1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2019 2020 hải phòng 10

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn HSG lớp 10 cấp trường năm học 2019 – 2020
Trường học Trường THPT Lí Thường Kiệt
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2019 – 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tên 2 nguyên tố X; Y, cấu hình electron và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X Biết thể tích các khí đo ở đktc.. b Tính C% các chất

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 10 CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2019 – 2020

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian phát đề.

(Cho nguyên tử khối các nguyên tố: Mg=24; Fe= 56; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16)

Câu 1 (1,0 điểm): Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân nguyên tử của X và Y là 25 X thuộc nhóm VIA.

Xác định tên 2 nguyên tố X; Y, cấu hình electron và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

Câu 2 (1,5 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (ghi rõ

quá trình oxi hóa và quá trình khử )

a) Fe(OH)2 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

b) FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

c) FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Câu 3 (1,5 điểm): Xác định các chất A; B; C; D; E; F; G; H; I; J; K và hoàn thành các phản ứng theo sơ

đồ sau:

Fe + A  B + I 

MnO2 + A  C + D  + E

Mn + D  C

B + D  F

F + Na + E  G  + H + I 

G to

  K + E

K + I to

  J + E

J + D to

  F

Câu 4 (1,0 điểm): Cho các dung dịch riêng biệt mất nhãn: H2SO4; Na2S; Na2SO3; NaCl; BaCl2

Chỉ dùng một thuốc thử bên ngoài hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch trên Viết phương trình phản ứng

Câu 5 (1,0 điểm): Cho 5,6 gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10% thu được dung dịch A Hấp

thụ 0,224 lít khí Cl2 vào dung dịch A thu được dung dịch B Hấp thụ 0,224 lít khí H2S vào dung dịch B thu được dung dịch X Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X (Biết thể tích các khí đo ở đktc)

Câu 6 (1,5 điểm): Đốt 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg; Fe trong bình chứa đầy hỗn hợp khí O2 và O3, sau một thời gian thu được 12,4 gam hỗn hợp rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong 80 gam dung dịch H2SO4

98% đun nóng, thu được dung dịch Z và 2,24 lít SO2 (Sản phẩm khử duy nhất)

a) Tính %(m) các kim loại

b) Tính C% các chất có trong dung dịch Z

Câu 7 (1,5 điểm): Chia m gam hỗn hợp X gồm FexOy; Fe thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 1,12 lít H2 (đktc) Hòa tan hết phần 2 trong 100 gam dung dịch H2SO4 98% (d=1,2 gam/ml) đun nóng, thu được dung dịch Y và 2,8 lít SO2 (đktc)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

a) Xác định công thức của oxit sắt?

b) Tính m

c) Tính nồng độ mol (CM) của các chất có trong dung dịch Y

Câu 8 (1,0 điểm): Em hãy vận dụng kiến thức hóa học để giải thích

a) Vì sao sau cơn mưa giông thì không khí trở nên trong lành, dễ chịu?

b) Tại sao người ta thường trồng thông ở các bệnh viện?

……… Hết………

Lưu ý:Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

Trang 3

ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI HÓA 10- 2019-2020

Câu 1

( 1 đ)

Px + Py = 25

X thuộc nhóm VIA, Px <25  X: O (Z=8); S (Z=16)

1 X: O  Px=8  Py= 17  Y: Cl

Cấu hình e của X: 1s22s22p4

Y: 1s22s22p63s23p5

0,25

Vị trí của X: STT=8; chu kì 2; nhóm VIA

Y: STT=17; chu kì 3; nhóm VIIA

0,25

2 X: S  Px=16  Py= 9  Y: F

Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p4

Y: 1s22s22p5

0,25

Vị trí của X: STT=16; chu kì 3; nhóm VIA

Y: STT=9; chu kì 2; nhóm VIIA

0,25

Câu 2

(1,5 đ)

a) 10 Fe(OH)2 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 18 H2O

0,25

5 x 2Fe+2  2Fe+3 + 2e (Sự oxi hóa)

2 x Mn+7 + 5e  Mn+2 (Sự khử) 0,25

b) FeS2 + 18HNO3  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O 0,25

Fe+2  Fe+3 + 1e

2S-1  2S+6 + 14e

1 x FeS2  Fe+3 + 2S+6 + 15e (Sự oxi hóa)

15 x N+5 + 1e  N+4 (Sự khử)

0,25

c) (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 (5x-2y) Fe(NO3)3 + NxOy +(8x-3y) H2O 0,25

(5x-2y) Fe+2  Fe+3 + 1e (Sự oxi hóa)

1 xN+5 + (5x-2y)e  xN+2y/x ( Sự khử)

0,25

Câu 3

(1,0 đ) A: HCl B: FeCl E: H2O F: FeCl32 G: Fe(OH) C: MnCl2 D: Cl3 H: NaCl 2

I: H2 K: Fe2O3 J: Fe

0,5

1) Fe +2 HCl  FeCl2 + H2

A B I

2) MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

A C D E

3) Mn + Cl2  MnCl2

D C

4) 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

B D F

5) FeCl3 +3 Na + 3H2O  Fe(OH)3 + 3NaCl + 3/2H2 

G H I

6) 2Fe(OH)3   Feto 2O3 + H2O

G K E

7) Fe2O3 + 3H2   2Fe + 3Hto 2O

Mỗi

pt 0,1đ

Pt 2

và 5 0,2đ

Trang 4

K I J E

8) 2Fe + 3Cl2   2FeClto 3

F

Câu 4

(1,0 đ) Phân biệt H2SO4; Na2S; Na2SO3; NaCl; BaCl2

Trong mỗi lần thí nghiệm trích ra mỗi ống nghiệm một ít hóa chất cần nhận biết

 Dùng dd HCl làm thuốc thử nhận ra Na2S: khí có mùi trứng thối; Na2SO3: khí có mùi hắc

0,25

Na2S + 2HCl  NaCl + H2S 

Na2SO3 + 2HCl  NaCl + SO2  + H2O 0,25

 Dùng dung dịch Na2SO3 mới nhận ra vào các mẫu còn lại nhận ra H2SO4: có khí mùi hắc; nhận ra BaCl2 có kết tủa trắng Chất còn lại là NaCl 0,25

Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2 

Câu 5

(1,0 đ) nFe=0,1 ; nCl2=0,01 ; nH2S=0,01

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

0,1 0,2 0,1 0,1

Dd A: FeCl2

0,25

2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

0,02 0,01 0,02

Dd B + H2S:

2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S  + 2HCl

0,02 0,01 0,02 0,01 0,02

Dd X: FeCl2:0,1; HCl:0,02

0,25

m dd X= 5,6 + 0,2.36,5.100/10 + 0,01.71 + 0,01.34 – 0,1.2 – 0,01.32 = 79,13 (g)

 C% FeCl2= 16,05%

 C% HCl= 0,92%

0,25

Câu 6

(1,5 đ)

a)

nH2SO4 = 0,8 mol

nO (O2; O3) = (12,4-9,2)/16 = 0,2 mol

0,25

Mg0  Mg+2 + 2e O0 + 2e  O-2

x 2x 0,2 0,4

Fe  Fe+3 + 3e S+6 + 2e S+4 (SO2)

y 3y 0,2 0,1

0,25

2 3 0,6

24 56 9, 2

  x y0,150,1

%(m) Mg= 39,13%

%(m) Fe= 60,87%

0,25

Trang 5

b) nH2SO4 pư = nSO2 + nSO42- = nSO2 + ne/2 = 0,1 + 0,6/2 = 0,4 mol

dd Z gồm : H2SO4dư : 0,4 mol ; MgSO4 : 0,15 mol ; Fe2(SO4)3 : 0,05 mol 0,25

mZ= 12,4 + 80 – 0,1.64 = 86 (g)

C% H2SO4 = 45,58%

C% Fe2(SO4)3 = 23,26%

0,25

Câu 7

(1,5 đ)

a) 0,75

b) 0,25

c) 0,5

a)

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

0,05 0,05

2FexOy + 2yH2SO4  xFe2(SO4)2y/x + H2O

0,4/y (0,45-0,5)

0,25

xFe+2x/y (FexOy)  xFe+3 + (3x-2y) e S+6 + 2e  S+4 (SO2) 0,4/y 0,4(3x-2y)/y 0,25 0,125

Fe0  Fe+3 + 3e 0,05 0,15

0,25

0,4(3x-2y)/y + 0,15 = 0,25

 x/y = 3/4  Fe3O4

0,25

b) ½ hỗn hợp X : 0,05

3 4 : 0,1

Fe

Fe O

  mX= 52 (gam)

0,25

c) nH2SO4 pư = nSO42- + nSO2 = nFe.3/2 + nSO2 = 0,35.3/2 + 0,125 = 0,65

nH2SO4 dư = 0,35 mol; nFe2(SO4)3 = 1/2nFe = 0,175 mol

0,25

V dd Y =100/1,2 = 83,33 (ml)

 CM Fe2(SO4)3 = 1,98 M

CM H2SO4 = 3,96M

0,25

Câu 8

(1,0 đ) a) Trong cơn giông có hiện tượng sấm sét kèm theo vì thế một lượng khí O3

được sinh ra theo phương trình hóa học sau

các vi sinh vật gây bệnh có trong không khí Mặt khác, khi trời mưa thì các hạt bụi sẽ bị lôi luốn bởi nước mưa và rơi xuống đất Vì thế sau cơn mưa

0,5

Trang 6

giông bầu không khí trở nên trong lành, dễ chịu.

b) Bệnh viện nơi mà ở đó mật độ vi khuẩn gây bệnh phát tán trong không khí rất cao Vì thế, người ta thường trồng thông ở trong khuôn viên bệnh viện.

làm cho không khí ở trong khu vực bệnh viện trở nên trong lành.

0,5

Ngày đăng: 27/09/2023, 17:52

w