Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hĩa học xảy ra trong các trường hợp sau: a Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.. Hịa tan hồn tồn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 lỗng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC KẠN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm cĩ 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2021 – 2022 MƠN THI: HĨA HỌC (Dành cho thí sinh thi chuyên Hĩa học)
Thời gian làm bài: 150 phút, khơng kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,0 điểm).
1 Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hĩa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
b) Cho ít vụn Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, đun nĩng
c) Nhúng thanh kim loại Cu vào dung dịch FeCl3
2 Cĩ 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt bị mất nhãn là: NaCl, Na2CO3, Na2SO4,
BaCO3, BaSO4 Chỉ được dùng thêm H2O và CO2, hãy nêu cách phân biệt từng chất
Câu 2 (2,0 điểm).
1 Hịa tan hỗn hợp gồm 12 gam CuO và 20 gam Fe2O3 trong 225 ml dung dịch H2SO4 2M đến phản
ứng hồn tồn, sau phản ứng thấy cĩ m gam chất rắn khơng tan Tính m
2 Cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O để
điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16%?
Câu 3 (2,0 điểm).
1 Hịa tan hồn tồn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 lỗng dư được dung dịch A, cho A tác dụng
với dung dịch NaOH dư được dung dịch B, kết tủa C Nung C ở nhiệt độ cao trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi được chất rắn D Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nĩng chứa D cho đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được chất kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nĩng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y Hãy xác định A, B,
C, D, G, X, Y, Z Viết các phương trình hĩa học xảy ra
2 Hồn thành sơ đồ dãy chuyển hĩa sau (ghi rõ điều kiện, nếu cĩ):
A3 A2 A1 1500o C CH4
Cl2
ánh sáng A4 A5 A6 Cho A3, A6 cĩ cùng cơng thức phân tử là C2H6O và A3 tác dụng với kim loại Na giải phĩng khí H2, cịn A6 khơng phản ứng được với kim loại Na
Câu 4 (2,0 điểm)
1 Đốt cháy hồn tồn 17,6 gam một hợp chất hữu cơ A, người ta thu được sản phẩm gồm 17,92 lít
CO2 (ở đktc) và 14,4 gam H2O
a) Xác định cơng thức đơn giản nhất của A.
b) Xác định cơng thức phân tử của chất A biết tỉ khối hơi của A đối với oxi là 2,75.
c) Viết 4 cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của A
2 Cho hỗn hợp X bao gồm 0,15 mol CH4; 0,12 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nĩng hỗn hợp X với
xúc tác Ni, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm: CH4, C2H4, C2H6, C2H2(dư), H2(dư) Dẫn tồn bộ hỗn hợp Y này qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 1,92 gam và cĩ V lít hỗn hợp khí Z (đktc) thốt ra Tỉ khối của Z so với H2 là 8 Tính giá trị của V
Câu 5 (2,0 điểm)
1 Trình bày phương pháp hố học để tách riêng các muối từ hỗn hợp chất rắn gồm BaCl2, FeCl3
và AlCl3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Hỗn hợp X gồm M và R2O, trong đĩ M là kim loại thuộc nhĩm IIA và R là kim loại kiềm Cho
m gam hỗn hợp X tan hết vào 500 ml dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y chứa 23,75 gam các chất tan cĩ cùng nồng độ mol
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Xác định kim loại M và R
-HẾT - Thí sinh được phép sử dụng Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học, ngồi ra khơng được sử dụng thêm bất cứ tài liệu nào khác.
- Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của cán bộ coi thi số 1: Chữ ký của cán bộ coi thi số 2:
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC KẠN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 01 trang)
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: HÓA HỌC (Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa học)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,0 điểm).
1 Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
b) Cho ít vụn Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
c) Nhúng thanh kim loại Cu vào dung dịch FeCl3
2 Có 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt bị mất nhãn là: NaCl, Na2CO3, Na2SO4,
BaCO3, BaSO4 Chỉ được dùng thêm H2O và CO2, hãy nêu cách phân biệt từng chất
Hướng dẫn giải:
1.1.
a) Lúc đầu không có hiện tượng gì sau một thời gian có khí thoát ra.
HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
b) Đồng tan tạo thành dung dịch màu xanh lam, có khí mùi hắc thoát ra:
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
c) Dung dịch màu vàng nâu chuyển sang màu xanh:
2FeCl3 + Cu CuCl2 + 2FeCl2
1.2.
- Trích mẫu thử đánh số thứ tự.
- Hòa tan các mẫu thử vào nước :
+ Mẫu thử tan là : NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (nhóm 1)
+ Mẫu thử không tan là: BaCO3 ; BaSO4 (nhóm 2)
- Sục khí CO2 đến dư vào nhóm (2) :
+ Chất rắn tan hoàn toàn là: BaCO3
CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2
- Chất rắn không tan là: BaSO4
- Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 vừa tạo được vào các bình nhóm (1)
+ Xuất hiện kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4 (nhóm 3)
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 BaCO3 + 2NaHCO3
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2NaHCO3
+ Tan là : NaCl
- Sục CO2 đến dư vào nhóm (3):
+ Kết tủa tan hoàn toàn là Na2CO3: CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2
+ Kết tủa không tan là: Na2SO4
Câu 2: 2,0 điểm
Trang 31 Hòa tan hỗn hợp gồm 12 gam CuO và 20 gam Fe2O3 trong 225 ml dung dịch H2SO4 2M đến phản
ứng hoàn toàn, sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan Tính m
2 Cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O để
điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16%?
Hướng dẫn giải:
2.1.
2 4
H SO
n 0, 255.2 0, 45mol
Sau phản ứng còn chất rắn không tan, chứng tỏ axit hết và oxit dư
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)
TH2: Nếu chỉ có CuO còn dư
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (3)
nCuO(dư) = 0,15 – 0,075 = 0,075 mol m = 0,075 80 = 6 gam
Vậy: 4 gam ≤ m ≤ 6 gam
2.2 Trong 560g dd CuSO4, 16% có chứa: CuSO4
560
100
Gọi khối lượng cần dùng của tinh thể CuSO4.5H2O là x(g)
CuSO trong CuSO 5H O
x.160
250
CuSO trong ddCuSO 8%
560 x
100
Trang 4Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để điều chế được 560g dung dịch CuSO4
16%
Câu 3 (2,0 điểm).
1 Hịa tan hồn tồn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 lỗng dư được dung dịch A, cho A tác dụng
với dung dịch NaOH dư được dung dịch B, kết tủa C Nung C ở nhiệt độ cao trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi được chất rắn D Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nĩng chứa D cho đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được chất kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nĩng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y Hãy xác định A, B,
C, D, G, X, Y, Z Viết các phương trình hĩa học xảy ra
2 Hồn thành sơ đồ dãy chuyển hĩa sau (ghi rõ điều kiện, nếu cĩ):
A3 A2 A1 1500o C CH4
Cl2
ánh sáng A4 A5 A6 Cho A3, A6 cĩ cùng cơng thức phân tử là C2H6O và A3 tác dụng với kim loại Na giải phĩng khí H2, cịn A6 khơng phản ứng được với kim loại Na
Hướng dẫn giải:
3.1
Dung dịch A: Fe3O4; H2SO4; FeSO4 Dung dịch B chứa: Na2SO4; NaOH
Kết tủa C: Fe(OH)2; Fe(OH)3; Rắn D: Fe2O3 Chất rắn G: Fe Khí X: CO2; CO Y : BaCO3;
dung dịch Z: Ba(HCO3)2
Phương trình:
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2↓
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓
4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2Ot 0
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Ot 0
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2↑t 0
Ba(OH)2 + CO2 →BaCO3 + H2O
Ba(OH)2 + 2CO2 →Ba(HCO3)2 + H2O
Ba(HCO3)2 t 0
BaCO3 + CO2 + H2O
3.2 A3 : C2H5OH; A6: CH3OCH3; A1: C2H2; A2: C2H4; A4: CH3Cl; A5: CH3OH
2
0 C
(
3
1 CH2 = CH2 + H2O 0
2 4
H SO dac,170 C
C2H5OH
2 CHCH + H2 Ni,t 0
CH2=CH2
3 2CH4 1500 C0
lln
CHCH + H2
4 CH4 + Cl2 CH3Cl + HClaskt
5 CH3Cl + NaOH → CH3OH + NaCl
2 4
H SO d,140 C
CH3OCH3 + H2O
Câu 4 (2,0 điểm)
1 Đốt cháy hồn tồn 17,6 gam một hợp chất hữu cơ A, người ta thu được sản phẩm gồm 17,92 lít
CO2 (ở đktc) và 14,4 gam H2O
a) Xác định cơng thức đơn giản nhất của A.
b) Xác định cơng thức phân tử của chất A biết tỉ khối hơi của A đối với oxi là 2,75.
c) Viết 4 cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của A
2 Cho hỗn hợp X bao gồm 0,15 mol CH4; 0,12 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nĩng hỗn hợp X với
xúc tác Ni, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm: CH4, C2H4, C2H6, C2H2(dư), H2(dư) Dẫn tồn bộ hỗn hợp Y này qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 1,92 gam và cĩ V lít hỗn hợp khí Z (đktc) thốt ra Tỉ khối của Z so với H2 là 8 Tính giá trị của V
Trang 5Hướng dẫn giải:
4.1
a) Do khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A chỉ thu được CO2 và H2O, nên thành phần nguyên tố của chất hữu
cơ chắc chắn chứa nguyên tố C và H, có thể có O
Gọi CTPT chất hữu cơ là CxHyOz
Bảo toàn nguyên tố với C,H :
mO = mA − mC − mH = 17,6 − 0,8.12 – 1,6 = 6,4 (gam) Vậy A chứa nguyên tố hóa học O
O
6, 4
16
nC : nH : nO = 0,8: 1,6 : 0,4 = 2 : 4 : 1 CTĐG : C2H4O
b) CTPT của A có dạng : (C2H4O)n
Mà :
MA = (12.2 + 4 + 16) n = 2,75 32 = 88 (gam/mol)
⇒n = 2
Vậy CTPT của A : C4H8O2
c) Các CTCT của A: C3H7COOH ; C2H5COOCH3; CH3COOC2H5; HCOOC3H7
4.2
Ta có: mX = 0,15.16 + 0,12.26 + 0,2.2 = 5,92 gam
Khối lượng bình đựng dung dịch Brom tăng = tổng khối lượng của C2H4, C2H6, C2H2 trong Y
+ Theo ĐLBTKL: mX = mY = 1,92 + mZ ⇒ mZ = mX – mY = 5,92 – 1,92 = 4 gam
+ Mà:dZ/H 2 = 8 ⇒ MZ = 16 gam/mol
⇒ nZ = mZ ÷ MZ = 4 ÷ 16 = 0,25 mol
⇒ VZ = 0,25 22,4 = 5,6 lít
Câu 5 (2,0 điểm)
1 Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng các muối từ hỗn hợp chất rắn gồm BaCl2, FeCl3
và AlCl3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Hỗn hợp X gồm M và R2O, trong đó M là kim loại thuộc nhóm IIA và R là kim loại kiềm.
Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 500 ml dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y chứa 23,75 gam các chất tan có cùng nồng độ mol
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Xác định kim loại M và R
Hướng dẫn giải:
5.1
- Cho hỗn hợp AlCl3, FeCl3, BaCl2 vào dung dịch NaOH dư.
PTHH:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O
- Lọc lấy chất rắn không tan thu được Fe(OH)3, dung dịch B còn lại gồm BaCl2, NaAlO2, NaOH dư
- Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được FeCl3
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + H2O
- Sục khí CO2 dư vào dung dịch B, lọc lấy chất rắn không tan ta thu được Al(OH)3, dung dịch C còn lại gồm NaHCO3, BaCl2
NaAlO2 + CO2 + H2O →Al(OH)3 + NaHCO3
CO2 + NaOH → NaHCO3
- Cho kết tủa Al(OH)3 thu được vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng ta được AlCl3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + H2O
Trang 6- Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch C, lọc lấy chất rắn không tan ta thu được BaCO3 Cho BaCO3 thu được vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được BaCl2
BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3 + 2NaCl
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
5.2 nHCl = 0,5 1 = 0,5 mol Gọi a, b lần lượt là số mol của M và R2O trong hỗn hợp ban đầu.
PTHH:
M + 2HCl → MCl2 + H2
Mol: a : 2a :a
R2O + 2HCl → 2RCl + H2O
Mol: b : 2b : 2b
Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm MCl2, RCl, HCl Theo bài ra ta có:
mmuối = (M + 71).a + (R + 35,5).2b + 36,5.(0,5 - 2a - 2b) = 23,75
Vì các chất tan cùng nồng độ mol nên có số mol bằng nhau a = 2b = 0,5 - 2a - 2b
a = 0,2; b = 0,1
0,2.M + 0,2.R = 9,4 Lập bảng ta chọn được cặp giá trị phù hợp là Na và Mg
Vậy R là Mg, M là Na