b Thực hiện thí nghiệm như hình sau: b.1 Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y.. Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y.. a Viết và cân bằng các phươ
Trang 1(2) (4)
(5)
(7) (8)
SỞ GIÁO DỤC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2020 – 2021
* Môn thi: Hóa học (Chuyên)
* Ngày thi: 31/5/2021
* Thời gian làm bài: 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm)
1.1 Tổng số hạt (proton, electron, notron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng 58 Trong đó, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng 18 Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X
1.2 a) Nêu hiện tượng quan sát được khi cho 1 giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột,
sau đó đun nóng phần ống nghiệm (chứa hồ tinh bột và iot) trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian rồi để nguội
b) Thực hiện thí nghiệm như hình sau:
b.1) Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y.
b.2) Nếu thay thế:
- Rắn (CaC2, Al4C3) bởi rắn (CaCO3, Na2SO3)
- Nước trên phễu chiết quả lê bằng dung dịch axit clohidric
Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y
c) Hai bình khí Cl2 và O2 đều có lẫn hơi nước Cho biết CaO (rắn) làm khô bình khí nào? Tại sao?
Câu 2: (4 điểm)
2.1 Hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau (một mũi tên là một phản ứng hoá học, ghi rõ điều
kiện thực hiện phản ứng nếu có)
Fe(OH)2 (3)
NaCl (1)
Fe(OH)3 (6)
2.2 Có các chất rắn màu trắng trong các lọ riêng biệt gồm: CaCO3, BaSO4, Na2CO3 và NaCl Chỉ dùng nước và một thuốc thử khác hãy trình bày cách nhận biết các chất trên Viết và các phương trình phản ứng xảy ra nếu có
Câu 3: (4 điểm)
3.1 Phản ứng hoàn toàn 4,17 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại R có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1
trong dung dịch axit clohidric (dùng dư 10% so với phản ứng) kết thúc các phản ứng hoá học thu được dung dịch Y và 0,105 mol H2.
a) Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra Xác định kim loại R.
b) Để phản ứng dung dịch Y cần thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất là V Viết các phương
trình phản ứng hoá học xảy ra đồng thời tính giá trị của V
Trang 23.2 Tiến hành điện phân nóng chảy 1,02 tấn nhôm oxit bằng điện cực cacbon có criolit với hiệu
suất 28% được m kg nhôm Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.
Câu 4: (4 điểm)
4.1 Nhiệt phân m gam mẫu đá vôi chứa 85% canxi cacbonat (còn lại là tạp chất trơ) với hiệu
suất 90%, khí sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong, tiến hành lọc được dung dịch Z và 2 gam
kết tủa Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào Z thu được 8,91 gam kết tủa.
a) Viết và cân bằng các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính m.
4.2 Cho từ từ đến hết V ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc thuỷ tinh đựng dung dịch có 0,05 mol BaCl2, lọc phần kết tủa được dung dịch Z Trung hoà Z cần dung dịch có 0,35 mol NaOH
a) Viết và cân bằng các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính V.
Câu 5 (4 điểm)
5.1 Đốt cháy hoàn toàn 2,08 gam hỗn hợp T gồm (metan, etilen, axetilen) trong khí oxi vừa
đủ, thu được 0,15 mol CO2 Nếu phản ứng hoàn toàn 0,045 mol hỗn hợp T cần tối đa dung dịch có hoà tan 8 gam Br2 Tính phần trăm khối lượng etilen có trong hỗn hợp T
5.2 Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam hỗn hợp X gồm CnH2n+1OH (n1) và CmH2m+1COOH (m 0) trong khí oxi vừa đủ, thu được 0,24 mol khí CO2 và 0,33 mol H2O
a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn hai chất hữu cơ trong hỗn hợp X.
b) Thực hiện phản ứng este hoá hỗn hợp X trên (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất đạt 55%, thu
được m gam este Viết phương trình phản ứng este hoá và tính m.
(Cho biết: Ca = 40; Al = 27; Mg = 24; Fe = 56; Na = 23; Cu = 64;
Ba = 137; Zn = 65; C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Br = 80; S = 32)
-Hết -Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
BÀI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: (4 điểm)
Trang 31.1 Tổng số hạt (proton, electron, notron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng 58 Trong đó, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng 18 Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X
1.2 a) Nêu hiện tượng quan sát được khi cho 1 giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh
bột, sau đó đun nóng phần ống nghiệm (chứa hồ tinh bột và iot) trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian rồi để nguội
b) Thực hiện thí nghiệm như hình sau:
b.1) Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y.
b.2) Nếu thay thế:
- Rắn (CaC2, Al4C3) bởi rắn (CaCO3, Na2SO3)
- Nước trên phễu chiết quả lê bằng dung dịch axit clohidric
Viết, cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra và xác định Y
c) Hai bình khí Cl2 và O2 đều có lẫn hơi nước Cho biết CaO (rắn) làm khô bình khí nào? Tại sao?
GIẢI 1.1
- Trong X: Tổng các hạt là 58 => p + e + n = 58 2p + n = 58 (1)
- Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18: p + e – n = 18 2p – n =18 (2)
- Từ (1), (2) => p = e = 19; n = 20
=> Điện tích hạt nhân của X là 19+
1.2.
a)
- Khi cho dung dịch iot vào hồ tinh bột thì dung dịch hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím, khi bị
đun nóng thì màu xanh tím bị biến mất, khi để nguội màu xanh tím lại xuất hiện
b)
* CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
C2H2 + Br2 C2H2Br4
- Khí Y là CH4
* Nếu thay thế các chất:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Na2SO3 + 2HCl NaCl + SO2 + H2O
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
- Khí Y là CO2
c)
- CaO được dùng để làm khô O2 không dùng để làm khô Cl2, tại vì:
+ Cl2 phản ứng với Ca(OH)2 theo các phản ứng sau:
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2Cl2 CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O
2.1 Hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau (một mũi tên là một phản ứng hoá học, ghi rõ điều
Trang 4(2) (4)
kiện thực hiện phản ứng nếu cĩ)
Fe(OH)2 (3)
NaCl (1)
Fe(OH)3 (6)
2.2 Cĩ các chất rắn màu trắng trong các lọ riêng biệt gồm: CaCO3, BaSO4, Na2CO3 và NaCl Chỉ dùng nước và một thuốc thử khác hãy trình bày cách nhận biết các chất trên Viết và các phương trình phản ứng xảy ra nếu cĩ
GIẢI 2.1
- Các PTHH:
1) 2NaCl + 2H2O có màng ngăn đpdd 2NaOH + Cl2 + H2
2) 2NaOH + FeCl2 2NaCl + Fe(OH)2
3) Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O
4) 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
5) 2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O 2Fe(OH)3
6) Fe(OH)3 + HCl FeCl3 + H2O
7) 2FeCl2 + Cl2 t o
2FeCl3
8) 2FeCl3 + Fe 3FeCl2
2.2
- Đánh số thứ tự, lấy mẫu thử các chất
- Cho nước vào các mẫu thử và lắc đều
=> Mẫu thử nào tan là NaCl và Na2CO3 (nhĩm 1)
Mẫu thử khơng tan là CaCO3 và BaSO4 (nhĩm 2)
khơng hiện tượng là NaCl
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
- Với các chất ở nhĩm 2: cho các mẫu thử vào dung dịch HCl Mẫu thử nào tan cĩ khí thốt ra là CaCO3, mẫu thử nào khơng tan là BaSO4
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 3: (4 điểm)
3.1 Phản ứng hồn tồn 4,17 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại R cĩ tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1
trong dung dịch axit clohidric (dùng dư 10% so với phản ứng) kết thúc các phản ứng hố học thu
a) Viết các phương trình phản ứng hố học xảy ra Xác định kim loại R.
b) Để phản ứng với dung dịch Y cần thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất là V Viết các
phương trình phản ứng hố học xảy ra đồng thời tính giá trị của V
3.2 Tiến hành điện phân nĩng chảy 1,02 tấn nhơm oxit bằng điện cực cacbon cĩ criolit với hiệu
suất 28% được m kg nhơm Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.
GIẢI 3.1
a)
- Giả sử R khơng phản ứng với dung dịch HCl.
nFe = nH2 = 0,105 (mol)
=> mFe = 0,105.56 = 5,88 > 4,17 Vậy R cĩ phản ứng với dung dịch HCl
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
2R + 2xHCl 2RClx + xH2 (2)
- Gọi a là số mol của Fe => mol của R là a/2 (a, b > 0)
=> 56.a + 1/2MR.a = 4,17 (3)
Trang 5- nH2 = a + a.x
4 = 0,105 (4)
- Từ (3), (4) x = 3 ; M R = 27 Vậy R là Al
b)
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (8)
- Để thể tích dung dịch NaOH phản ứng lớn nhất => xảy ra phản ứng (8)
- Từ (1), (2) : 56a + 27.0,5a = 4,17 a = 0,06 (mol)
=> nHCl phản ứng = 0,21 (mol) ; nHCl dư = 0,021 (mol)
- Từ (5), (6), (7), (8) : nNaOH phản ứng = 0,021 + 0,06.2 + 0,03.3 + 0.03.1 = 0,45 (mol)
=> V NaOH phản ứng = 0,45/0,5 = 0,9 (lít)
3.2
2Al2O3 đpnc
4Al + 3O2
- Vì hiệu suất là 28%: m = 1020.54.28151, 2(kg)
102.100
Câu 4: (4 điểm)
4.1 Nhiệt phân m gam mẫu đá vôi chứa 85% canxi cacbonat (còn lại là tạp chất trơ) với
hiệu suất 90%, khí sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong, tiến hành lọc được dung dịch Z
a) Viết và cân bằng các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính m.
4.2 Cho từ từ đến hết V ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc thuỷ tinh đựng dung dịch có
NaOH
a) Viết và cân bằng các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính V.
GIẢI 4.1
a)
CaCO3 CaO + COt 0 2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 (3)
3
CaCO
n dư (3) = 0,02 (mol)
Gọi x là số mol của BaCO3 => số mol của CaCO3 (4) = x (mol)
Ta có: 137x + 100x = 8,91 x = 0,03 (mol)
=> n CO2 0,02 + 0,03.2 = 0,08 (mol)
=> n CaCO3phản ứng = 0,08 (mol); n CaCO3ban đầu = 0,08 100
45 (mol)
3
CaCO
45 9 (gam) ; mđá vôi = 80 100 10, 457
4.2
a)
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (1)
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (2)
Trang 6nHCl = 2n BaCl2 0,1 (mol); nNaOH(3) = nHCl = 0,1 (mol)
=> nNaOH(2) = 0,35 – 0,1 = 0,25 (mol)
H SO
n = nBaCl2 + 1
2nNạOH(2) = 0,05 + 0, 25
H SO
V = (0,175 : 0,1).1000 = 1750 (ml)
Câu 5 (4 điểm)
5.1 Đốt cháy hoàn toàn 2,08 gam hỗn hợp T gồm (metan, etilen, axetilen) trong khí oxi
dịch có hoà tan 8 gam Br2 Tính phần trăm khối lượng etilen có trong hỗn hợp T
5.2 Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam hỗn hợp X gồm CnH2n+1OH (n1) và CmH2m+1COOH (m 0) trong khí oxi vừa đủ, thu được 0,24 mol khí CO2 và 0,33 mol H2O
a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn hai chất hữu cơ trong hỗn hợp X.
b) Thực hiện phản ứng este hoá hỗn hợp X trên (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất đạt 55%,
thu được m gam este Viết phương trình phản nưgs este hoá và tính m.
GIẢI 5.1
C2H4 + O2 t 0
- Khi đốt cháy 2,08 gam hỗn hợp T:
+ Gọi x, y, z lần lượt là số mol của metan, etilen, axetilen có trong 2,08 gam hỗn hợp T
=> mhỗn hợp = 16x + 28y + 26z = 2,08 (6)
+ Từ (1), (2), (3): n CO2 x + 2y + 2z = 0,15 (7)
trong 2,08 gam T
=> kx + ky + kz = 0,045 (8)
Từ (4), (5): n Br2 ky + 2kz = 8/160 = 0,05 (mol) (9)
Từ (6), (7), (8), (9) => x = 0,03; y = 0,02; z = 0,04
metilen = 0,02.28 = 0,56 (gam); %m etilen = 0,56.100 26,92%
5.2
CnH2n+ 1OH + 3
2
n
2
n
O2 t 0
n n
C H OH
n
Gọi a là số mol của CmH2m+1COOH
2
CO
- Từ (3), (4) => a = 0,06 (mol)
(4) <=> 3n + 2m = 6.
- Với n = 2; m = 0 (phù hợp)
b) Bổ sung: Theo đề: n C H OH
5
2 > n HCOOH
Theo pthh: n C H OH = n HCOOH
Trang 7 Rượu dư nên tính n HCOOC2H5 theo n HCOOH
HCOOH + C2H5OH H2SO 4đ HCOOC2H5 + H2O
100
HCOOC H
HCOOC H
HẾT