-C2H5
p-O2N-C6H5-COOH
(1) C6H5-C2H5 + HNO3 H 2 SO t,0 p-O2N-C6H5-C2H5 + H2O
(2) 5p-O2N-C6H5-C2H5 + 12KMnO4 + 18H2SO4 5p-O2N-C6H5
-COOH +5CO2 + 12MnSO4 + 6K2SO4 + 28H2O
0,25
Bài 4 (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 37,65 gam hỗn hợp X trong nước, thu được
200 ml dung dịch Y và 1,12 lít khí H2 (đktc) Lấy 200 ml dung dịch Y trộn với 300ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH bằng 13 Tính phần trăm khối lượng các chất trong X
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phương trình phản ứng:
(1) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
(2) Na2O + H2O 2NaOH (3) BaO + H2O Ba(OH)2 Theo phương trình phản ứng (1), ta có n = 2n = 0,1 molNa H 2
0,25
Gọi số mol Na O: x mol2
BaO: y mol
62x + 153y = 37,65 – 0,1.23 = 35,35(*)
0,25
Trong dung dịch Y có:
2
NaOH: (2x + 0,1) mol Ba(OH) : y mol
nOH- (Y) = 2x + 0,1 +2y (mol) ;
+
dd axit
H
n = 0,3.0,5 + 0,3.1.2 = 0,75 mol
Xét phản ứng khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch axit,
xảy ra phản ứng : +
-2
H + OH H O Dung dịch thu được có pH = 13 (môi trường bazơ) OH- dư
0, 2 0,3
du
0,25
Từ (*) và (**) ta được: x = 0,2; y = 0,15;
2
Na
Na O
BaO
0,1.23
37,65 0,2.62
37,65
0,25
Trang 6Bài 5 (1,0 điểm)
Cho A là một hiđrocacbon mạch hở Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp X gồm CH4 và A bằng O2 dư, sản phẩm sau phản ứng cho qua bình đựng H2SO4 đặc 98% thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa màu vàng có khối lượng nhỏ hơn 13 gam Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
a Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon A
b Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với 0,5 lít dung dịch Br2 0,1M, sau phản ứng thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và có 0,21 mol khí thoát ra Hỏi sản phẩm thu được là gì, khối lượng bao nhiêu gam?
HƯỚNG DẪN CHẤM
a.
Ta có: nX = 0,25 (mol); nH O2 = 0,45 mol 2.0,45
0,25
A có dạng CaH2 ( a là số chẵn)
Dùng sơ đồ đường chéo
n = 4.n n = 0,2 mol và n = 0,05 mol
0,25
+ Vì A là mạch hở và có 2 nguyên tử H, khi tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 chắc chắn sẽ 2 nguyên tử H này sẽ bị thế bởi 2 nguyên tử
Ag sinh ra kết tủa CaAg2 (0,05 mol) Có 0,05.(12a +216) < 13
a < 3,67
a = 2 Vậy A là C2H2
0,25
b.
+ Ta có: n = 0,05 Br 2 , số mol khí thoát ra khỏi bình đựng dung dịch
brom là 0,21 mol n C H2 2 phản ứng với Br2 là 0,25 - 0,21 = 0,04 mol
2 2
Br
C H
C2H2 + Br2 C2H2Br2 (1)
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (2)
2 2 2
2 2 4
C H Br
C H Br
a + 2b = 0,05
a = 0,03
b = 0,01
0,25
2 2 2
2 2 4
C H Br
C H Br
Bài 6 (1,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1180m (gam) hỗn hợp H gồm FeS2, FeS, FexOy, FeCO3 (trong đó oxi chiếm
dịch X và 549m (gam) hỗn hợp khí T gồm NO, NO2, CO2 Dung dịch X hòa tan tối đa 20,16 gam Cu, thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất thoát ra, tổng khối lượng chất tan trong Y nhiều hơn tổng khối lượng chất tan trong X là 18,18 gam Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được 90,4 gam kết tủa Biết sản phẩm khử của N+5 trong cả quá trình không có
NH4+, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
a Tính m và phần trăm khối lượng các khí có trong hỗn hợp khí T
Trang 7b Biện luận tìm công thức phân tử của FexOy.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Dung dịch X chứa các ion : Fe3+, H+, NO3- và SO42- Xét phản ứng khi cho dung
dịch X tác dụng với Cu :
Trường hợp 1 H hÕt theo PT: NO3 4H 3e NO 2H O2
3
Ta cã: m m m mm (m m )
H
n
4
+ H
n ( trong X) =
0,125
3
Fe
n 0,54 mol
3
4
3+
2-4
Fe
SO
Dung dịch X gồm
1, 46 mol
3
3 2 4 BT§T
NO
H : 0,12 mol
Fe : 0, 54 mol
0,25
Xét quá trình hòa tan H trong dung dịch HNO3:
2
H O
2 0,12
2
+ BTKL : 1180m + 2.63 = (0,12.1+ 0,54.56 + 0,14.96 + 1,46.62) + 549m + 18.0,94
m =
0,25
trong hçn hîp H O
(0, 04.1180.0,24407)
16
BTKL cho hçn hîp H : m 0,54.56 0,72.16 0,14.32 12.n 1180.0,04
2
n n 0, 08 mol vµ m 549m 21,96 gam
Đặt số mol T
2 BTNT N 2
NO : t
30t 46k 44.0, 08 21, 96 t 0, 4
NO : k
k 0,14
t k 1, 46 2
CO : 0, 08
2 2
NO NO
CO
%m 54, 64%
%m 29,32%
%m 16, 04%
0,25
Trường hợp 2
3
NO hÕt theo PT: NO3 4H 3e NO 2H O2
3
0,125
Trang 8
3 3
18,18 20,16 (4 n n 62)
3
NO
3
+ BT.E: 2.n n 3.n n Fe 3+ = 0, 54 mol;
n 0,54 mol
4
SO
Dung dịch X gồm
3 2 4 3 BT§T
H
Fe : 0, 54 mol
SO : 0,14 mol
NO : 0, 03 mol
n 1, 31 mol
(Loại)
0,25
b. Xác định công thức phân tử của FexOy
Trong hỗn hợp
Fe
2 S
3 O
O
FeS
n 0, 54 mol
FeS
n 0,14 mol
FeCO : 0, 08 mol H
n 0, 72 mol
Fe oxit
n 0, 08 mol
n 0, 48 mol
S
n
2
BTNT Fe (0,54 0, 08 0,14) ntrong oxitFe (0, 54 0, 08 0, 07)
trong oxit
O
n
2x0, 8125
0,25
Bài 7 (1,5 điểm)
Cho X (CnHmO4) và Y (CpHqO5) là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh Đun nóng 175,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 20% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 180,4 gam chất rắn khan G gồm hai muối của hai axit cacboxylic thuần chức (tỉ lệ mol hai muối là 2: 3) và phần hơi (gồm nước và 100 gam hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối G cần dùng 38,08 lít O2 (đktc) Tìm công thức cấu tạo của X và Y
HƯỚNG DẪN CHẤM
Xét phản ứng đốt G : nO2 = 1,7 mol
+ BTNT K, suy ra nK2CO3 = 1 mol và nO( muối ) = 2.nK = 4 mol
+ Đặt nCO2 = x; nH2O = y
BTNT O có : 4 + 1,7 × 2 = 1 × 3 + 2x + y
+ Bảo toàn khối lượng : 180,4 + 1,7 × 32 = 1 × 138 + 44x + 18y
Giải hệ có: x = 2,2 mol; y = 0 molmuối không chứa H
muối phải là của axit 2 chức
0,25
số mol hai muối = 2 : 2 = 1 mol số mol hai muối là 0,4 và 0,6
Trang 9( tỉ lệ 2 : 3 )
+ Đặt số C trong gốc axit của X và Y là z và t
+ Áp dụng BTNT C: 0,4z + 0,6t = 1 + 2,2 Giải phương trình nghiệm
nguyên: z = 2 và t = 4
0,25
* Tiếp tục áp dụng bảo toàn khối lượng ta có :
175,6 + 2.56 = 180,4 + 100 + mH2O (sản phẩm)
nH2O (sản phẩm) = 0,4 mol
Trong hai chất X, Y phải có một chất có chứa 1 nhóm COOH
* Mặt khác Vì X, Y mạch hở có số O < 6 nên ancol tạo thành không thể là
ancol ba chức, chỉ có thể là đơn chức và hai chức Do đó ta có hai trường
hợp sau
TH 1 : X, Y lần lượt có dạng CaHb’-OOC-C≡C- COO-CaHb’ (0,6 mol)
và HOOC-COO-CaHb-OH ( 0,4 mol)
hai ancol là CaHb(OH)2 : 0,4 mol và CaHb’ OH : 1,2 mol
0,4 (12a + b + 34) + 1,2 (12a + b’+ 17) =100 48a + b + 3b’ = 165
a = 3, b = 6, b’=5
Và Y là HOOC-COO-CH2-CH2-CH2-OH
hoặc HOOC-COO-CH2-CH(OH)-CH3
0,5
TH 2 : X, Y lần lượt có dạng HOOC-COO-CaHb’ ( 0,4 mol)
và CaHb’-OOC-C≡C- COO-CaHb-OH (0,6 mol)
hai ancol là CaHb(OH)2 : 0,6 mol và CaHb’ OH : 1 mol
0,6.( 12a + b + 34) + 1 (12a + b’+17) =100 96a + 3b + 5b’ = 313 (Vô
nghiệm)
0,5
Bài 8 (1,0 điểm)
Một trong các ứng dụng của thuỷ ngân (Hg) là sử dụng trong công nghiệp sản xuất bóng đèn Mỗi chiếc bóng đèn huỳnh quang sử dụng 30 mg thuỷ ngân ở dạng lỏng, còn mỗi chiếc bóng đèn compact
sử dụng 1 viên amalgam có khối lượng 11,5 mg (hỗn hợp Hg-Zn-Bi ở dạng rắn với hàm lượng Hg tầm 30%)
a Tính khối lượng Hg (kg) cần dùng để sản xuất 480000 bóng đèn huỳnh quang và 1,6 triệu bóng đèn compact
b Trong công nghiệp sản xuất bóng đèn, sử dụng viên amalgam với sử dụng thủy ngân ở dạng lỏng thì phương án nào an toàn hơn? Vì sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM
6
4,8.10 30 1,6.10 11,5.30%
19,92 (kg) 10
Trang 10Sử dụng amalgam an toàn với sức khỏe con người và môi trường hơn thủy
ngân ở dạng lỏng
0,25
Thuỷ ngân ở dạng hơi nguy hiểm hơn thuỷ ngân dạng lỏng và dạng rắn vì
nó dễ hấp thụ vào cơ thể hơn Khi bóng đèn bị vỡ: thuỷ ngân lỏng sẽ bay
hơi và phát tán ra bên ngoài, còn amalgam ở trạng thái rắn khiến thủy ngân
trong đó khó bay hơi hơn nên an toàn hơn
0,25
Bài 9 (1,0 điểm)
Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc người ta đã làm các bước sau đây:
(1) Nhỏ 3-5 giọt dung dịch HCHO (37% - 40%) vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 2M vào ống nghiệm
(3) Nhỏ 2 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm
(4) Cho ống nghiệm vào trong cốc nước nóng tầm 700C, để yên vài phút
(5) Nhỏ dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, tráng đều, đun nóng, sau đó đổ đi và rửa lại nhiều lần bằng nước cất
a Hãy sắp xếp trình tự các bước trên một cách hợp lí nhất và nêu hiện tượng xảy ra sau mỗi bước (nếu có)
b Có nên đun trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thay vì cho ống nghiệm vào cốc nước nóng tầm 700C hay không?
c Nêu mục đích của việc thực hiện bước (5) bên trên
HƯỚNG DẪN CHẤM
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 2M vào ống nghiệm sẽ có kết
tủa màu xám, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch không
màu
0,125
Cho ống nghiệm vào trong cốc nước nóng tầm 700C, để yên vài
phút thì thấy có lớp kim loại Ag sáng bám vào thành ống nghiệm
0,125
Nhiệt độ quá cao và không ổn định sẽ không phù hợp với phản ứng
(nhiệt độ 60-700C là phù hợp nhất) khiến cho:
+ Hỗn hợp trong ống nghiệm khi đó có màu xám đen
hiệu suất phản ứng tráng bạc thấp lượng Ag sẽ tạo ra ít hơn
+ Ag khó bám vào thành ống nghiệm hơn
0,25
sau đó đổ đi rửa lại nhiều lần bằng nước cất nhằm mục đích :
NaOH đặc ăn mòn nhẹ lớp thủy tinh bên trong và việc rửa lại ống
nghiệm nhiều lần khiến cho lớp thủy tinh bên trong trở lên nhám và
sạch do đó Ag dễ bám vào hơn
0,25