1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Giáo án tuần 6. Năm 2019 - 2020 (gửi lại)

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 138,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện tích và giải một số bài tập có liên quan.. - Yêu cầu HS tự làm bài.[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu tên các đơn vị đo diện

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Luyện tập về đổi các số đo

diện tích, so sánh các số đo

diện tích và giải các bài toán

liên quan đến đơn vị đo diện

+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn

vị lớn gấp đơn vị bé 100 lần

-Lắng nghe

- HS trao đổi với nhau và nêu trước

-Nêu theotrí nhớ

-Lắngnghe

-Quan sát

Trang 2

mẫu :

3m2 65dm2 = … m2, và yêu

cầu HS tìm cách đổi

- GV giảng lại cách đổi cho

HS, sau đó yêu cầu các em

làm bài

b) Viết các số đo sau dưới

dạng số đo có đơn vị là xăng

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

100 m2.19m2 7dm2=19m2+

7

100m2=

7 19

100 m2.43dm2 =

43

100 m2.b)

9cm258mm2=9cm2+

58

100cm2=

58 9

100cm2

- Nhận xét, bổ sung

+ Đổi số đo diện tích có tên hai đơn vị

đo thành số đo dưới dạng phân số(hay hỗn số) có một đơn vị cho trước

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớplàm bài vào vở

vị đo, sau đó mới so sánh

- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọnđáp án phù hợp

-Tìm đáp

án đúng

2

Trang 3

Bài 4 (7-8’)

- Gọi HS đọc đề bài toán trước

lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nêu mối quan hệ giữa các

đơn vị đo diện tích liền kề

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiDiện tích mảnh gỗ là :

80  20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :

1600  200 = 320 000 (cm2)Đổi 320 000cm2 = 32m2

-

 -Tập đọc Tiết 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A- PÁC- THAI

(Nen-bỉ của ong Nen- xơn Man-đê- la và nhân dân Nam Phi

Trang 4

*GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.

*ANQP: Nêu lên nạn phân biệt chủng tốc ở 1 số nước trong khu vực Đông Nam

Á, qua đó nói lên tình hữu nghị giữa các nước trong việc đấu tranh chống nạn phânbiệt chủng tộc

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS đọc bài

+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án

cuộc chiến tranh xâm lược của

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la,

ông đã đấu tranh chống sự phân

biệt chủng tộc suốt cả cuộc đời

Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc

để xây dựng một xã hội bình

đẳng, bác ái là góp phần tạo nên

một thế giới hoà bình, không có

chiến tranh Các em cùng học bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+

+ Chú Mo- ri- xơn là người dám

xả thân vì việc nghĩa

+ Hành động của chú Mo- ri- xơnthật cao cả và đáng khâm phục

-Hs lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- HS chú ý lắng nghe

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- Sửa phát

âm (đ1: a- pác- thai; đ2: lương;

đ3: sắc lệnh, nen- xơn man-đê- la)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn + giảinghĩa từ sgk

- Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền

bỉ của họ / được sự ủng hộ củanhững người yêu chuộng tự do và

-Lắngnghe

-Lắngnghe

-Đọc nốitiếp, chú

ý đọc các

từ khó

4

Trang 5

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần

3-nhận xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết :

+ Em biết gì về đất nước Nam Phi

?

+ Dưới chế độ a-pác- thai, người

da đen bị đối xử ntn ?

GV giảng: Dưới chế độ

a-pác-thai, người da đen bị khinh miệt,

đối xử tàn nhẫn Họ không có một

chút quyền tự do dân chủ nào Họ

bị coi như một công cụ lao động

biết nói Có khi họ bị mua đi bán

lại ở ngoài chợ, ngoài đường như

một thứ hàng hóa

- HS đọc đoạn 3 và cho biết :

(*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3)

+ Người dân Nam Phi đã làm gì

để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng

tộc ?

*GDQTE: Chế độ a-pác-thai đã

đưa ra một luật vô cùng bất công

và tàn ác đối với người dân da

đen Họ bị mất hết quyền sống,

quyền tự do, dân chủ Do vậy,

những người yêu chuộng hoà bình

và công lí trên thế giới không thể

chấp nhận được Họ ủng hộ cuộc

đấu tranh của người dân Nam Phi

Họ hiểu rõ con người không thể

có màu da cao quý và màu da

công lí trên toàn thế giới

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửasai cho nhau

- HS lắng nghe

1 Dưới chế độ A- pác- thai người da đen bị đối sử tàn nhẫn.

+ Nam Phi là một nước nằm ởchâu Phi Đất nước này có nhiềuvàng, kim cương và cũng rất nổitiếng về nạn phân biệt chủng tộc

+ Họ phải làm những công việcnặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lươngthấp, phải sống, chữa bệnh, làmviệc ở những khu riêng, khôngđược hưởng một chút tự do dânchủ nào

- HS lắng nghe

-Luyệnđọc trongnhóm

-ĐọcthầmTLCHtheo ýhiểu

-Lắngnghe

Trang 6

thấp hèn, dân tộc nào cũng có

quyền tự do, không thể có dân tộc

thống trị và dân tộc bị thống trì

Một trong những người đi đầu

trong phong trào chống chế độ

phân biệt chủng tộc là ông

Nen-xơn Man-đê-la Mọi trẻ em đều có

quyền được đối xử bình đẳng,

không phân biệt màu da, chủng

tộc

+ Em biết gì về ông Nen-xơn

Man-đê-la?

GV giới thiệu: Ông Nen-xơn

Man-đê-la là luật sư da đen Ông

sinh năm 1918, vì đấu tranh

chống chế độ a-pác-thai nên ông

bị nhà cầm quyền Nam Phi xử

chung thân năm 1964 27 năm

sau, năm 1990 ông được trả tự do,

trở thành tổng thống đầu tiên của

Nam Phi năm 1994 sau khi chế độ

a-pác-thai bị xoá bỏ Ông được

nhận giải Nô-ben về hoà bình

năm 1993

+ Nội dung chính của bài là gì ?

c) Luyện đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn HS

lớp dựa vào nội dung tìm hiểu tìm

giọng đọc hay toàn bài

+ Bài văn đọc với giọng như thế

nào?

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng

+ Ông Nen-xơn Man- đê- la làluật sư Ông đã cùng người dânNam Phi chống lại chế độ phânbiệt chủng tộc và bị cầm tù 27năm…

- HS lắng nghe

+ Phản đối chế độ phân biệt chủngtộc, ca ngợi cuộc đấu tranh củangười da đen ở Nam Phi

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

+ Toàn bài đọc với giọng thôngbáo rõ ràng, rành mạch, tốc độnhanh: đoạn cuối bài đọc vớigiọng cảm hứng ca ngợi cuộc đấutranh dũng cảm bền bỉ của người

da đen

- HS chú ý lắng nghe

- 1-2 HS tìm từ nhấn giọng: bấtbình, dũng cảm, bền bỉ, yêu

-Lắngnghe

-Đọcđúngđoạn 3

6

Trang 7

- Gọi HS đọc thể hiện giọng diễn

*ANQP: Em hãy nêu 1 vài cuộc

đấu tranh chốn nạn phân biệt

chủng tộc ở Đông Nam Á mà e

biết?

- Năm 1975 – 1979 nhân dân Việt

Nam đã cùng với nhân dân

Campuchia đẩy lùi được nạn diệt

chủng rất là tàn ác, dã man của

chế độ Khmer Đỏ (Khmer

Rouge) do Pol Pot lãnh đạo Qua

đó ta cũng thấy được tình hữu

nghị giữa Việt Nam với các nước

láng giềng

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và kể

lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài tác phẩm

của Si- le và tên phát xít

chuộng tự do và công lí, buộc phảihủy bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt

- 1 HS đọc

- 3- 5 HS thi đọc, HS cả lớp theodõi và nhận xét

+ Em thấy nạn phân biệt chủngtộc ở nước Nam Phi khiến ngườidân vô cùng cực khổ

+ Tội ác diệt chủng ở Campuchianăm 1975 – 1979

-Lắngnghe

-

 -Lịch sử Tiết 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:

- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất Thành đi ra nướcngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

- HS trình bày được quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm đường cứunước

2 Kĩ năng: HS trình bày quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn TấtThành đúng, hay

Trang 8

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu, người đã ra nước ngoài là dolòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước Biết được quyếttâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu nước

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Em hãy thuật lại phong trào Đông

Du?

- Nhận xét

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài (2’)

GV đưa hình ảnh chân dung của bốn nhà

yêu nước từ cuối thế kỉ XIX đầu thế Kỉ

XX: Phan Bội Châu, Hoàng Hoa Thám,

Phan Đình Phùng, Phan Châu Trinh, hỏi:

Các em có biết đây là những nhà yêu

nước nào không?

2.2 Các hoạt động chính

*Hoạt động 1: Quê hương và thời niên

thiếu của Nguyễn Tất Thành.

- GV yêu cầu đọc lướt toàn bài và cho cô

biết: Bài hôm nay chúng ta đi tìm hiểu

về nhân vật lịch sử nào?

- GV cho HS quan sát ảnh ngôi nhà quê

ngoại của Bác Hồ

+ Đây là ngôi nhà của ai?

+ Quê ngoại Bác Hồ ở tỉnh nào?

+ Bằng sự hiểu biết, em nào cho cô biết

Nguyễn Tất Thành sinh ngày tháng năm

nào? Hồi nhỏ Người có tên là gì?

+ Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một

gia đình như thế nào?

+ Quê nội của Nguyễn Tất Thành ở đâu?

+ Ngoài những điều em biết ở trên các

em còn biết thêm gì Nguyễn Tất Thành?

- GV chốt lại và khái quát và quê hương

- HS quan sát tranh và trả lời

- Ngôi nhà quê ngoại của BácHồ

- Tỉnh Nghệ An

- Sinh ngày 19 – 5 – 1890Lúc nhỏ có tên là Nguyễn SinhCung

- Sinh ra trong 1 gia đình nhànho yêu nước

- Quê nội ở Làng Sen - xã KimLiên - huyện Nam Đàn - tỉnhNghệ An

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Lắngnghe,nhận xét

-Lắngnghe

-ĐọcthầmTLCHtheo ýhiểu

8

Trang 9

và thời niên thiếu của Nguyễn Tất

Thành

*Hoạt động 2: Tại sao Nguyễn Tất

Thành ra đi tìm đường cứu nước?

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK từ

“Trong bối cảnh nước mất nhà

tan cứu nước cứu dân” và thảo luận

nhóm 4 trong thời gian 3 phút và trả lời

3 câu hỏi trong phiếu bài tập sau:

1 Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên

khi đất nước ta trong tình cảnh như thế

nào?

2 Nguyễn Tất Thành đã quyết định làm

gì?

3.Tại sao Nguyễn Tất Thành không đi

theo con đường cứu nước của cụ Hoàng

Hoa Thám, Phan Đình Phùng, Phan Bội

Châu, Phan Châu Trinh?

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

*GV chốt nội dung:

+ Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên

trong tình cảnh nước mất nhà tan.

Người đã chứng kiến và thấu hiểu nhiều

nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách

thống trị của thực dân Pháp

+ Người rất khâm phục tấm lòng yêu

nước của các bậc tiền bối Nhưng Người

không tán thành đi theo con đường yêu

nước của họ vì các con đường yêu nước

đó đều thất bại.

+ Sống trong bối cảnh xã hội như vậy,

với lòng yêu nước thương dân sâu sắc

Nguyễn Tất Thành đã quyết định ra đi

tìm con đường mới để cứu nước, cứu

dân

*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi

tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

2 phải tìm con đường mới đểcứu nước cứu dân

3 Nguyễn Tất Thành không đitheo con đường yêu nước củacác bậc tiền bối vì các conđường yêu nước đó đều thấtbại

- Các nhóm báo cáo kết quảthảo luận, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

-Lắng nghe và nhắc lại nộidung

- HS quan sát

-Thảoluậnnhóm 4TLCH

-Quan

Trang 10

- GV yêu cầu HS lên bảng tìm và chỉ vị

trí thành phố Hồ Chí Minh

- Trước năm 1976, thành phố Hồ Chí

Minh có tên gọi là gì?

- GV nói sơ qua về Bến Cảng Nhà

Rồng.

- Yêu cầu HS đọc SGK –TL câu hỏi:

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước

những khó khăn nào khi ra nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các

khó khan như thế nào?

+ Theo em vì sao lúc đầu anh Tư Lê

đồng ý đi với Nguyễn Tất Thành nhưng

sau lại không đủ can đảm giữ lời hứa

GV: Anh Tư Lê cũng là một thanh niên

có lòng yêu nước thương dân Nhưng

nghĩ tới con đường ra nước ngoài có rất

nhiều khó khăn và mạo hiểm nên anh Tư

Lê đã không đủ can đảm để giữ lời hứa

- Vậy theo các em tất cả những khó khăn

mạo hiểm đó có cản bước được Nguyễn

- Nguyễn Tất thành quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước vào thời gian nào? Từ

bến cảng nào?

- GV đưa ND: Năm 1911, với lòng yêu

nước thương dân , Nguyễn Tất Thành đã

+ rất mạo hiểm nhất là lúc

ốm đau, Người không có tiền

+ Rủ bạn cùng đi Quyết tâmlàm bất cứ việc gì

+ Lúc đầu anh Tư Lê đồng ýbởi anh cũng rất yêu nước, vì

bị lôi cuốn bởi sự hăng hái củaNguyễn Tất Thành Nhưng sau

đó anh không đủ can đảm đểgiữ lời hứa vì anh thấy conđường ra nước ngoài có rấtnhiều khó khăn, mạo hiểm

- HS lắng nghe

- Không

- Vì Người có quyết tâm cao, ýchí kiên định Người rất dũngcảm sẵn sàng đương đầu vớikhó khăn thử thách Hơn tất cảNgười có một tấm lòng yêunước, yêu đồng bào sâu sắc

- Làm phụ bếp trên con tàu ĐôĐốc La – tu – sơ Tờ- rê – vin

- HS trả lời

- 3 HS đọc

- HS quan sát và lắng nghe

sát, lắngnghe

10

Trang 11

sắc, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu

nước từ bến cảng Nhà Rồng Nơi đây đã

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức

- HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn như:

+ Xác định khi nào nên dùng thuốc

+ Nêu những điểm lưu ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 3’

Trang 12

+ Khi bị người khác lôi kéo, rủ

rê sử dụng chất gây nghiện, em

sẽ xử lí như thế nào?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Bài học hôm nay giúp các em có

kiến thức cơ bản về thuốc, mua

trường hợp Hãy giới thiệu cho

các bạn biết về loại thuốc mà em

thuốc nào ? Em dùng thuốc đó

trong trường hợp nào?

-Lắng nghe

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn

bị của các thành viên

- 5 đến 7 HS đứng tại chỗ giớithiệu

+ Đây là vỉ thuốc Panadol Thuốc

có tác dụng giảm đau, hạ sốt

Thuốc được sử dụng khi bị đauđầu, sốt, đau chân tay

+ Em sử dụng thuốc cảm khi bịcảm, sốt, đau họng

-Lắngnghe

-Giớithiệu vỏthuốc đãchuẩn bị

-Lắngnghe

*HĐ 2: Sử dụng thuốc an

toàn: 8'

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

để cùng giải quyết vấn đề sau :

- Tìm câu trả lời tương ứng với

- 1HS lên bảng để nối câu trả lờiphù hợp với từng câu hỏi HS dướilớp làm phiếu

- HS nhận xét và bổ sung ý kiến

-Thảoluận, làmbài

12

Trang 13

- GV kết luận lời giải đúng.

*KNS: Chỉ nên dùng thuốc khi

nào?

+ Sử dụng sai thuốc nguy hiểm

như thế nào?

+ Khi dùng thuốc, đặc biệt là

thuốc kháng sinh cần chú ý điều

gì?

+ Khi mua thuốc cần lưu ý gì?

- GVgọi học sinh nêu kết quả

đúng liều lượng Để đảm bảo an

toàn chúng ta chỉ nên dùng thuốc

theo hướng dẫn của bác sĩ Khi

mua thuốc cần đọc kĩ thông tin

ghi trên vỏ đựng và bản hướng

+ Dùng đúng thuốc, đúng cách,đúng liều lượng, dùng theo chỉ địnhcủa bác sĩ, cán bộ y tế

+ Phải biết xuất xứ của thuốc, hạn

sử dụng, tác dụng phụ của thuốc

+ Phải ngừng sử dụng thuốc khithấy bệnh không giảm hoặc bị dịứng

+ Đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng

và bản hướng dẫn kèm theo để biếthạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụngphụ, liều lượng, cách dùng

1.d 2.c 3.a 4.b

+ Là dùng đúng thuốc, đúng cách,đúng liều lượng, dùng thuốc theochỉ định của bác sĩ, cán bộ y tế

+ Là phải biết xuất sứ của thuốc,hạn sử dụng, tác dụng phụ củathuốc

+ Phòng và chống được một sốbệnh, không bị ngộ độc thuốc,không nguy hại đến sức khoẻ,

- HS lắng nghe

-Lắngnghe

Trang 14

*HĐ 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai

- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu

hỏi trong SGK, sau đó sắp xếp

GV kết luận: Để cung cấp nhiều

vitamin cho cơ thể cách tốt nhất

là ăn thức ăn chứa nhiều

vitamin, chúng có nhiều trong

Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin

Uống nhiều vitamin

+ Là phải biết xuất sứ của thuốc,hạn sử dụng, tác dụng phụ củathuốc

+ Đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng

và bản hướng dẫn kèm theo để biếthạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụngphụ, liều lượng, cách dùng

-Lắngnghe, ghinhớ

14

Trang 15

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS làm bài (mỗi hs

làm 1 cột)

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Trong bài học hôm nay

- GV giới thiệu: Thông

thường để đo diện tích của

một thửa ruộng, một khu

-Lắngnghe

-Viết ranháp: 1ha

= 1hm2

-Làm bài

Trang 16

b) Thực hành

Bài 1: Viết số thích hợp

vào chỗ chấm:

8-9’

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau

đó cho HS chữa bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài

100= 1haVậy ta viết 1 vào chỗ trống+ 40 000m2 = …ha

Vì 1ha = 10 000m2,

Và 40 000 : 10 000 = 4Vậy 40 000m2 = 4ha+ 2600ha = 26km2

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Diện tích Hồ Tây: 440ha Diện tích hồ Ba Bể : 670ha+ Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích Hồ

tập

-Lắngnghe, làmbài

-Làm bàitập 2

-Đọc đề

-Làm bài

16

Trang 17

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu:

Bài 4: Khoanh vào chữ cái

đặt trước câu trả lời đúng.

3’

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài

Bài giải

Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây số mét vuông là :

670 – 440 = 230 (ha)Đổi 230ha = 2 300 000m²

Đáp số : 2 300 000m2

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài Gọi HS nêu kết quả+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là3ha Đáp án A đúng

- Hs trả lời-Lắng nghe

Trang 18

- Nhớ viết chính xác, đúng chính tả 2/3 đoạn thơ Ê- mi- li, con ôi ! sự thật trongbài thơ Ê- mi- li, con… Làm đúng bài chính tả

II Chuẩn bị

- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp

viết vào vở các tiếng có nguyên

âm đôi uô/ ua

+ Em nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng trên bảng ?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Tiết học ngày hôm nay chúng ta

sẽ nhớ viết đoạn cuối bài thơ và

luyện tập cách ghi dấu thanh ở

các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

- Yêu cầu HS tự làm bài (HS

gạch chân dưới các tiếng có chứa

- Hs viết bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở

-Lắngnghe

-Lắngnghe,nhận xét

-Đọcthầm, làmbài tập

18

Trang 19

+ Em có nhận xét gì về cách ghi

dấu thanh ở các tiếng ấy ?

GV kết luận : Các tiếng có

nguyên âm đôi ưa không có âm

cuối, dấu thanh được đặt ở chữ

cái đầu của âm chính (nếu có)

Các tiếng có nguyên âm đôi ươ

có âm cuối, dấu thanh được đặt ở

chữ cái thứ hai của âm chính

đánh dấu thanh ở các tiếng có

nguyên âm đôi ưa/ ươ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của

ngược

+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa

không được đánh dấu thanh vì

mang thanh ngang riêng giữa dấu

thanh đặt ở chữ cái đầu của âmchính

Các tiếng: tưởng, nước, ngược

dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của

âm chính, tiếng tươi không được

đặt dấu thanh vì mang thanh ngang

- Năm nắng, mười mưa: trải quanhiều khó khăn, vất vả

- Nước chảy, đá mòn: kiên trì,nhẫn nại, sẽ thành công

- Lửa thử vàng gian nan thử sức:

khó khăn là điều kiện thử thách vàrèn luyện con người

-Thảoluận hoànthành bàitập

Trang 20

HS

- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách

đánh dấu thanh ở các tiếng có

nguyên âm đôi ưa/ ươ và chuẩn

bị bài sau

-

 -Đạo đức Tiết 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

Học xong bài này, HS biết :

1 Kiến thức:

- Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn, thử thách.

Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tincậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vượt lên trong cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khókhăn của bản thân

3 Thái độ:

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành người có ích

cho gia đình, cho xã hội Giáo dục HS tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Biết Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn, thửthách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của nhữngngười tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vượt lên trong cuộc sống

*GDQTE: Các em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản

thân phù hợp với lứa tuổi

*GDTTHCM: Giáo dục HS tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: rèn luyện phẩm

chất, ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành

vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vượt lên trong cuộc sống và trong học tập

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Chuẩn bị

GV: Một vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc ký,Nguyễn Đức Trung, …

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò HS Tùng

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Trong cuộc sống, con người + Dù hoàn cảnh khó khăn đến -Lắng

20

Trang 21

thường phải đối mặt với những khó

khăn, thử thách vậy chúng ta phải

làm gì để vượt qua được khó khăn

vươn lên trong cuộc sống?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu bài

gương vượt khó đã sưu tầm được

- Gọi đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả làm việc của nhóm

- GV gợi ý để HS hiểu được hoàn

cảnh khó khăn:

- Khó khăn của bản thân như:

sức khoẻ yếu, bị khuyết tật,

- Khó khăn về gia đình như: nhà

nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của

bố hoặc mẹ,

- Khó khăn khác như: đường đi

học xa, phương tiện đi lại không

có,

- GV ghi nhanh tóm tắt lên bảng

theo mẫu sau:

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hoạt động 4 em 1 nhóm

- Các nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

-Lắng nghe

nghe, nhậnxét

-Thảo luậnnhóm 4TLCH

Trang 22

- Cả nhóm thảo luận, liệt kê các

việc có thể giúp bạn ( trong nhóm)

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo

cáo kết quả thảo luận

- GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ

sung thêm những việc có thể giúp

đỡ bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

- GV nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò: 1'

+ Hãy nêu những tấm gương vượt

khó để vươn lên trong học tập,

trong cuộc sống mà em biết?

- HS thảo luận nội dung GVđưa ra

-

 -Khoa học Tiết 12 : PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức:

22

Trang 23

- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh sốt rét.

*GDMT: Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng bệnh sốt

rét, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi

- Tranh minh họa

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Trong lớp ta có bạn nào đã nghe

nói về bệnh sốt rét? Nếu có, hãy

+ Là phải biết xuất sứ của thuốc,hạn

sử dụng, tác dụng phụ của thuốc

+ Đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng

và bản hướng dẫn kèm theo để biếthạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụngphụ, liều lượng, cách dùng

-Lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm, dựa vàohiểu biết của bản thân và nội dung

-Lắngnghe,nhận xét,

bổ sung

-Lắngnghe

-Thảoluận

Trang 24

luận nhóm để trả lời các câu hỏi

1 Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt

loại kí sinh trùng gây ra và muỗi

là động vật trung gian truyền

bệnh cho con người

*HĐ2: Cách đề phòng bệnh

sốt rét:16'

- Tổ chức cho HS hoạt động

nhóm đôi theo hướng dẫn

- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh

minh hoạ trang 27 SGK, thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau :

1 Mọi người trong hình đang

làm gì ? Làm như vậy có tác

dụng gì ?

SGK để trả lời các câu hỏi

1 Cách 1 ngày lại xuất hiện mộtcơn sốt Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn:

- Bắt đầu là rét run: thường nhứcđầu, người ớn lạnh hoặc rét run từ

3 Muỗi a- nô- phen là thủ phạm làmlây lan bệnh sốt rét Muỗi đốt ngườibệnh, hút máu có kí sinh trùng sốtrét của người bênh rồi truyền sangcho người lành

4 Bệnh sốt rét gây thiếu máu

Người mắc bệnh nặng có thể tửvong vì hồng cầu bị phá huỷ hàngloạt sau mỗi cơn sốt rét

-Lắng nghe

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Hình 3 : Một người đang phun

thuốc trừ muỗi, phun thuốc diệtmuỗi, phòng bệnh sốt rét

Hình 4 : Mọi người đang quét dọn

nhà vệ sinh, khơi thông cống rãnh

Đây là những nơi muôĩ thường ẩnnấp, sinh sản Không có ẩn nấp,muỗi sẽ chết

Hình 5 : Mọi người đang tẩm màn

bằng chất phòng muỗi Làm như

nhóm 4TLCH

-Lắngnghe

-Tham giathảo luậnnhóm

24

Trang 25

giữ vệ sinh nhà ở và môi trường

xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ

gậy và chống muỗi đốt

- Cho HS quan sát hình vẽ muỗi

a- nô- phen và hỏi :

+ Nêu những đặc điểm của muỗi

a- nô- phen ?

+ Muỗi a- nô- phen sống ở đâu ?

+ Khi nào muỗi bay ra đốt

gì để mọi người hiểu biết và biết

vậy để muỗi ko chui được vào màn

để đốt người, tránh muỗi mang kísinh trùng từ người bệnh sangngười lành

2 Để phòng bệnh sốt rét, chúng ta

cần:

+ Mắc màn khi đi ngủ

+ Phun thuốc diệt muỗi

+ Phát quang bụi rậm, khơi thôngcống rãnh

+ Chôn kín rác thải

+ Rọn sạch những nơi có nướcđọng, vũng lầy

+ Thả cá cờ vào chum, vại, bểnước

+ Mặc quần áo dài tay vào buổi tối

+ Uống thuốc phòng bệnh

- HS lắng nghe

+ Muỗi a- nô- phen to, vòi dài,chân dài, khi đốt đầu chúc xuốngcòn bụng chổng ngược lên

+ Muỗi a- nô- phen sống ở nơi tốităm, ẩm thấp, bụi rậm Muỗi a- nô-phen thường đẻ trứng ở cống rãnh,những nơi nước đọng, ao tù hayngay trong mảnh bát, chum vại, …

có chứa nước

+ Vào buổi tối, ban đêm

+ Muỗi là con vật trung gian truyềnbệnh sốt rét Nó hút máu có kí sinhtrung sốt rét của người bệnh rồitruyền sang cho người lành Muỗisinh sản rất nhanh

- HS lần lượt tuyên truyền (Gợi ý:

Nói theo 4 nội dung thảo luận ởhoạt động 1 và cách phòng bệnh ởhoạt động 2)

-Lắngnghe

-Trả lờitheo ýhiểu

Trang 26

cách phòng chống bệnh sốt rét?

GV kết luận : Nguyên nhân gây

bệnh sốt rét là do một loại kí

sinh trùng gây ra Hiện nay cũng

đã có thuốc chữa và thuốc

bạn cần biết, tìm hiểu và ghi lại

các thông tin, hình ảnh tìm hiểu

được về bệnh sốt xuất huyết

- 1 HS đọc+ Mắc màn khi đi ngủ

+ Phun thuốc diệt muỗi

+ Phát quang bụi rậm, khơi thôngcống rãnh…

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng: So sánh các số đo diện tích Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài: tự giác làm bài, làm bài nhanh, chính xác, trình bày đẹp

III Các hoạt động dạy học

26

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w