1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PTTKHT báo cáo môn học

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chức Năng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 343,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Giai đoạn xác định yêu cầu với biểu đồ ca sử dụng (use case)? Ví dụ minh họa. Use case (trường hợp sử dụng) là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống nằm để nắm bắt yêu cầu chức năng hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài và hệ thống. Ví dụ: hệ thống “Đặt vé phim trực tuyến” có chức năng “đặt vé” là một use case. Use case mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống trong một môi trường cụ thể, vì một mục đích cụ thể. Mô trường nằm trong một bối cảnh, phạm vi hoặc hệ thống phần mềm cụ thể. Mục đích cụ thể là diễn tả được yêu cầu theo góc nhìn từ phía người dùng.

Trang 1

Phân Tích Chức Năng

Câu 1:

Là công cụ để mô tả hệ thống qua phân rã có thứ bậc chức năng

+ Cho phép phân rã dần các chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng thu được một cây chức năng

+ Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì xảy ra( làm

gì chứ không phải làm như thế nào ) trong hệ thống

VD:

Câu 2 :

Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng với nhau và giữa các chức năng với môi trường bên ngoài

- Diễn Tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lí, trong bàn giao thông tin cho nhau

- Biểu đồ mô tả động

Trang 2

Câu 3 :

Vai trò của biểu đồ BPC: BPC là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng do công ti IBM phát triển vì vậy cho đến nay nó vẫn còn được sử dụng Nó cho phép phân rã dần dần các chức năng cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cùng ta thu được một cây chức năng Cây chức năng này xác định một cách rõ rang dễ hiểu cái xảy ra trong hệ thống Tuy nhiên cũng cần chú

ý rằng việc tiếp cận chức năng để đưa ra không phải là cách tiếp cận bao hàm Một BPC chỉ có thể biểu diễn làm cái gì chứ không phải làm như thế nào Trog một BPC, một chức được phân chia thành nhiều chức năng nhỏ hơn thậm trí còn chia nhỏ nữa

Vai trò của biểu đồ BLD: BLD là công cụ chính của quá trình phân tích, nhằm mục đích trao đổi phân tích thiết kế và tạo lập dữ liệu Nó thể hiện rõ rang

và khá đầy đủ các nét đặc trưng của hệ thống trong các bước phân tích, thiết kế BLD hỗ trợ 4 hoạt động chính: phân tích, thiết kế, truyền thông, siêu dữ liệu

Phân Tích Dữ Liệu Câu 1:

Trang 3

Là công cụ thành lập lược đồ dữ liệu hay gọi là biểu đồ cấu trúc dữ liệu, nhằm xác định khung khái niệm về các thực thể thuộc tính và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng

VD:

Câu 2

Là mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng và dễ đặt cho các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu Nó có các ưu điểm như đơn giản , chặt chẽ , trừu tượng hóa cao Sử dụng mô hình quan hệ như là bước tiếp theo để hoàn chỉnh các lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể E-R

VD:

Câu 3:

Trang 4

Có 3 dạng chuẩn hóa cơ bản đó là:

– First Normal Form (1NF): dạng chuẩn 1NF

– Second Normal Form (2NF): dạng chuẩn 2NF

– Third Nomal Form (3NF): dạng chuẩn 3NF

Các dạng chuẩn được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao Để chuẩn hóa 2NF thì

cơ sở dữ liệu của bạn phải đạt chuẩn 1NF, tương tự nếu đạt chuẩn 3NF thì phải đạt chuẩn 1NF và 2NF

Ngoài ra còn có dạng Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form)

1 Dạng chuẩn 1 (1NF):

Một quan hệ là ở dạng chuẩn 1 nếu toàn bộ các miền thuộc tính đều là các

miền đơn và không tồn tại nhóm thuộc tính lặp

Một thuộc tính A là thuộc tính lặp nếu với một giá trị cụ thể của khoá chính có nhiều giá trị của thuộc tính A kết hợp với khoá chính này

Ví dụ: Khoá chính là Mã SV Nhóm thuộc tính lặp là Môn học và Điểm

2 Dạng chuẩn 2 (2NF):

Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếu nó đã ở dạng chuẩn 1 và không tồn tại phụ

thuộc hàm bộ phận vào khoá

Ví dụ: Cho một quan hệ: R (A, B, C, D, E)

Khoá chính là A, B

Các phụ thuộc hàm:

{A, B} -> D;

A -> C; (Phụ thuộc hàm bộ phận vào khoá)

D -> E

Chú ý: Quan hệ có khoá chính là một thuộc tính luôn ở dạng chuẩn 2

3 Dạng chuẩn 3 (3NF):

Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã ở dạng chuẩn 2 và

không tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá (hay phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính không khoá)

Trang 5

3 Ví dụ: Cho một quan hệ: R (A, B, D, E) Khoá chính là A, B.

Các phụ thuộc hàm:

{A, B} -> D;

D -> E (Phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính không khoá)

Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form)

Định nghĩa Một quan hệ ở dạng chuẩn BCNF nếu quan hệ đó:

 Là 3NF

 Không có thuộc tính khoá mà phụ thuộc hàm vào thuộc tính không khoá

Ví dụ:

 Ví dụ1: Cho quan hệ R = (ABCDGH, khoá là AB và tập phụ thuộc hàm F

= {AB -> C, AB -> D, AB -> GH} là quan hệ đạt chuẩn BCNF

 Ví dụ2: Cho quan hệ R = (ABCDGH), khoá là AB và tập phụ thuộc hàm

F = {AB -> C, AB -> D, AB -> GH, H -> B} là quan hệ không đạt chuẩn BCNF

vì có thuộc tính khoá B phụ thuộc hàm vào thuộc tính không khoá H Khi đó ta đưa về dạng chuẩn BCNF như sau:

Ngày đăng: 27/09/2023, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w