1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

39 chuyên hải phòng 2021 2022

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 THPT Chuyên Hải Phòng Năm Học 2021 - 2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hải Phòng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 137,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nhận biết các dung dịch muối clorua riêng biệt của 3 nguyên tố trên.. 1,0 điểm Viết phương trình hoá học xảy ra nếu có trong các thí nghiệm sau: a Cho dung dịch CaOH2 vào dung dịch CaH

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI PHÒNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2021 - 2022

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Đề thi gồm 02 trang Học sinh làm bài vào tờ giấy thi.

Câu 1 (1,0 điểm)

Ba nguyên tố kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì và có tổng điện tích hạt nhân là 36

a) Xác định kí hiệu hóa học của 3 nguyên tố trên?

b) Nhận biết các dung dịch muối clorua riêng biệt của 3 nguyên tố trên.

Câu 2 (1,0 điểm)

Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2

b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3

c) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2

d) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng ở điều kiện thường

Câu 3 (1,0 điểm)

Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp: Al2O3, Al, Fe, Fe2O3 (với điều kiện không làm thay đổi khối lượng mỗi chất) Viết các phương trình hoá học xảy ra

Câu 4 (1,0 điểm)

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Xenlulozơ (1)

  (T) (2)

  Etylic (3)

  (U) (4)

  Natri axetat (5)

  (A) (6)

  Axetilen (7)

  (N)  (8) PVC (poli vinyl clorua)

Chọn các chất (T), (U), (A), (N) thích hợp và viết phương trình hoá học cho sơ đồ trên, ghi

rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

Câu 5 (1,0 điểm)

Hòa tan hết 42,96 gam hỗn hợp oxit gồm Al2O3, Fe3O4, CuO cần vừa đủ 810 ml dung dịch

H2SO4 loãng, nồng độ 1M

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính khối lượng muối sunfat tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 6 (1,0 điểm)

Một hỗn hợp (A) gồm các hiđrocacbon mạch hở: C2H6, C3H6, C3H4 Đốt cháy hết 15,2 gam

(A) thu được 18 gam nước Mặt khác 13,44 lít hỗn hợp (A) (đktc) phản ứng tối đa với 960 ml

dung dịch brom 10% ( D = 1,25g/ml)

Tính phần trăm theo thể tích của mỗi chất có trong hỗn hợp (A).

Câu 7 (1,0 điểm)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Cho 45 gam hỗn hợp (C) gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4

(đặc, nóng) Sau phản ứng thu được dung dịch (T) gồm hai muối và 10,528 lít hỗn hợp khí (P)

(đktc) gồm CO2 và SO2.Biết hỗn hợp khí (P) trên nặng 25,88 gam và dung dịch (T) phản ứng tối

đa với 12,8 gam Cu

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp (C).

Câu 8 (1,0 điểm)

Cho các dữ kiện sau:

- Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam chất (R) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 3,6 gam

nước

- Chất (A) là hợp chất hữu cơ chứa hai nhóm chức khác loại, trong đó nhóm (–OH) gắn vào cacbon thứ 2 Đốt cháy hết một lượng chất (A) cần 9,6 gam khí oxi thu được 6,72 lít khí

cacbonic (đktc) và 5,4 gam nước

- Phản ứng este hóa từ chất (R) và chất (A) theo tỉ lệ mol n R: nA =1: 2 tạo thành hợp chất

hữu cơ (E)

Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của (R), (A), (E).

Câu 9 (1,0 điểm)

Sục từ từ khí CO2 vào 600ml dung dịch gồm KOH 0,15M và Ca(OH)2 0,2M

a) Lập luận và vẽ đồ thị biểu diễn số mol kết tủa phụ thuộc vào số mol khí CO2 bị hấp thụ

b) Tính số mol khí CO2 bị hấp thụ khi khối lượng kết tủa thu được là 6 gam

Câu 10 (1,0 điểm)

Phản ứng trùng hợp hoặc đồng trùng hợp là phản ứng trong đó rất nhiều các phân tử nhỏ kết hợp với nhau ở điều kiện thích hợp (t0,p,xt) để tạo thành phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polime Loại phản ứng này có ứng dụng lớn trong việc tổng hợp chất dẻo và cao su

Ví dụ: - Phản ứng đồng trùng hợp:

nCH2=CH-CH=CH2 +nCH2=CH-C6H5

0

t ;P;xt

  

Buta-1,3-đien Stiren

Cao su Buna-S

Dựa theo ví dụ trên, em hãy hoàn thành các phản ứng sau:

a) CH2=CH-CH=CH2 + CH2=CH-CN   t ;P;xt0 (Cao su Buna-N)

Buta-1,3-đien vinyl cyanua

b) CH2=C(CH3)-CH=CH2

0

t ;P;xt

isopren

(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố sau: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Zn = 65

Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137 )

C6H5

n

Trang 3

Câu 1 (1,0 điểm)

Ba nguyên tố kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì và có tổng điện tích hạt nhân là 36

a) Xác định kí hiệu hóa học của 3 nguyên tố trên?

b) Nhận biết các dung dịch muối clorua riêng biệt của 3 nguyên tố trên.

GIẢI a) Gọi số điện tích hạt nhân của nguyên tố kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ nhất là p

Theo bài ta có: p + p + 1+ p +2 = 36 => p = 11

p = 11 => KL là : Na

p = 12 => KL là: Mg

P = 13 => KL là: Al

b) Nhận biết 3 dung dịch : NaCl, MgCl2, AlCl3

Cho từ từ dd NaOH đến dư vào lần lượt các dd trên

- Nếu không hiện tượng là lọ NaCl

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng là lọ MgCl2 MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần là lọ đựng AlCl3

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 +2 H2O

Câu 2 (1,0 điểm)

Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2

b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3

c) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2

d) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng ở điều kiện thường

GIẢI a) Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2  2CaCO3 + 2H2O

b) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  6NaCl + 3CO2 + 2Fe(OH)3

c) SO2 + 2H2O + Br2  2HBr + H2SO4

d) Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Câu 3 (1,0 điểm)

Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp : Al2O3, Al, Fe, Fe2O3 (với điều kiện không làm thay đổi khối lượng mỗi chất) Viết các phương trình hoá học xảy ra

GIẢI

- Hỗn hợp trên tác dụng với Cl2 dư -> hỗn hợp rắn gồm Al2O3, AlCl3, FeCl3, Fe2O3

2Al + 3Cl2  2AlCl3

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

- Hòa vào nước, lọc được dd A( AlCl3, FeCl3) và hỗn hợp chất rắn B ( Al2O3 , Fe2O3)

- Cho phần dd A tác dụng với dd NaOH dư, lọc được dd C (NaAlO2, NaOH dư) và chất rắn Fe(OH)3

AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 +2 H2O + 3NaCl

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

- Sục CO2 dư vào dd C, lọc kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được Al2O3 Điện phân

Al2O3 thu được Al

NaAlO2 + 2H2O + CO2  NaHCO3 + Al(OH)3

NaOH + CO2  NaHCO3

2Al(OH)3

0

t

  Al2O3 + 3H2O

2Al2O3

,

dpnc criolit

    4Al + 3O2

- Nhiệt phân Fe(OH)3 được Fe2O3, cho tác dụng với khí H2 dư ở nhiệt độ cao thu được Fe

2Fe(OH)3

0

t

  Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3H2

0

t

  2Fe + 3H2O

Trang 4

- Chất rắn B ( Al2O3 , Fe2O3) tác dụng với dd NaOH dư, lọc thu được chất rắn Fe2O3 và dd D (NaAlO2, NaOH dư)

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

- Sục CO2 dư vào dd D, lọc kết tủa , nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được Al2O3

Câu 4 (1,0 điểm)

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Xenlulozơ (1)

  (T) (2)

  Etylic (3)

  (U) (4)

  Natri axetat (5)

  (A) (6)

  Axetilen (7)

  (N)  (8) PVC (poli vinyl clorua)

Chọn các chất (T), (U), (A), (N) thích hợp và viết phương trình hoá học cho sơ đồ trên, ghi rõ điều

kiện phản ứng (nếu có)

GIẢI

* Xác định chất: T : C6H12O6 U: CH3COOH A : CH4 N: C2H3Cl

* Các PTHH:

1/ H2O + (-C6H10O5-)n

0

axit,t

   n C6H12O6

2/ C6H12O6 men rượu 2C2H5OH + 2 CO2

3/ C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O

4/ 2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa+H2

5/ CH3COONar + NaOHr    CHCaO,t0 4 + Na2CO3

6/ 2CH4 15000C;làm lạnh nhanh C2H2 + 3H2

7/ CHCH + HCl  CH2=CHCl

8/ nCH2 = CHCl t0,P,xt (-CH2-CHCl-)n

Câu 5 (1,0 điểm)

Hòa tan hết 42,96 gam hỗn hợp oxit gồm Al2O3, Fe3O4, CuO cần vừa đủ 810 ml dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 1M

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính khối lượng muối sunfat tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.

GIẢI a) Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (1)

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O (2)

Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (3)

b) nH 2 SO 4= 0,81 mol => nSO 2-4 = 0,81 mol

- Khối lượng của muối sunfat tạo thành sau PƯ

= moxit + nSO 2-4.(96-16) = 42,96 + 0,81.80 = 107,76 gam

Câu 6 (1,0 điểm)

Một hỗn hợp (A) gồm các hiđrocacbon mạch hở: C2H6, C3H6, C3H4 Đốt cháy hết 15,2 gam (A) thu được 18 gam nước Mặt khác 13,44 lít hỗn hợp (A) (đktc) phản ứng tối đa với 960 ml dung dịch brom

10% ( D = 1,25g/ml)

Tính phần trăm theo thể tích của mỗi chất có trong hỗn hợp (A).

GIẢI

* Các PTHH:

2C2H6 + 7O2

0

t

  4CO2 + 6H2O (2) 2C3H6 + 9O2

0

t

  6CO2 + 6H2O (3)

C3H4 + 4O2   3COt0 2 + 2H2O (1)

C3H6 + Br2  C3H6Br2 (5)

C4H6 + 2Br2  C4H6Br4 (4)

- n Br2=10%.960.1, 25160 = 0,75 mol

- Gọi số mol của C2H6, C3H6, C3H4 trong 15,2 g (A) lần lượt là x, y, z (mol)

Trang 5

Suy ra số mol của C2H6, C3H6, C3H4 trong 13,44 lit (A) lần lượt là ax, ay, az (mol)

- Theo bài ta có : 30x + 42y + 40z = 15,2 (*)

3x + 3y + 2z = 18/18 = 1 (**)

( y + 2z ) a = 0,75 (***)

( ax + ay + az = 13,44/22,4 = 0,6 (****)

=> x = 0,1 (mol) ; y = 0,1( mol) ; z = 0,2 (mol)

%V của C2H6 = %V của C3H6 = 25%

%V của C3H4 = 50%

Câu 7 (1,0 điểm) Cho 45 gam hỗn hợp (C) gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) Sau phản ứng thu được dung dịch (T) gồm hai muối và 10,528 lít hỗn hợp khí (P) (đktc) gồm CO2 và SO2.Biết hỗn hợp khí (P) trên nặng 25,88 gam và dung dịch (T) phản ứng tối đa với 12,8 gam Cu a) Viết phương trình hóa học xảy ra b) Tính phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp (C) GIẢI a) Các PTHH: 2FeCO3 + 4H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + 4H2O + SO2 + 2CO2 (1)

2Fe3O4 + 10H2SO4 đ,n  3Fe2(SO4)3 + 10H2O + SO2 (2)

2Fe + 6H2SO4đ,n  Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 (3)

Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4 (4)

Cu + Fe2(SO4)3  CuSO4 + 2FeSO4 (5)

b) - Gọi n SO2 (5)  a mol; n CO2  b mol; nP =0,47 mol Theo đề bài ta có : a + b = 0,47 64a + 44b = 25,88     a = 0,26; b = 0,21 - Gọi; nFebđ = x mol ; n Fe O3 4 y mol; nFe(3) = z mol Ta có nCu = 0,2 (mol) Theo đề bài và theo PT ( 1,2,3,4,5) ta có hệ PT :   1 0, 21 0,5 1,5 0, 26 2 56 232 116 0, 21 45

0, 21.1/ 2 1,5 0,5 – – 0, 2

 x = 0,12 mol ; y = 0,06 mol

mFe = 0,12.56 = 6,72 g %mFe =

6,72

45 100% = 14,93%

Câu 8 (1,0 điểm)

Cho các dữ kiện sau:

- Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam chất (R) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 3,6 gam nước.

- Chất (A) là hợp chất hữu cơ chứa hai nhóm chức khác loại, trong đó nhóm (–OH) gắn vào cacbon thứ 2 Đốt cháy hết một lượng chất (A) cần 9,6 gam khí oxi thu được 6,72 lít khí cacbonic (đktc) và 5,4 gam nước.

- Phản ứng este hóa từ chất (R) và chất (A) theo tỉ lệ mol n R: nA =1: 2 tạo thành hợp chất hữu cơ (E) Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của (R), (A), (E).

GIẢI

- Đốt cháy R: CxHyOz + (x+ y/4-z/2)O2 xCO2 + y/2H2O

nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,2 mol; mR=3,2 gam  CTcó dạng (CH4O)n

Do 4n  2n+2 nên CTPT của R là CH 4O CTCT R: CH3OH

- Đốt cháy A: CxHyOz + (x+ y/4-z/2)O2 xCO2 + y/2H2O

nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,3 mol; nO2 = 0,3 mol  CT có dạng (CH2O)m

Vì A có phản ứng este hóa, có 2 nhóm chức khác loại, có nhóm (-OH) gắn vào cacbon thứ 2 nên CTPT

của A là C 3H6O3 CTCT của A: CH 3CH(OH)COOH

Trang 6

- E là sản phẩm este hóa từ chất (R) và chất (A) theo tỉ lệ mol nR: nA =1:2

CTPT của E là C 7H12O5 CTCT của E : CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOCH3

Câu 9 (1,0 điểm)

Sục từ từ khí CO2 vào 600ml dung dịch gồm KOH 0,15M và Ca(OH)2 0,2M

a) Lập luận và vẽ đồ thị biểu diễn số mol kết tủa phụ thuộc vào số mol khí CO2 bị hấp thụ

b) Tính số mol khí CO2 bị hấp thụ khi khối lượng kết tủa thu được là 6 gam

GIẢI

a) nKOH = 0,6 0,15 = 0,09 (mol); n Ca OH( ) 2= 0,8 0,2 = 0,12 (mol)

Sục từ từ a mol CO2 vào dung dịch gồm KOH và Ca(OH)2 thứ tự phản ứng xảy ra

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O (2) ll CO2 + K2CO3 +

H2O  2KHCO3 (3)

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (4)

Nếu 0 ≤ nCO 2 ≤ 0,12 ( xảy ra PƯ 1) thì nCaCO 3

tăng từ 0  0,12 mol Nếu 0,12 ≤ nCO 2 ≤ 0,21( xảy ra PƯ 2,3) thì nCaCO 3 = 0,12 (mol) (không đổi)

Nếu 0,21 ≤ nCO2 ≤ 0,33 ( xảy ra PƯ 4) thì nCaCO 3 giảm từ 0,12  0 mol

Nếu nCO 2 ≥ 0,33 thì nCaCO 3 = 0 (không còn kết tủa trong dd)

- Vẽ đồ thị:

b/ n CaCO3 0, 06(mol)

2

( )

Ca OH n

 Xảy ra 2 trường hợp

- T/h 1: Ca(OH)2 dư ( xảy ra PƯ 1)

n CO2 

3

CaCO

n = 0,06( mol)

- T/h 2: Kết tủa đã đạt cực đại, sau đó tan 1 phần còn lại 0,06 mol ( xảy ra PƯ 1,2,3,4)

Số mol CaCO3cực đại = 0,12 mol = Số mol CO2(PƯ 1)

Số mol CaCO3(PƯ 4) = 0,12 – 0,06 = 0,06 mol = Số mol CO2(PƯ 4)

Số mol CO2 (2+3) = 0,09 mol

Tổng số mol CO2(1+2+3+4) = 0,12 + 0,09 + 0,06 = 0,27 mol

Câu 10 (1,0 điểm)

Phản ứng trùng hợp hoặc đồng trùng hợp là phản ứng trong đó rất nhiều các phân tử nhỏ kết hợp với nhau ở điều kiện thích hợp (t0, p, xt) để tạo thành phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polime Loại phản ứng này có ứng dụng lớn trong việc tổng hợp chất dẻo và cao su

Ví dụ: Phản ứng đồng trùng hợp:

nCH2=CH-CH=CH2 +nCH2=CH-C6H5

0

t ;P;xt

  

Buta-1,3-đien Stiren

Cao su Buna-S

Dựa theo ví dụ trên, em hãy hoàn thành các phản ứng sau:

a) CH2=CH-CH=CH2 + CH2=CH-CN   t ;P;xt0 (Cao su Buna-N)

Buta-1,3-đien vinyl cyanua

b) CH2=C(CH3)-CH=CH2

0

t ;P;xt

   (Cao su isopren) isopren

GIẢI a) nCH2=CH-CH=CH2 + nCH2=CH(CN)    (-CHt ;P;xt0 2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-)n

b) nCH2=C(CH3)-CH=CH2

0

t ;P;xt

   (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

C6H5

n

Ngày đăng: 27/09/2023, 16:32

w