1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÁO cáo môn học môn: các hệ THỐNG THÔNG MINH

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 651,01 KB
File đính kèm Báo cáo nhóm 4-cntt1k21.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO MÔN HỌC MÔN CÁC HỆ THỐNG THÔNG MINH BÁO CÁO MÔN HỌC MÔN CÁC HỆ THỐNG THÔNG MINH ĐỀ TÀI Spelling Correction – Sửa lỗi chính tả văn bản Thành viên Nguyễn Cát Hải (NHÓM TRƯỞNG) Nguyễn Đức Hải Trần Văn Hoàng Vũ Phú Tài Vũ Văn Dương Lớp CNTT1 K21 Nhóm 4 1 1 Giới thiệu bài toán Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, văn bản được soạn thảo bằng hình thức viết tay dần được thay thế bằng hình thức đánh máy Lỗi chính tả xuất hiện là điều không thể tránh khỏi và có thể do nhiều nguyên n.

Trang 1

BÁO CÁO MÔN HỌC MÔN: CÁC HỆ THỐNG THÔNG MINH

ĐỀ TÀI : Spelling Correction – Sửa lỗi chính tả văn bản

Thành viên: Nguyễn Cát Hải (NHÓM TRƯỞNG)

Nguyễn Đức Hải Trần Văn Hoàng

Vũ Phú Tài

Vũ Văn Dương

Lớp: CNTT1.K21

 

Nhóm 4

1

Trang 2

1 Giới thiệu bài toán.

Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, văn bản được soạn thảo bằng hình thức viết tay dần được thay thế bằng hình thức đánh máy Lỗi chính tả xuất hiện là điều không thể tránh khỏi và có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: lỗi đánh máy, người soạn thảo không biết mình đang viết sai Những lỗi sai này, người soạn thảo văn bản thường không hoặc khó có thể nhận ra lỗi chính tả của mình Để phát hiện và sửa lỗi cho một văn bản có thể mất rất nhiều thời gian Điều này đã dẫn nhu cầu phát hiện

và sữa lỗi chính tả tự động cho nhiều ngôn ngữ trên các hệ soạn thảo văn bản khác nhau.

2

Trang 3

Đầu vào, đầu ra của bài toán:

- Các tệp dữ liệu ngôn ngữ txt,các file văn bản doc,docs,…như được soạn trên ngôn ngữ tiếng Việt nhưng bị sai lỗi chính tả.

- Các văn bản dịch tự động từ ngôn ngữ khác chưa chính xác.

- Các loại OCR chữ viết thành văn bản.

- Tệp chứa văn bản đã qua xử lý tự động loại bỏ các lỗi thừa ,thiếu, sai, khiến tệp văn bản ít lỗi hơn hoặc không còn lỗi, các câu từ mang đúng ý nghĩa, đúng đấu câu, ngữ pháp của bài , đảm bảo được yêu cầu đặt ra.

3

Trang 4

Một số lỗi chính tả cơ bản và phương pháp kiểm lỗi mức độ âm tiết

-Nguyên nhân do nhập liệu sai

-Nguyên nhân do phát âm sai

-Nguyên nhân do sử dụng từ vựng sai

-Các nguyên nhân khác: Ngoài ra còn các loại lỗi chính tả khác như viết hoa, viết tên riêng, thuật ngữ, tên tiếng nước ngoài

không đúng qui cách, …

4

Trang 5

Phân loại lỗi chính tả.

-non-word :Đây là lỗi tạo ra từ sai, nghĩa là từ đó hoàn toàn không có trong từ điển từ vựng tiếng Việt hoặc một số dữ liệu đầu vào cho quá trình tiền xử lý văn bản như:

từ điển tên riêng, từ điển viết tắt, từ điển vay mượn, Đây là loại lỗi dễ phát hiện.

-real-word:Đây là lỗi chính tả mà từ đó có trong từ điển nhưng sử dụng từ sai Nếu không dựa vào ngữ cảnh xung quanh thì không thể xác định được đó có phải là lỗi chính tả hay

không Đây là loại lỗi rất khó phát hiện và xử lý.

5

Trang 6

2 Các phương pháp tiếp cận để giải quyết bài toán

Kiến trúc mạng nơ-ron nhân tạo:

-là một mô hình xử lý thông tin được mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống thần kinh của sinh vật

-ANN hoạt động giống như bộ não của con người, được học bởi kinh nghiệm (thông qua việc huấn luyện)

-Có khả năng lưu giữ các tri thức và sử dụng các tri thức đó trong việc dự đoán các dữ liệu chưa biết (unseen data)

6

Trang 7

Kiến trúc chung của một ANN gồm 3 thành phần đó là Input Layer, Hidden Layer và Output Layer

7

Trang 8

Mạng nơ-ron hồi quy RNN

- Một trong những mô hình Deep learning được đánh giá có nhiều ưu điểm trong các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP)

- Có khả năng nhớ được thông tin đã tính toán trước đó

- Thông tin đầu vào (input) hoàn toàn độc lập với thông tin đầu ra (output)

- Mô hình này chỉ nhớ được thông tin ở vài bước trước đó

8

Trang 9

Mạng Long Short-term Memory

-LSTM là một mạng cải tiến của RNN nhằm giải quyết vấn đề nhớ các bước dài của RNN

-LSTM được thiết kế để tránh được vấn đề phụ thuộc xa (long-term dependency)

-Chìa khóa của LSTM là trạng thái tế bào (cell state).

-LSTM có khả năng bỏ đi hoặc thêm vào các thông tin cần thiết cho trạng thái tế báo, chúng được điều chỉnh cẩn thận bởi các nhóm được gọi là cổng (gate).

-Các cổng là nơi sàng lọc thông tin đi qua nó, chúng được kết hợp bởi một tầng mạng sigmoid và một phép nhân.

Trang 10

3 Ứng dụng RNN cho bài toán sửa lỗi chính tả tiếng Việt

Mô hình hóa ngôn ngữ:

-xây dựng một mô hình ngôn ngữ sử dụng RNN

-với m từ, thì một mô hình ngôn ngữ cho phép ta dự đoán được xác suất của một câu (trong tập dữ

liệu) là:

Trang 11

Các bước thực hiện và xử lý của bài toán

Tạo bộ dữ liệu:

-Để huấn luyện mô hình ngôn ngữ, ta cần dữ liệu là văn bản để làm dữ liệu huấn học

-Tiền xử lý dữ liệu thô cho đúng định dạng đầu vào

Khởi tạo:

- Phải khởi tạo các tham số của mạng RNN một cách ngẫu nhiên

-Trường hợp của ta là hàm tanh nên giá trị được khuyến khích trong khoảng[-1/(n^(1/2)); 1/(n^(1/2))]

-n là lượng kết nối tới từ tầng mạng trước

3.1.2.3.2.Lan truyền tuyến

- cài đặt hàm lan truyền tiến (forward propagation) để thực hiện việc tính xác xuất của từ

3.1.2.3.3 Tính lỗi

- Để huấn luyện mạng, ta cần phải đánh giá được lỗi cho từng tham số

- Tìm các tham số U, V, W để tối thiểu hàm lỗi (loss function) L trong quá trình huấn luyện

Trang 12

Áp dụng LSTM trong bài toán sửa lỗi chính tả tiếng Việt

-Dùng mô hình sequence-to-sequence (seq2seq) cùng với kỹ thuật attention sẽ làm tăng độ chính xác cho bài toán sửa lỗi chính tả

-Nhược điểm là yêu cầu RNN decoder sử dụng toàn bộ thông tin mã hóa từ chuỗi đầu vào cho dù chuỗi đó dài hay ngắn

-RNN encoder cần phải mã hóa chuỗi đầu vào thành một vec-tơ duy nhất và có độ dài cố định

-Từ những nhược điểm trên,kỹ thuật attention được đưa ra

-Ngoài phương pháp soft attention, kỹ thuật attention còn có một số các kiểu attention khác như additive attention, multiplicative attention, self-attention, key- value attention

Trang 13

4 Cài đặt

Thư viện tensorflow:

-Thư viện này hỗ trợ xây dựng các mô hình deeplearning rất phức tạp qua những API cực kì

ngắn gọn

-Các mô hình deeplearning phát triển trên TensorFlow có thể được sử dụng trên nhiều các

loại platform khác nhau

-Tensorflow cũng cho phép tính toán song song trên nhiều máy tính khác nhau, tất nhiên là

cũng có thể trên nhiều CPU, GPU trong cùng một máy

Trang 14

Tạo data noise

-Cài đặt hàm noise_maker () là hàm sẽ chuyển đổi các câu thành các câu có lỗi chính tả, nó sẽ được sử dụng làm dữ liệu đầu vào

-Các lỗi chính tả này được tạo ra trong hàm này theo một trong ba cách:

• Thứ tự của hai ký tự sẽ được đổi chỗ (kôhng ~ không)

• Một ký tự sẽ được thêm vào (ytuổi ~ tuổi)

• Một ký tự sẽ bị loại bỏ (ến ~ đến)

Cài đặt mô hình:

-cài đặt cho mô hình huấn luyện dữ liệu sử dụng mô hình sequence-to-sequence (biLSTM Encoder-– Decoder)

-kết hợp thêm kỹ thuật Attention trong quá trình Decoder

Trang 15

Tiến hành huấn luyện

-Ta sẽ huấn luyện mô hình sử dụng các tham số:

Trang 16

Thử nghiệm, đánh giá.

Ta sẽ huấn luyện mô hình kiểm tra lỗi chính tả sử dụng:

• Data: Sử dụng data trên trang http://viet.jnlp.org/download-du-lieu-tu-vung- corpus Cụ thể:

o File VNTQcorpus(small).txt

o Kích thước: ~35 Mb.

o Số lượng câu: khoảng 300.000 câu.

o Trích xuất từ khoảng 1.000 bài báo trên vnthuquan.net

o Dữ liệu không có phân loại theo thể loại, nhưng tập trung vào thể loại văn bản nghệ thuật.

o Đã qua xử lý cơ bản như:

 Chỉnh sửa lại những kí tự lỗi khi chuyển từ html sang dạng text.

 Loại bỏ những câu giống nhau.

 Loại bỏ những câu có thể không phải tiếng Việt (dựa vào thống kê các kí tự đặc trưng của tiếng Việt như: ả, ạ, á, ã, )

• Sử dụng thư viện tensorflow GPU

• Code python 3

• Cấu hình máy GPU: Geforce GTX 1060(cấu hình giả định)

• Thời gian training: ~ 1 ngày.(thời gian giả định) Sau khi training ta tiến hành kiểm tra lỗi chính tả cho các câu được trọn random trong bộ dữ liệu test (được lấy ra từ 1 phần của data đầu vào sau khi đã tiền xử lý)

Trang 17

Một số kết quả thu được:

Thực nghiệm 1

Thực nghiệm 2

Thực nghiệm 3

Thực nghiệm 4 Thực nghiệm 5

Trang 18

Đánh giá.

Do dữ liệu sử dụng huấn luyện và thử nghiệm khá lớn khoảng 200000 câu (chỉ tính dấu phân cách câu là dấu “.”), tôi sử dụng khoảng 100000 câu (độ

dài trong khoảng 10 đến 101 ký tự) để làm dữ liệu huấn luyện và thử nghiệm Trong đó sẽ sử dụng khoảng 89000 câu (~85% tổng số câu) cho tập dữ liệu

huấn luyện và 15700 (~15% tổng số câu) cho tập dữ liệu thử nghiệm Độ học ban đầu dùng cho mô hình là learning_rate = 0.001

Sau đó tiến hành training cho dữ liệu với số lần train (epochs) lần lượt là 1, 2, 3, 5, 10, … Sau đó tiến hành thử nghiệm cho tập dữ liệu thử nghiệm

Kết quả thu được độ mất mát (loss) của dữ liệu (sai lỗi chính tả) sau mô hình so với dữ liệu đầu ra chuẩn

Ngày đăng: 04/06/2022, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Một trong những mô hình Deeplearning được đánh giá có nhiều ưu điểm trong các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) - Có khả năng nhớ được thông tin đã tính toán trước đó . - BÁO cáo môn học môn: các hệ THỐNG THÔNG MINH
t trong những mô hình Deeplearning được đánh giá có nhiều ưu điểm trong các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) - Có khả năng nhớ được thông tin đã tính toán trước đó (Trang 8)
-Để huấn luyện mô hình ngôn ngữ, ta cần dữ liệu là văn bản để làm dữ liệu huấn học. -Tiền xử lý dữ liệu thô cho đúng định dạng đầu vào. - BÁO cáo môn học môn: các hệ THỐNG THÔNG MINH
hu ấn luyện mô hình ngôn ngữ, ta cần dữ liệu là văn bản để làm dữ liệu huấn học. -Tiền xử lý dữ liệu thô cho đúng định dạng đầu vào (Trang 11)
-Thư viện này hỗ trợ xây dựng các mô hình deeplearning rất phức tạp qua những API cực kì ngắn gọn. - BÁO cáo môn học môn: các hệ THỐNG THÔNG MINH
h ư viện này hỗ trợ xây dựng các mô hình deeplearning rất phức tạp qua những API cực kì ngắn gọn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w