1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) chung cư linh trung

105 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Linh Trung
Tác giả Lê Trung Diệu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Hậu, Th.S. Huỳnh Phước Sơn, TS. Lê Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương dọ

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUNG CƯ LINH TRUNG

Trang 2

-*** -

GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Họ và tên sinh viên: LÊ TRUNG DIỆU MSSV: 14149018

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: CHUNG CƯ LINH TRUNG

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN HẬU

NHẬN XÉT

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: LÊ TRUNG DIỆU MSSV: 14149018

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: CHUNG CƯ LINH TRUNG

Họ và tên giáo viên phản biện: TS LÊ TRUNG KIÊN

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đối với tất cả các sinh viên nói chung và sinh viên ngành Xây dựng nói riêng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc cuối cùng để kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Luận văn tốt nghiệp như một bài tổng hợp giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã được học trong suốt quá trình ngồi trên ghế nhà trường, đồng thời thu thập và bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy khả năng tự học của mình Đồng thời cũng là thành quả cuối cùng thể hiện sự nổ lực và cố gắng của sinh viên trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Thầy Nguyễn Văn Hậu, người thầy đã

tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn, giúp em hoàn thành luận văn một cách thuận lợi Thầy đã giảng giải những chổ chưa biết và chỉ ra những chổ sai sót để

em kịp thời chỉnh sửa Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, đồng thời cũng là hành trang để em chuẩn bị bước vào đời Cuộc sống và công việc thực tế đòi hỏi rất nhiều điều mới mẻ, đôi khi có những khó khăn và gian khổ nhất định nào đó nhưng em tin với những kiến thức mà thầy cô đã trang bị em sẽ vững vàng đối mặt với nó

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em củng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức, đào tạo những con người mới có khả năng làm việc tích cực trong thời kì hội nhập và đổi mới

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trang 6

SUMMARY OF THE GRADUATE PROJECT Student : TRUNG DIEU LE Student ID: 14149018

Faculty : Civil Engineering

Major : Civil Engineering Building Construction Technology

Project name : LINH TRUNG

 Input information

 Architectural record (A little dimension are edited follow Instructor)

 Geological survey record

 A part content of theory and calculation

 Overview of Architecture

 Overview of Structure

 Calculation loads and effects

 Calculation and design for the slab without beams with edge beams

 Calculation and design for the stairs

 Calculation and design for the axis frame 2 and axis frame B

 Calculation and design for the Foundations

 Establish solution for the pressure pile construction

 Presentation and drawing

 One Presentation by Word

 Sixteen drawing A1 ( Four Architecture drawing, twenty three Structure drawing, two Foundation drawing)

 Instructor : PhD VAN HAU NGUYEN

Trang 7

MỤC LỤC

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

LỜI CẢM ƠN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 12

GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI 12

ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 14

1.2.1 Quy mô dự án 14

1.2.2 Phân khu chức năng 14

1.2.3 Tiện ích dự án 16

1.2.4 Hệ thống giao thông 17

ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU DỰ ÁN 17

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 17

1.4.1 Hệ thống nước 17

1.4.2 Hệ thống điện 18

1.4.3 Phòng cháy chữa cháy 18

1.4.4 Thông gió chiếu sáng 18

CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 19

VẬT LIỆU SỬ DỤNG 19

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU 20

2.2.1 Sơ bộ tiết diện cột vách 20

2.2.2 Sơ bộ tiết diện dầm sàn 21

TẢI ĐỨNG 22

2.3.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 22

2.3.2 Tĩnh tải tường xây 24

2.3.3 Hoạt tải 24

2.3.4 Tổng hợp tải trọng 24

Trang 8

2.4.1 Thành phần tĩnh của gió 25

2.4.2 Thành phần động của gió 27

2.4.3 Tải trọng động đất 32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN 35

MỞ ĐẦU 35

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN 35

PHƯƠNG ÁN TÍNH NỘI LỰC 35

TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN 36

3.4.1 Tính toán thép sàn 39

KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II 44

3.5.1 Tính toán khả năng kháng nứt 44

3.5.2 Kiểm tra võng 45

3.5.3 Kiểm tra nứt 46

CHƯƠNG 4: KẾT CẤU KHUNG 48

MỞ ĐẦU 48

MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRONG PHẦN MỀM ETAB 49

4.2.2 Nội lực khung 51

TÍNH TOÁN THÉP DẦM 51

4.3.1 Tính toán nội lực một dầm điển hình 52

TÍNH TOÁN THÉP VÁCH 53

4.4.1 Tính cốt dọc 53

4.4.2 Tính toán cốt ngang 55

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THANG BỘ 57

KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH 57

5.1.1 Kích thước hình học 57

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 58

5.2.1 Tĩnh tải tác dụng bản chiếu nghĩ 58

5.2.2 Tĩnh tải tác dụng bản thang nghiêng 58

Trang 9

5.2.3 Hoạt tải 59

TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO VẾ THANG 59

TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO DẦM CHIẾU NGHỈ 60

5.4.1 Tải trọng tác dụng 60

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN THANG VÀ DẦM CHIẾU NGHỈ 61

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 63

MỞ ĐẦU 63

TIẾT DIỆN SƠ BỘ 64

6.2.1 Tiết diện sơ bộ 64

6.2.2 Tiết diện dầm nắp 64

6.2.3 Kích thước tiết diện bản đáy 65

TẢI TRỌNG 65

6.3.1 Tĩnh tải sàn 65

6.3.2 Hoạt tải 66

6.3.3 Tải trọng gió 66

NỘI LỰC 67

6.4.1 Bản nắp 68

6.4.2 Bản đáy 69

6.4.3 Thành bể 70

TÍNH TOÁN CỐT THÉP 70

CHƯƠNG 7: KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT 73

KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT 73

MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KHẢO SÁT ĐẠI CHẤT CÔNG TRÌNH 73

KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 73

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG 77

PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC LI TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 77

8.1.1 Sơ lược về phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước 77

8.1.2 Các ưu điểm 77

Trang 10

8.1.3 Nhược điểm 77

CHỌN KÍCH THƯỚC, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 78

KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 79

8.3.1 Theo vật liệu làm cọc 79

8.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 81

8.3.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 83

8.3.4 Sức chịu tải thiết kế của cọc 84

TÍNH TOÁN MÓNG M1 84

8.4.1 Tải trọng tác dụng 84

8.4.2 Chọn chiều sâu chôn móng 86

8.4.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 86

8.4.4 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 86

8.4.5 Kiểm tra xuyên thủng 89

8.4.6 Tính thép cho đài cọc 91

TÍNH TOÁN MÓNG LỖI THANG 93

8.5.1 Tải trọng tác dụng 93

8.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng 93

8.5.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 94

8.5.4 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 94

8.5.5 Tính thép cho đài cọc 97

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thống kê cấu kiện cột vách 20

Bảng 2.2: Các lớp cấu tạo sàn 23

Bảng 2.3: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 23

Bảng 2.4: Tĩnh tải tường xây 24

Bảng 2.5: Hoạt tải sử dụng 24

Bảng 2.6: Tổng hợp tải trọng 24

Bảng 2.7: Bảng gió tĩnh theo phương Y 26

Bảng 2.8: Bảng gió tĩnh theo phương X 26

Bảng 2.9: Kết quả 16 mode dao động 28

Bảng 2.10: Hệ số tương quan không gian 29

Bảng 2.11: Bảng tính giá trị theo phương Y (mode 1) 30

Bảng 2.12: Bảng tính giá trị theo phương X (mode 3) 31

Bảng 2.13: Các hệ số thiết kế phổ 33

Bảng 2.14: Bảng tính Sd theo chu kỳ T 33

Bảng 3.1: Tính thép theo phương X 40

Bảng 3.2: Tính thép theo phương Y 42

Bảng 3.3: Kiểm tra khả năng kháng nứt 44

Bảng 4.1: Chuyển vị đỉnh công trình 51

Bảng 5.1: Các lớp cấu tạo chiếu nghĩ 58

Bảng 5.2: Tĩnh tải bản thang nghiêng 59

Bảng 6.1: Tĩnh tải bản nắp 65

Bảng 6.2: Tĩnh tải bản đáy 66

Bảng 6.3: Thép bản nắp 70

Bảng 6.4: Thép bản đáy 71

Bảng 6.5: thép bản thành 72

Bảng 8.1: Thông số cọc ly tâm ứng suất trước của công ty BETON6 78

Bảng 8.2: Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý 82

Bảng 8.3: Sức chịu tỉa của cọc theo SPT 84

Bảng 8.4: Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 85

Bảng 8.5: Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 86

Bảng 8.6: Bảng tính lún móng M1 89

Bảng 8.7: Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng lỗi thang 93

Bảng 8.9: Giá trị tổ hợp nội lực tiêu chuẩn trong móng lỗi thang 93

Bảng 8.10: Tính lún móng lỗi thang 96

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Phối cảnh công trình 13

Hình 1.2: Vị trí công trình 13

Hình 1.3: Mặt bằng tầng 3-14 15

Hình 1.4: Căn hộ 2 phòng ngủ 15

Hình 1.5: Tiện tích xung quanh dự án 16

Hình 2.1: Mặt bằng định vị cột 20

Hình 2.2: Sơ bộ tiết diện dầm tầng điển hình 21

Hình 2.3: Các lớp cấu tạo sàn điển hình 22

Hình 2.4: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 23

Hình 2.5: Phổ ngang 34

Hình 3.1: Mô hình safe 36

Hình 3.2: Gán tải tường 37

Hình 3.3: Moment theo phương X 38

Hình 3.4: Moment theo phương Y 38

Hình 3.5: Thứ tự các ô sàn tính toán 39

Hình 3.6: Chương trình tính toán thép sàn 40

Hình 3.7: Độ võng sàn có tính tới từ biến, võng, nứt 45

Hình 3.8: Chương trình kiểm tra nứt 47

Hình 4.1: Mô hình khung không gian trong ETAB 49

Hình 4.2: Chuyển vị đỉnh lớn nhất 50

Hình 5.1: Mặt bằng cầu thang 57

Hình 5.2: Hoạt tải bản thang 60

Hình 5.3: Momen trong bản thang 60

Hình 5.4: Biểu đồ mômen 61

Hình 5.5: Biểu đồ lực cắt 61

Hình 6.1: Kích thước bản nắp 64

Hình 6.2: Kích thước tiết diện bản đáy 65

Hình 6.3: Mô hình bể nước 67

Hình 6.4: Biểu đồ momen bản nắp 68

Hình 6.5: Biểu đồ momen bản đáy 69

Hình 6.6: Biểu đồ momen thành bể 70

Hình 8.1: Mặt cắt ngang cọc ứng suất trước 78

Hình 8 2: Bố trí cọc khoan nhồi móng M1 86

Trang 13

Hình 8.3: Hình dạng khối móng quy ước 87

Hình 8.4: Tháp xuyên thủng móng M1 90

Hình 8.5: Nội lực đầu cọc tính bằng Safe 91

Hình 8.6: Nội lực móng M1 bằng Safe 92

Hình 8.7: Bố trí cọc khoan nhồi móng lỗi thang 94

Hình 8.8: Nội lực đầu cọc tính bằng Safe 99

Hình 8.9: Nội lực móng lỗi thang bằng Safe 100

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI

Tên công trình: Chung cư Linh Trung

Địa điểm: Số 6-8 đường số 16, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Tọa lạc ở vị trí đắc địa, huyết mạch giao thông, trung tâm quận Thủ Đức, chung cư Linh Trung

có tổng diện tích khu đất 4075.7m 2, được thiết kế với quy mô 19 tầng, 325 căn hộ và 2 tầng hầm

để xe cao cấp, trung tâm thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và nhà giữ trẻ…

Chung cư Linh Trung với thiết kế thông thoáng, mỗi phòng ngủ trong căn hộ đều có ánh sáng

tự nhiên, sân phơi riêng

Các tiện ích lân cận như: Đối diện bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức, cạnh hồ bơi Lâm Viên, chợ Linh Trung, chợ Thủ Đức, ga Metro số 12, siêu thị Coop Mart, đại siêu thị Co.opXtraplus, đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đại học Ngân Hàng, khu du lịch Suối Tiên,…

Chung cư Linh Trung cam kết sẽ mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất đúng với

phương châm được đề ra: “ Giá trị đích thực – An cư vĩnh bền”

Trang 15

Hình 1.1: Phối cảnh công trình

Hình 1.2: Vị trí công trình

Trang 16

- Tổng diện tích sàn xây dựng thương mại dịch vụ: 1907.4m 2

- Tổng diện tích sàn xây dựng căn hộ ở: 20,208.2m 2

- Diện tích giao thông sân bãi: 1195.7m 2

- Diện tích cây xanh: 800m 2

1.2.2 Phân khu chức năng

Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Linh Trung theo tầng như sau:

- Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe

- Tầng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ

- Tầng 2: Nhà ở, văn phòng ban quản lý và thương mại dịch vụ

- Tầng 3-19: Căn hộ ở

- Sân thượng: đặt hồ nước mái

Trang 17

Khối căn hộ nhà ở được thiết kế với nhiều không gian khác nhau, có nhiều cách sắp xếp phòng

ốc khác nhau tạo nên sự đa dạng kiểu căn hộ do đó phù hợp với sở thích của nhiều người Ngoài

ra, mỗi căn hộ đều được thiết kế để tận dụng được ánh sáng tự nhiên

Hình 1.3: Mặt bằng tầng 3-14

Hình 1.4: Căn hộ 2 phòng ngủ

Trang 18

- Siêu thị Coop Mart và nhà sách Nguyễn Văn Cừ: 1km

- Cách khu Đại học Quốc gia: 2 km, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, Đại học Ngân Hàng 1.5km

- Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 15 phút đi xe

Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,…

Hình 1.5: Tiện tích xung quanh dự án

Trang 19

1.2.4 Hệ thống giao thông

Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang

Giao thông đứng gồm có 4 thang máy và 4 thang bộ chia đều cho 2 khu vực riêng biệt được gọi

là 2 block khác nhau Đảm bảo giao thông một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất

ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU DỰ ÁN

Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng Tạo nên “bộ xương” chịu lực của công trình Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, vách được bố

trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương

dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng

Hệ thống khung – vách và lõi cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết dầm sàn Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH

1.4.1 Hệ thống nước

Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố ( công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà

Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố

Trang 20

1.4.2 Hệ thống điện

Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố ( Quận Thủ Đức) thông qua trạm máy biến áp Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng

và mỗi căn hộ

Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện

1.4.3 Phòng cháy chữa cháy

Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm

Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố

1.4.4 Thông gió chiếu sáng

Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên

Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình

Trang 21

CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG

 Bê tông

 Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông

số tính toán như sau:

 Cốt thép

 Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)

 Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)

Trang 22

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU

2.2.1 Sơ bộ tiết diện cột vách

Hình 2.1: Mặt bằng định vị cột Bảng 2.1: Bảng thống kê cấu kiện cột vách

C4 C4

C10 C11

C7 C7 C7 C7C7

4400 4700 4000 1800

12

7800 7200

A2

Trang 23

2.2.2 Sơ bộ tiết diện dầm sàn

Hình 2.2: Sơ bộ tiết diện dầm tầng điển hình

D(300X600)

D(200X500) D(200X400)

D(200X400)

D(300X500) D(300X500) D(300X500) D(300X500)

D(300X600)

D(300X600)

D(200X500) D(200X400)

D(200X400)

D(200X400)

D(200X400)

Trang 24

Để phù hợp với yêu cầu kiến trúc của công trình , đồng thời thỏa yêu cầu độ võng sơ bộ, chọn

sơ bộ kích thước dầm như sau (việc tính toán và lựa chọn tiết diện dầm được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi thỏa yêu cầu về mặt kiến trúc cũng như khả năng chịu lực của công trình

Ở đây chọn sơ bộ có 4 loại tiết diện: 200 400 , 200 500 ,300 500 ,300 600

2.3.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn

Hình 2.3: Các lớp cấu tạo sàn điển hình

Trang 25

Bảng 2.2: Các lớp cấu tạo sàn

Lớp cấu tạo

Chiều dày

(mm )

Trọng lượng riêng

(kN m ) / 3

Trị tiêu chuẩn

(kN m ) / 2

Hệ số vượt tải

Trị tính toán

(mm )

Trọng lượng riêng

(kN m ) / 3

Trị tiêu chuẩn

(kN m ) / 2

Hệ số vượt tải

Trị tính toán

Trang 26

2.3.2 Tĩnh tải tường xây

Bảng 2.4: Tĩnh tải tường xây

(kN m ) / 2

Hệ số vượt tải

Trang 27

Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:

Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức:

0

tc

Trong đó:

- W : là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục E và điều 6.4 TCVN 0

2737-1995 Công trình đang xây dựng ở T.p Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh

hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy 2

- k: hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995

- c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió c  d 0.8, mặt hút gió c  h 0.6, hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c 0.8 0.6 1.4 Riêng trong khu vực chữ U thì

W là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện đón gió) Diện

tích đón gió của từng tầng được tính như sau:

12

j j j

Trang 28

Bảng 2.7: Bảng gió tĩnh theo phương Y

Trang 29

Công trình có độ cao 71.2m > 40m nên cần phải tính thành phần động của tải trọng gió Để xác

định được thành phần động của tải trọng gió thì cần xác định tần số dao động riêng của công trình

Trong TCXD 229:1999, qui định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s

dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:

1

Trong đó, f L được tra trong bảng 2, TCXD 229:1999, đối với kết cấu sử dụng bê tông cốt thép,

lấy δ = 0.3, ta được f L = 1.3Hz Cột và vách được ngàm với móng

Gió động của công trình được tính theo 2 phương X và Y, mỗi dạng dao động chỉ xét theo phương có chuyển vị lớn hơn Tính toán thành phần động của gió, gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định tần số dao động riêng của công trình

Sử dụng phần mềm Etabs khảo sát với 16 mode dao động của công trình

Trang 30

Bảng 2.9: Kết quả 16 mode dao động

Phương dao động

Bước 2: Công trình này được tính với 2 mode dao động Tính toán thành phần động của tải

trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999

Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực, xác định theo công thức:

Trang 31

h hB lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió

 là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất,  lấy bằng 1, còn đối với các dạng dao động còn lại,  lấy bằng 1

Giá trị 1 được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số  và 

n

ji Fj j

ji j j

Trang 32

y ji : Chuyển vị ngang tương đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động i, không thứ nguyên Xác định bằng cách xuất từ Etabs

M j : Khối lượng tập trung phần công trình thứ j, (T) Kết quả được tính bởi Etabs

Bước 3: Xác định hệ số động lực (i) ứng với dạng dao động thứ I dựa vào hệ số (i) và đường

p

tt

W W

Trang 33

TANG 19 62.8 0.130 2.031 0.032 0.0076 0.906 220.93 TANG 18 59.4 0.130 2.031 0.032 0.0073 0.865 210.96 TANG 17 56 0.130 2.031 0.032 0.0071 0.833 203.17 TANG 16 52.6 0.130 2.031 0.032 0.0068 0.798 194.62 TANG 15 49.2 0.130 2.031 0.032 0.0064 0.759 185.28 TANG 14 45.8 0.130 2.031 0.032 0.0061 0.718 175.15 TANG 13 42.4 0.130 2.031 0.032 0.0057 0.673 164.25 TANG 12 39 0.130 2.031 0.032 0.0053 0.625 152.44 TANG 11 35.6 0.130 2.031 0.032 0.0049 0.574 140.12 TANG 10 32.2 0.130 2.031 0.032 0.0044 0.522 127.30 TANG 9 28.8 0.130 2.031 0.032 0.0040 0.467 113.97 TANG 8 25.4 0.130 2.031 0.032 0.0035 0.411 100.32 TANG 7 22 0.130 2.031 0.032 0.0030 0.355 86.50

TANG 12 39 0.091 1.806 0.041 0.0049 0.654 86.51

TANG 11 35.6 0.091 1.806 0.041 0.0045 0.599 79.24

Trang 34

Theo TCXDVN 375:2006, có 2 phương pháp tính toán tải trọng động đất là phương pháp lực

ngang tương đương và phương pháp phân tích phổ dao động

Với chu kì T1(y) = 3.886s, không thỏa mãn yêu cầu phương pháp lực ngang tương đương

(điều 4.3.3.2 TCXDVN 375:2006) Nên trong đồ án này tải trọng động đất sẽ

được tính toán theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (điều 4.3.3.3 TCXDVN

375:2006)

Việc tính toán tải trọng động đất được thực hiện theo TCXDVN 375:2006 và sự trợ giúp của

phần mềm Etabs

Đối với thành phần nằm ngang của tác động động đất phổ thiết kế S d (T) được xác định bằng các

công thức: (đối với nhà cao tầng ta chỉ xét đến thành phần nằm ngang của tác động động đất)

C g

Trang 35

2.5 ( )

C D g

T B , T C , T D: giá trị giới hạn của chu kỳ, tra bảng 3.2 TCVN 375 – 2006

a g : gia tốc nền thiết kế trên nền loại A, a g = a gR.1, 1= 1

T: chu kì dao động

β = 0.2: Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế

q: hệ số ứng xử của kết cấu, lấy q = 3.9

Bảng 2.13: Các hệ số thiết kế phổ

Gia tốc nền thiết kế agR 0.0727

Hệ số tầm quan trọng 1 1

Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế 0.2

Hệ số ứng xử theo phương ngang 3.9

Trang 37

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN

MỞ ĐẦU

Sàn có dầm là loại sàn truyền thống được sử dụng nhiều trong các công trình Mặc dù mặt bằng sàn thường gồm nhiều dầm với kích thước tiết diện khác nhau gây ra khó khăn trong quá trình thi công tạo ván khuôn, nhưng với sơ đồ tính đơn giản và khả năng tiết kiệm vật liệu cao, giá thành rẻ, nên hiện nay vẫn còn được sử dụng nhiều trong các công trình hiện đại

So với loại sàn phẳng không dầm, sàn dầm không được đánh giá cao về mặt kiến trúc do mặt trần nhiều dầm gồ ghề Nhưng sử dụng biện pháp đóng trần thạch cao che khuyết điểm đó Nên nhu cầu sử dụng được thỏa mãn

Vì ưu điểm trên, và vì phù hợp với kiến trúc được đưa ra nên trong luận văn này sàn dầm được chọn là một phương án thiết kế

Công trình có hình dạng phức tạp với 2 nhóm mặt bằng điển hình Chọn mặt bằng tầng điển hình tầng 19 để tính toán và bố trí cốt thép cho đồ án Việc tính toán bao gồm các bước sau:

- Chọn sơ bộ tiết diện và cấu kiện

dụng như Etabs, Sap, Safe

Trong đồ án này, phương án được đưa ra là mô hình trong phần mềm ETABS 9.7 rồi chọn tầng

7 để xuất ra SAFE giải nội lực sàn

Trang 38

TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN

Trình tự tính toán bằng phần mềm SAFE V12:

Bước 1: Mô hình

Sau khi giải nội lực khung, đồng thời mô hình sàn hợp lí trong phần mềm Etabs

xuất bản sàn điển hình tầng 19 sang phần mềm Safe

Hình 3.1: Mô hình safe Bước 2: Gán tải

Do các ô bản có kích thước khác nhau và đan xen phức tạp với nhau, nên việc gán hoạt tải theo kiểu ô cờ để có được mômen lớn nhất là rất khó thực hiện Tuy nhiên, ta nhận xét thấy, tải trọng

do hoạt tải gây ra là nhỏ hơn nhiều so với tĩnh tải (tường, bản sàn, v.v…) Do đó, việc gán hoạt tải phân bố đều cộng với tĩnh tải là được chấp nhận

Trang 39

Hình 3.2: Gán tải tường Bước 3: Chia dải

Để dễ dàng hơn trong việc khảo sát và tính toán nội lực sàn ta chia bản sàn thành các dải(strip),

để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng trong việc tính toán, chia bản sàn thành các dải có bề rộng 1/4 chiều dài sàn theo cả hai phương

Trang 40

Bước 4: Tính nội lực

Hình 3.3: Moment theo phương X

Hình 3.4: Moment theo phương Y

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Sách “Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006” - NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[16] Ks.Nguyễn Tuấn Trung, ThS.Võ Mạnh Tùng - Một số phương pháp tính cốt thép cho vách phẳng bê tông cốt thép – đại học Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp tính cốt thép cho vách phẳng bê tông cốt thép
Tác giả: Ks.Nguyễn Tuấn Trung, ThS.Võ Mạnh Tùng
Nhà XB: đại học Xây Dựng
[1] TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] TCVN 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[4] TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[5] TCVN 198 : 1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[6] TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và móng công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[7] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[8] TCVN 9394 : 2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu - NXB Xây Dựng Khác
[9] TCVN 9393 : 2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục - NXB Xây Dựng Khác
[11] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 3 - NXB ĐHQG TP HCM . [12] Lê Anh Hoàng, Nền và móng - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2004 Khác
[13] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[14] Nền móng - Châu Ngọc Ẩn - ĐH Bách Khoa TP. HCM Khác
[15] Vũ Văn Lộc, Sổ tay chọn máy thi công - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2011 Khác
[17] Công ty tư vấn xây dựng Việt Nam, Cấu tạo BTCT - NXB Xây Dựng. Tiếng Anh Khác
[18] ACI 318M-11: American Concrete Institute (2011), Building Code Requirement for structural Concrete (ACI 318M-11) Khác