Hoà tan hỗn hợp X vào nước rồi cho brom vào đến dư, sau khi phản ứng xong làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm thì thu được chất rắn Y.. Lại hoà tan Y vào nước và cho clo vào đến dư,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Môn: Hóa học - Bảng B
Ngày thi: 13/12/2019 (Đề gồm 02 trang 08 câu)
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Cho H =1, Li = 7, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39,
Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Br = 80, Ag = 108, I = 127.
Câu 1:
1/ (1,5 điểm) Một hợp chất cấu tạo từ cation M+ và anion X2– Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân
tử M2X là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 7 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong M+ nhiều hơn trong X2- là 7 hạt a) Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn
b) Hãy so sánh bán kính của ion M+ và X2-
2/ (1 điểm) Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro và trong oxit cao nhất tương
ứng là a% và b%, với a : b = 40 : 17 Xác định tên của nguyên tố R
Câu 2:
1/ (1,5 điểm) Xác định các chất X, A, B, C, D, Y, Z, G và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
A X + D
X B Y +Z
C A + G
2/ (1,5 điểm) Có một hỗn hợp X gồm NaI và NaBr Hoà tan hỗn hợp X vào nước rồi cho brom vào đến dư,
sau khi phản ứng xong làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm thì thu được chất rắn Y Khối lượng của Y nhỏ hơn khối lượng X là m gam Lại hoà tan Y vào nước và cho clo vào đến dư, sau khi phản ứng xong làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm thì thu được chất rắn Z Khối lượng của Z nhỏ hơn khối lượng của Y là
m gam Xác định phần trăm về khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu
Câu 3:
1/ (1 điểm) Hòa tan hết 2,27 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml
dung dịch X có pH = 13
a) Xác định kim loại kiềm M
b) Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H2SO4 có pH = 1 cần thêm vào 100 ml dung dịch X ở trên để thu được dung dịch mới có pH = 2
2/ (2 điểm) Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử và nêu hiện tượng xảy ra khi cho các cặp dung dịch
sau tác dụng với nhau (Biết các dung dịch ban đầu đều chỉ chứa 1 mol chất tan):
a) BaCl2 và NaHSO4; b) Ba(HCO3)2 và KHSO4; c) Ca(H2PO4)2 và KOH; d) Ca(OH)2 và NaHCO3
Câu 4:
1/ (1 điểm) Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 7,2 gam oxit sắt nung đỏ một thời gian thu được chất rắn B
Cho B phản ứng hết với 480 ml dung dịch HNO3 1M (D = 1,25 g/ml) thu được dung dịch C và 1,792 lít NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Cô cạn thật cẩn thận dung dịch C thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Q Tìm công thức của oxit sắt và tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch C
2/ (1 điểm) Có một dung dịch HCl 3M (dung dịch A) và một dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 2M và NaHCO3
1M (dung dịch B)
- Thí nghiệm 1: Lấy 50 ml dung dịch A cho từ từ vào 50 ml dung dịch B cho đến hết, khuấy đều thì thu được V1 lít khí thoát ra (ở đktc)
- Thí nghiệm 2: Lấy 50 ml dung dịch B cho từ từ vào 50 ml dung dịch A cho đến hết, khuấy đều thì thu được V2 lít khí thoát ra (ở đktc) Tính tỉ lệ V1 : V2
+Br2+D
H2, tO
+ B +O2
Trang 2Câu 5:
1/ (1 điểm) Crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y có VY = 2VX (các chất khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất) Biết tỉ khối của Y so với H2 là 18 Biết X tác dụng với Cl2 (askt) thu được tối đa 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau
- Xác định công thức cấu tạo của X
- Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:
X ⃗+Cl 2 ; (1 :1); askt Z ⃗+NaOH T ⃗ Q ⃗ Z Biết các chất trong dãy chuyển hóa đều là sản phẩm chính
2/ (1,5 điểm) Có năm hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D, E mà trong mỗi phân tử chỉ có 2 nguyên tử hiđro
đều phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3
a) Xác định công thức cấu tạo của 5 hợp chất hữu cơ và viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Hỗn hợp X gồm các chất A, B, C, D, E tìm được ở trên, mỗi chất đều có 0,1 mol Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam chất rắn Tính giá trị m
Câu 6: (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1,60 gam một este đơn chức E thu được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam nước
1/ Cho 15 gam E tác dụng với NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21 gam chất rắn
khan G Cho G tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được G1 không phân nhánh Tìm công thức cấu tạo của E, viết các phương trình phản ứng xảy ra
2/ X là một đồng phân của E, X tác dụng với NaOH tạo ra một ancol mà khi đốt cháy hoàn toàn một thể
tích hơi ancol này cần 3 thể tích khí O2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Xác định công thức cấu tạo
và gọi tên của X
Câu 7: (2 điểm)
Z là hỗn hợp các peptit mạch hở: X-X-Y, X-X-X-Y và X-X-X-X-Y (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2:1) Thủy phân hoàn toàn Z chỉ thu được các α-amino axit X, Y đều có 1 nhóm – NH2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được n CO
2 : n H
, còn đốt cháy hoàn toàn một lượng Y thu được n CO
2 : n H
Thủy phân hoàn toàn 18,38 gam Z bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thật cẩn thận, thu được m gam hỗn hợp muối T Nếu đốt cháy hoàn toàn a gam T cần vừa đủ V lít không khí (Coi không khí chứa 20% O2, 80% N2 về thể tích) thì thu được 5,83 gam Na2CO3 và b lít khí N2 (đktc) Tính giá trị m, b
Câu 8:
1/ (1,5 điểm) Điện phân 500 ml dung dịch A chứa đồng thời KCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp,
hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hoà tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện I = 5A Sau 32 phút 10 giây ngừng điện phân được dung dịch B có khối lượng giảm 5,65 gam so với dung dịch A Cho khí H2S từ từ đến dư vào dung dịch B, phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch C có thể tích 500 ml, pH = 1 Tính nồng độ mol của NaCl, CuSO4 trong dung dịch A
2/ (1,5 điểm) Trong phòng thí nghiệm khí CO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch HCl đặc tác dụng với
CaCO3 Sơ đồ dụng cụ điều chế được lắp như hình vẽ sau
Để thu được khí CO2 khô, tinh khiết có 2 học sinh cho sản phẩm khí lần lượt qua hai bình như sau:
Học sinh 1: Bình đựng dung dịch X là dung dịch NaHCO3 và bình đựng dung dịch Y là dung dịch H2SO4 đặc Học sinh 2: Bình đựng dung dịch X là dung dịch H2SO4 đặc và bình đựng dung dịch Y là dung dịch NaHCO3 Học sinh nào đã làm đúng? Giải thích cách làm, viết các phương trình hóa học xảy ra
Trang 3
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: Hóa học - Bảng B Thời gian làm bài: 180 phút
(Đáp án gồm 06 trang)
Câu 1
1/
(1,5đ)
a) Gọi ZM là số proton trong nguyên tử M
NM là số nơtron trong nguyên tử M
ZX là số proton trong nguyên tử X
NX là số nơtron trong nguyên tử X
Theo đề ta có hệ phương trình
{ 2(2Z M + N M )+2Z X + N X =92 ¿ { 4Z M −2N M +2Z X − N X =28 ¿ { ( Z M + N M )−( Z X + N X )=7 ¿¿¿¿
Giải hệ phương trình ta được { Z M =11 ¿¿¿¿
M ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA; X ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
b) Bán kính của X2- lớn hơn bán kính của M+
0,25 0,25 0,25 0,25
0,125 0,125 0,25
Câu 1
2/
(1,5 đ)
Gọi oxit cao nhất của R là R2Ox, hợp chất khí của R với hiđro là RH8-x (x = 4, 5, 6, 7)
Ta có
a= 100 M R
M R+8−x ; b=
2 100 M R
2 M R+16 x
a : b = 40 : 17 suy ra
100 M R
M R+8−x :
2 100 M R
2 M R+16 x = 40 : 17
46
Kết luận Không phù
hợp
Không phù hợp
hợp Nguyên tố R là lưu huỳnh
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 2
1/
(1,5đ)
A là H2S và X là S; B là SO2; C là FeS; D là H2O ; Y là HBr ; Z là H2SO4 ;
G là FeBr2 hoặc FeSO4
S + H2 H2S;t0
S + O2 SO2; t0
S+ Fe FeS;t0
2 H2S + SO2 3S + 2H2O;
SO2 + 2 H2O + Br2 H2SO4 + 2 HBr;
FeS +2 HBr FeBr2 + H2S;
Hoặc FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S;
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2
2/
(1,5 đ)
Gọi số mol NaI là x, số mol NaBr là y
Khối lượng hỗn hợp X: mX = 150x + 103y (g)
2NaI + Br2 2NaBr + I2
x mol x mol
0,25 0,125
Trang 4Khối lượng của Y là mY = 103x + 103y (g)
Khối lượng của Y nhỏ hơn khối lượng X là m gam m = 47x (I)
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2
(x+y) mol (x+y) mol
Khối lượng của Z là mZ = 58,5x + 58,5y (g)
Khối lượng của Z nhỏ hơn khối lượng của Y là m gam m = 44,5x + 44,5y (II)
Từ (I) và (II) suy ra x = 17,8y
%mNaBr= 103 y
150.17,8 y+103 y .100%=3,71%
0,25 0,125
0,25 0,25 0,25
Câu 3
1/ (1đ)
a) Gọi x, y lần lượt là số mol của M và M2O ta có: Mx + y(2M+16) = 2,27 (I)
M + 2H2O → MOH + ½ H2
x x
M2O + H2O → 2MOH
y 2y
số mol OH- = x + 2y = 0,1.0,5=0,05 (II)
+ Từ (I, II) ta có: 16y = 2,27 – 0,05M y=(2,27-0,05M)/16 (*)
+ Từ (II) suy ra: 0,025 > y > 0 thay vào (*) ta có:45,4 > M > 37,4 M là K.
b) Số mol của OH- = 0,1.0,1 = 0,01 mol; Gọi V là thể tích cần tìm số mol
nH+ = 0,1.V (mol) Vì pH của dd sau pư = 2 < 7 nên axit dư
H+ + OH- → H2O bđ: 0,1V 0,01
pư: 0,01 0,01
còn: 0,1V-0,01 0
(0,1V- 0,01)/ (V+ 0,1) = 0,01 V = 0,122 lít
0,125 0,125
0,25
0,25
0,25
Câu 3
2/ (2đ) BaCl2 + NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HClCó xuất hiện kết tủa màu trắng
Ba(HCO3)2 + KHSO4 BaSO4 + KHCO3 + H2O + CO2
Có xuất hiện kết tủa màu trắngvà có khí bay ra
Ca(H2PO4)2 + KOH CaHPO4 + KH2PO4 + H2O
Có xuất hiện kết tủa màu trắng
Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O
Có xuất hiện kết tủa màu trắng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4
1/
(1 đ)
Số mol Fe trong FexOy = 2 số mol Fe trong Fe2O3= 0,1 mol
Số mol oxi trong FexOy = (7,2- 0,1.56)/16 = 0,1 Oxit là FeO
b) B có thể chứa Fe (a mol), FeO dư (b mol)
Fe + 4 HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Ta có:
a + b = 0,1
a+b/3= 0,08
a=0,07; b=0,03
nHNO3 bđ=0,48 (mol)
nHNO3pu = 4.0,07 +(10.0,03/3)= 0,38 (mol)
nHNO3 dư = 0,48-0,38=0,1 (mol)
mdd= 480.1,25+0,07.56+0,03.72-0,08.30=603,68 (gam)
C%HNO3=(0,1.63.100)/603,68 =1,04 (%)
C%Fe(NO3)3 =(0,1.242.100)/603,68 = 4,01 (%)
0,25
0,25
0,25 0,125 0,125
Câu 4 số mol HCl = 0,15 mol
Trang 52/ (1đ) số mol Na2CO3 = 0,1 mol
số mol NaHCO3 = 0,05 mol
Thí nghiệm 1:
HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 (2)
0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol
V1 = 0,05.22,4 = 1,12 (lít)
Thí nghiệm 2:
n Na
2 CO 3 :n NaHCO
Gọi số mol NaHCO3 là x thì số mol Na2CO3 là 2x 2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O + CO2 (3)
4x mol 2x mol x mol
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 (4)
x mol x mol x mol
Ta có: số mol HCl = 4x + x = 0,15
Suy ra x = 0,03; V2 = 3x.22,4 = 3.0,03.22,4 = 2,016 (lít) V1 : V2 = 5 : 9
0,125 0,125 0,25
0,25
0,25
Câu 5
1/ (1đ)
Vy = 2VX suy ra nY = 2nX
Gọi ankan ban đầu là CnH2n+2
Giả sử ban đầu có 1 mol X suy ra có 2 mol Y
MY = 18.2 = 36
mX = mY = 36.2 = 72
1.(14n + 2) = 72 n = 5 Công thức phân tử của X là C5H12
X tác dụng với clo tạo ra 4 dẫn xuất monoclo nên công thức cấu tạo của X là
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Các pthh:
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Br2 ⃗askt , tile 1:1 CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + HBr
CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + NaOH ⃗t 0 CH3-COH(CH3)-CH2-CH3 + NaBr
CH3-COH(CH3)-CH2-CH3 ⃗H2SO 4 đ , 1700C CH3-C(CH3)=CH-CH3 + H2O
CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3
0,125 0,125 0,125 0,125
0,125 0,125 0,125 0,125
Câu 5
2/
(1,5đ)
a) CTCT của 5 chất là:
CH≡CH; CH≡C-C≡CH; HCHO; HCOOH; O=HC-CH=O
+ Pư xảy ra:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg↓ + 2NH4NO3
CH≡C-C≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡C-C≡CAg↓ + 2NH4NO3
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
HCOOH + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
O=HC-CH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH4OOC-COONH4 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
b) mchất rắn =0,1.240 + 264.0,1 + (0,4 + 0,2 + 0,4).108 =158,4 (gam)
0,125.5= 0,625 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,25
Câu 6
1/
(1,25
đ)
mC =
3,52
mH =
1,152
mO = 1,6 – 0,96 – 0,128 = 0,512 (gam); nO = 0,032 mol
Gọi công thức phân tử của E là CxHyOz
x : y : z = 0,08 : 0,128 : 0,032 = 5 : 8 : 2
E là este đơn chức nên công thức phân tử của E là C5H8O2
n C
5H8O2=15
5H8O2 = 0,15 mol; mNaOH = 0,15.40 = 6 (gam)
0,125 0,125 0,125 0,25 0,125
Trang 6mmuối = 21 gam Nhận thấy mmuối = m C
5H8O2+m NaOH
suy ra E là một este vòng
Ta lại có E⃗+NaOHG⃗+H2SO 4G1 không phân nhánh nên công thức cấu tạo của
X là
Các phương trình hóa học:
+ NaOH HO-(CH2)4-COONa 2HO-(CH2)4-COONa + H2SO4 2HO-(CH2)4-COOH + Na2SO4
0,125 0,125
0,125 0,125
Câu 6
2/
(0,75)
b) X là đồng phân của E nên X là este đơn chức, ancol thu được khi cho X tác dụng với
NaOH là ancol đơn chức
Gọi ancol là CxHyO (y ≤ 2x+2) Đốt cháy ancol
CxHyO + (x+ y
1
2) O2 xCO2 +
y
V O
2=3VX
suy ra (x+ y
1
2) = 3 4x + y = 14
Vậy ancol là C2H6O hay C2H5OH
Công thức cấu tạo của X là CH2=CH-COOCH2CH3, etyl acrylat
0,125 0,125 0,125
0,125 0,25
Câu 7
(2 đ)
Tripeptit : X- X- Y : 3a mol
Tetrapeptit : X- X- X- Y : 2a mol
Pentapeptit : X- X- X- X- Y : a mol
Vì X, Y đều có 1 nhóm -NH2 và khi đốt cháy nH2O> nCO2 → cả X, Y đều có dạng:
CnH2n+1O2N
- Với X thì nCO2/ nH2O= 2n/(2n+1) = 6/7 → X là C3H7O2N
- Với Y thì nCO2/ nH2O= 2n/(2n+1) = 10/11 → Y là C5H11O2N
→ Tripeptit: C11H21N3O4: 3a mol
Tetrapeptit : C14H26N4O5 : 2a mol
Pentapeptit : C17H31N5O6 : a mol
Ptpu : C11H21N3O4 +3 NaOH → 2C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O
C14H26N4O5 +4 NaOH→ 3C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O
C17H31N5O6 +5 NaOH → 4C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O
BT m ta có : 18,38 = 259.3a + 330.2a + 401a
→ a = 0,01
Ta có: 18,38 + 22.0,01.40 = m + 6.0,01.18
→ m = 26,1 gam
b nC3H6NO2Na = 0,16 (mol)
nC5H10NO2Na = 0,06
0,125
0,25 0,25
0,125 0,125 0,125
0,25 0,25
Trang 72C3H6NO2Na + (15/2)O2 → Na2CO3 + 5CO2+ 6H2O + N2 0,16k (0,16k.15)/2 0,08k 0,08k 2C5H10NO2Na + (27/2)O2 → Na2CO3 + 9CO2+ 10H2O + N2 0,06k (0,06k.27)/2 0,03k 0,03k nNa2CO3 = 0,055 (mol) → k = 0,5
nO2 = (0,16.0,5.15)/2 + (0,06.0,5.27)/2 = 1,005 mol
n N2 (kk) = 4,02 mol
n N2 = 4,02 + (0,08 + 0,03).0,5 = 4,075 mol
b = 4,075 22,4 = 91,28 (lít)
0,125 0,125
0,125
0,125
Câu 8
1/
(1,5 đ)
Khí H2S tạo kết tủa với dung dịch B nên dung dịch sau khi điện phân còn dư CuSO4
Phương trình điện phân:
Cu2+ + 2Cl
®iÖn ph©n dung dÞch Cu + Cl2 (1)
x 2x x x
Cu2+ + H2O
®iÖn ph©n dung dÞch Cu +
1
2O2 + 2H+ (2)
y y 0,5y 2y
Cu2+ + H2S CuS + 2H+ (3)
Số mol e trao đổi: ne =
F
= 0,1 (mol)
Cu2+ + 2e → Cu 0,05 0,1 0,05
Số mol Cu2+ đã bị điện phân bằng 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm trong điện phân là do tách ra khỏi dung dịch các chất : Cu,
Cl2 và có thể có O2
* Giả sử: nếu không xảy ra (2) thì khối lượng dung dịch giảm:
mCu + mCl2 = 64 0,05 + 71.0,05 = 6,75 g > 5,65 g => không phù hợp, vậy phải xảy
ra (2)
* Gọi : số mol Cu2+ (1) là x ; Cu2+ (2) là y x + y = 0,05 (I)
mCu + mCl 2 + mO 2 = 5,65 (g)
64 (x + y) + 71x + 32 0,5y = 5,65 (II)
Từ (I),(II) cho x = 0,03; y = 0,02
pH = 1,0 [HH+] = 0,1 M ; số mol H+ = 0,10,5 = 0,05 mol
số mol H+ (2) = 2y = 0,04 mol số mol H+ (3) = 0,05 – 0,04 = 0,01 mol
số mol Cu2+ (3) = 0,005 mol
[HCuSO4 ]= ( 0,05+0,005)/0,5= 0,11(M)
[H NaCl ] = 0,03 2/ 0,5= 0,12 (M)
0,125
0,125
0,125 0,125
0,125
0,125
0,25 0,125 0,125 0,125 0,125
Câu 8
2/
(1,5 đ)
Học sinh 1 đã làm đúng
Phản ứng điều chế CO2
2HCl + CaCO3 CaCl2 + H2O + CO2
HCl dễ bay hơi nên khí CO2 điều chế được có lẫn HCl, ngoài ra còn có hơi H2O
Bình đựng dung dịch NaHCO3 có vai trò hấp thụ khí HCl
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
Bình đựng dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hấp thụ hơi nước Khí CO2 ra khỏi bình này
là khí CO2 khô, tinh khiết
Cách làm của học sinh 2 thu được khí CO2 có lẫn H2O
0,25
0,25 0,125 0,125 0,25 0,25 0,25