TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
Tên dự án
CHUNG CƯ VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TỈNH BẮC NINH (THE APARTMENT AND OFFICE IN BAC NINH PROVINCE)
Quy mô dự án
Công trình cao 69.2m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 28.8m, rộng 25.2m
Công trình gồm 12 tầng điển hình, 7 tầng văn phòng cho thuê và 1 tầng trệt
Công trình có tổng diện tích sàn khoảng 12,636m 2
Dự án bao gồm 96 căn hộ cao cấp và 56 văn phòng cho thuê, tọa lạc gần công viên và sân thể dục thể thao, mang đến cho cư dân một cuộc sống thoải mái và khỏe khoắn.
Địa diểm xây dựng
Tọa lạc: Đường Đinh Công Tráng, tỉnh Bắc Ninh
Nằm kế công viên, đài nước và sân thể dục thể thao
3 5 Ðu ? ng Quy Ho?ch
2: SÂN TH? D? C TH? THAO 3: NHÀ XE
4: ÐÀI NU ? C 5: KHU A ÐÃ CÓ b t n ®
Hình 1-1: Mặt bằng tổng thể công trình
CƠ SỞ THIẾT KẾ
Giải pháp thiết kế
Khu chung cư cao cấp từ tầng 2 đến tầng 12 cung cấp không gian sống thoáng đãng, tiện nghi và tầm nhìn đẹp, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của mọi cư dân.
Khu vực văn phòng cho thuê từ tầng 13 đến tầng 20 lý tưởng cho các công ty và doanh nghiệp đang tìm kiếm không gian đại diện với thiết kế mở và sang trọng.
- Làm nhà để xe chung, phòng bảo vệ
- Phòng sinh hoạt cộng đồng
Nguyên tắc, giải pháp kết cấu:
- Đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ của các cấu kiện;
- Độ cứng của các cấu kiện tải ngang (cột, vách, lõi,…) không đổi suốt chiều cao;
- Bố trí lưới cột sao cho các nhịp dầm gần bằng nhau Độ cứng dầm tương ứng với khẩu độ của chúng;
- Không có cấu kiện thay đổi tiết diện đột ngột;
- Kết cấu liên tục, liền khối, bậc siêu tĩnh càng cao càng tốt
2.1.1 Giải pháp thiết kế theo phương đứng
Hệ kết cấu thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng:
- Chịu lực thẳng đứng bởi trọng lượng bản thân truyền xuống móng và xuống đất nền;
- Chịu lực theo phương ngang bởi gió;
Liên kết với dầm sàn là yếu tố quan trọng để tăng cường độ cứng của tòa nhà, giúp hạn chế chuyển vị ngang và dao động Điều này không chỉ giảm thiểu gia tốc đỉnh mà còn kiểm soát chuyển vị đỉnh, từ đó ngăn ngừa tình trạng mất ổn định tổng thể cho công trình.
Giải pháp thiết kế theo phương đứng:
Dựa vào quy mô công trình, bao gồm chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, gió và động đất, cùng với giải pháp kiến trúc, hệ chịu lực chính được lựa chọn là khung kết cấu kết hợp với lõi cứng Lõi cứng được bố trí ở trung tâm công trình, trong khi các cột được sắp xếp xung quanh và ở giữa công trình.
2.1.2 Giải pháp thiết kế theo phương ngang
Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang có vai trò:
- Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn, và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng và xuống đất nền;
- Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau
Giải pháp thiết kế theo phương ngang:
Công năng công trình chủ yếu là nhà ở cho cán bộ với chiều cao tầng 3.3m, giải pháp đưa ra là hệ dầm – sàn.
Cơ sở thiết kế
2.2.1 Hồ sơ khảo sát và thiết kế
- 01 bộ hồ sơ địa chất
2.2.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động;
- TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;
- TCXD 356 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
- TCVN 5574 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép;
- TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
- TCXD 198 – 1997: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng;
- TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế:
- TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà – công trình;
- TCVN 205 – 1998: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – thi coonng và nghiệm thu
- Mô hình kết cấu công trình: ETABS 2014, SAFE 2000;
- Bảng tính gió, động đất, sàn, dầm, vách, cầu thang, móng: Excel.
Vật liệu sử dụng
Bảng 2-1: Bê tông được sử dụng
Loại Cấp độ bền B ~ Mác
Bảng 2-2: Cường độ chịu kéo, chịu nén của bê tông
Cấp độ bền chịu nén Cường độ chịu nén (Mpa) Cường độ chịu kéo (Mpa)
Bảng 2-3: Cốt thép được sử dụng
Cốt thép Phần thân Phần móng ỉ < 10 AI AI ỉ ≥ 10 AII - ỉ ≥ 10 - AIII
Bảng 2-4: Phân loại thép theo giới hạn chảy
Hình dạng tiết diện Giới hạn chảy dùng để quy đổi (Mpa) Ký hiệu thép
Nước sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất Giới hạn chảy
Tròn trơn 235 AI Việt Nam
2.3.3 Lớp bê tông bảo vệ (Theo TCVN 5574 – 2012)
Bảng 2-5: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất
Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm)
Kết cấu tiếp xúc với đất và đổ trên bê tông lót 50
Bảng 2-6: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất
Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm)
Sơ bộ tiết diện
Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm:
2.4.2 Kích thước vách vach vach tan g
2.4.3 Sơ bộ kích thước cột
Tiết diện cột được xác định theo công thức: 0 t b
Nm qF :s s Lực nén tính toán
ms = 20: Số sàn phía trên tiết diện đang xét
Fs 7.53.3 / 2 0.9 19.13m : 2 Diện tích truyền tải trọng lên cột
Q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông sàn, theo kinh nghiệm lấy
Kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng của moment uốn, hàm lượng thép, độ mảnh của cột, chọn kt 1.2
R b 17000 kN / m 2 : Cường độ nén tính toán của bê tông
Vậy ta chọn kích thước cột như sau:
2.4.4 Sơ bộ kích thước dầm
Tải trọng tác động
Gồm các lớp hoàn thiện sàn:
Hình 2-2: Cấu tạo sàn tầng điển hình
Hình 2-3: Cấu tạo sàn nhà vệ sinh
Ghi chú: Sàn nhà vệ sinh được ngăn cách bằng gờ cao trình 50mm
Bảng 2-7: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình
Các lớp vật liệu Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Lớp vữa trát 1.5 18 0.27 1.3 0.35 Đường ống, thiết bị 0.50
Bảng 2-8: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng mái
Các lớp vật liệu Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Lớp vữa trát 1.5 18 0.27 1.3 0.35 Đường ống, thiết bị 0.50
Bảng 2-9: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn nhà vệ sinh
Các lớp vật liệu Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Lớp vữa trát 1.5 18 0.27 1.3 0.35 Đường ống, thiết bị 0.70
Bảng 2-10: Tải kính, tải tường
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m)
Tĩnh tải tính toán(kN/m)
Tra bảng 3 TCVN 2737-1995, Tải trọng và tác động
Công năng Hoạt tải tiêu chuẩn
Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )
Khi tính toán kết cấu tường, cột,vách, móng đỡ ban công thì tải trọng trên ban công lấy bằng tải trọng các phòng chính liền kề
Hệ số vượt tải cho tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang là 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 2 kN/m², và giảm xuống 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 2 kN/m².
Phân tích động học
Hình 2-4: Mô hình khung không gian
Tải trọng gió
Tải trọng gió tĩnh được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:
Áp lực gió tĩnh: W j W kc kN / m 0 2
- W 0 0.95kN / m 2 : là giá trị áp lực gió theo phân vùng, công trình thuộc khu vực thị xã Bắc Ninh – Tỉnh Hà Bắc, vùng gió IIB;
- k là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (Bảng 5 TCVN 2737-1995);
- c là hệ số khí động, mặt đón gió c = +0.8, mặt hút gió c = -0.6;
- Hệ số tin cậy của tải trọng gió: 1.2.
- Wj: Áp lực gió tĩnh;
diện tích đón gió của từng tầng Với hj, hj-1, B lần lượt là chiều cao của tầng thứ j, j-1 và bề rộng đón gió
Bảng 2-12: Tải trọng gió tĩnh
Hệ số k j c Kích thước nhà Áp lực gió W j
MAI 2.3 69.2 1.538 0.8 -0.6 27 25.2 2.05 118.71 110.80 TANG 20 3.3 66.9 1.531 0.8 -0.6 27 25.2 2.04 181.39 169.30 TANG 19 3.3 63.6 1.521 0.8 -0.6 27 25.2 2.02 180.22 168.20 TANG 18 3.3 60.3 1.511 0.8 -0.6 27 25.2 2.01 179.05 167.11 TANG 17 3.3 57.0 1.498 0.8 -0.6 27 25.2 1.99 177.52 165.68 TANG 16 3.3 53.7 1.485 0.8 -0.6 27 25.2 1.97 175.95 164.22 TANG 15 3.3 50.4 1.472 0.8 -0.6 27 25.2 1.96 174.39 162.76 TANG 14 3.3 47.1 1.458 0.8 -0.6 27 25.2 1.94 172.82 161.30 TANG 13 3.3 43.8 1.445 0.8 -0.6 27 25.2 1.92 171.26 159.84 TANG 12 3.3 40.5 1.432 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.90 181.01 158.38 TANG 11 3.3 37.2 1.413 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.88 178.63 156.30 TANG 10 3.3 33.9 1.393 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.85 176.13 154.11 TANG 9 3.3 30.6 1.374 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.83 173.63 151.92 TANG 8 3.3 27.3 1.348 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.79 170.44 149.14 TANG 7 3.3 24.0 1.322 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.76 167.11 146.22 TANG 6 3.3 20.7 1.296 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.72 163.77 143.30 TANG 5 3.3 17.4 1.264 0.8 -0.6 28.8 25.2 1.68 159.77 139.80
Chiều cao công trình trên 40m nên kể đến thành phần động của tải trọng gió
Theo TCXD 229:1999, việc tính toán thành phần động của gió chỉ cần dựa vào dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s phải thỏa mãn bất đẳng thức: s L s 1 f < f < f + f.
Hình 2-5: Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình
Tính toán thành phần động của gió gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định tần số dao động riêng
Bảng 2-13: Chu kỳ và tần số của các mode dao động
Ta thấy: f s f 3 0.678Hz f L 1.3Hz Chỉ xét 3 dạng dao động đầu tiên:
- Dạng dao động Mode 1: Công trình dao động theo phương X;
- Dạng dao động Mode 2: Công trình dao động theo phương Y;
- Dạng dao động Mode 3: Công trình bị xoắn không thuần túy (bỏ qua không xét)
Bước 2: Tính áp lực gió xung: W pi W j (kN/m ) 2
- Wj: Áp lực gió tĩnh;
- : hệ số áp lực động (bảng 3 TCVN 299-1999);
- : hệ số tương quan không gian tra theo , (bảng 5, bảng 4, hình 1 TCVN 299-1999)
Bước 3: Xác định thành phần động của tải trọng gió: Wp j1 Mj i iyji kN
- M : j khối lượng tập trung của phần công trình thứ j (Kn);
- yji: dịch chuyển ngang tỉ đối;
- i : hệ số động lực, tính dựa vào i 0 i
1.2 là hệ số tin cậy và fi là tần số;
hệ số Với WFjW S kNj j j là gió xung
Bảng 2-14: Tải trọng gió động
Kích thước nhà Khối lượng
STORY18 3.3 60.3 27.0 25.2 70.49 0.013 0.013 39.72 34.67 STORY17 3.3 57.0 27.0 25.2 71.88 0.012 0.012 38.01 33.45 STORY16 3.3 53.7 27.0 25.2 73.55 0.011 0.012 36.34 32.00 STORY15 3.3 50.4 27.0 25.2 73.55 0.011 0.011 33.79 29.77 STORY14 3.3 47.1 27.0 25.2 73.55 0.010 0.010 31.24 27.54 STORY13 3.3 43.8 27.0 25.2 75.30 0.009 0.009 29.05 25.92 STORY12 3.3 40.5 28.8 25.2 857.03 0.008 0.008 300.89 265.86 STORY11 3.3 37.2 28.8 25.2 870.35 0.007 0.007 271.61 243.65 STORY10 3.3 33.9 28.8 25.2 870.35 0.006 0.007 241.44 217.31 STORY9 3.3 30.6 28.8 25.2 870.35 0.006 0.006 207.48 187.68 STORY8 3.3 27.3 28.8 25.2 901.38 0.005 0.005 183.62 167.09 STORY7 3.3 24.0 28.8 25.2 937.65 0.004 0.004 158.50 145.43 STORY6 3.3 20.7 28.8 25.2 937.65 0.003 0.003 125.99 117.06 STORY5 3.3 17.4 28.8 25.2 937.65 0.002 0.003 97.54 88.68 STORY4 3.3 14.1 28.8 25.2 979.13 0.002 0.002 72.15 66.67 STORY3 3.3 10.8 28.8 25.2 1025.77 0.001 0.001 48.91 46.57 STORY2 3.3 7.5 28.8 25.2 1025.77 0.001 0.001 26.68 27.16 STORY1 4.2 4.2 28.8 25.2 1063.22 0.000 0.000 9.22 8.04
Tải trọng động đất
Tính toán lực động đất theo TCVN 9386:2012 bao gồm hai phương pháp chính: phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phổ phản ứng Các phương pháp này giúp xác định tải trọng động đất một cách chính xác và hiệu quả, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng.
Bảng 2-15: Bảng kết quả Mode dao động
Hệ số Mass Source: 100% TT, 24% HT
Phương pháp phân tích phổ phản ứng
Cần xem xét phản ứng của tất cả các dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của công trình, điều này có thể đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Tổng các trong lượng hữu hiệu của các dạng dao động (Mode) được xét chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu;
- Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến
Quy trình tính toán tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định chu kỳ và dạng dao động riêng
Bước 2: Xác định phổ thiết kế Sd (T) (Sử dụng phần mềm ETABS để tính toán) Với các giá trị đầu vào:
Gia tốc nền đạt giá trị gR = 0.1192g, vượt quá ngưỡng 0.08g, vì vậy cần thiết phải tiến hành tính toán và thiết kế kháng chấn cho công trình Công trình được xây dựng tại Thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, theo quy định trong Phụ lục H.
- q là hệ số ứng xử: Công trình BTCT loại III, q = 3.9; Với loại nhà không đều đặn theo phương đứng, giá trị q giảm 20% => q = 3.12;
- Hệ số tầm quan trọng 1 (Mức độ quan trọng cấp II theo Phụ lục E);
Bảng 2-16: Động đất theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương
Tĩnh lực ngang tương đương
Lực động đất Phương X (kN)
Lực động đất Phương Y (kN)
Bảng 2-17: Động đất theo phương pháp phổ phản ứng
PHỔ THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG NGANG
STT T(s) Sd STT T(s) Sd STT T(s) Sd STT T(s) Sd
Hình 2-6: Biểu đồ thể hiện phổ phản ứng
Tổ hợp tải trọng
Bảng 2-18: Các loại hình tải trọng (Load Pattems)
TT DEAD Trọng lượng bản thân
TTHT SUPER DEAD Tĩnh tải hoàn thiện
HT-NH LIVE Hoạt tải ngắn hạn
HT-DH LIVE Hoạt tải dài hạn
Bảng 2-19: Các trường hợp tải trọng (Load Cases)
Ký hiệu Loại Thành phần Ý nghĩa
Diễn biến trường hợp chất tải khi thi công
SH2 Nonlinear (Cracked) SH1 + TTHT
SH3 Nonlinear (Cracked) SH2 + HT-NH + HT-DH
SH4 Nonlinear (Cracked) SH3 + HT-NH
Bảng 2-20: Các trường hợp tổ hợp tải trọng (Load Combinations)
Ký hiệu Loại Thành phần Ý nghĩa
CHUYENVI ADD SH4 - SH3 + LT3 Tổ hợp tính chuyển vị dài hạn
TINHTHEP ADD TT + 1.1TTHT + 1.2HT-DH Tổ hợp tính thép
- - TINHTHEP Tổ hợp tính chuyển vị ngắn hạn
Bảng 2-21: Các loại hình tải trọng (Load Pattems)
Trọng lượng bản thân Tĩnh tải hoàn thiện Tải tường + tải kính
GDX WIND Gió động theo phương X
GDY WIND Gió động theo phương Y
GTX WIND Gió tĩnh theo phương X
GTY WIND Gió tĩnh theo phương Y
Bảng 2-22: Các trường hợp tải trọng (Load Cases)
Ký hiệu Loại Thành phần Ý nghĩa
GX ADD GDX + GTX Gió theo phương X
GY ADD GDY + GTY Gió theo phương Y
DDX Response Spectrum U1 Động đất theo phương X
DDY Response Spectrum U2 Động đất theo phương Y
Bảng 2-23: Các trường hợp tổ hợp tải trọng (Load Combinations)
Ký hiệu Loại Thành phần Ý nghĩa
Comb6 ADD TT + 0.9HT + 0.9GX
"1"Tĩnh tải + "1"Các Hoạt tải làm tăng nội lực
Comb7 ADD TT + 0.9HT - 0.9GX
Comb8 ADD TT + 0.9HT + 0.9GY
Comb9 ADD TT + 0.9HT - 0.9GY
Comb10 ADD TT + 0.3HT + DDX
Comb11 ADD TT + 0.3HT + DDY
- - ComBAO Tổ hợp tính dầm
- - Comb1 Tổ hợp tính khung
Tổ hợp kiểm tra chuyển vị đỉnh
- - Comb10 Tổ hợp kiểm tra chuyển vị lệch tầng
Bảng 2-24: Các trường hợp tổ hợp tải trọng (Load Combinations)
Ký hiệu Loại Thành phần Ý nghĩa
Comb6 ADD TT + 0.9HT + 0.9GX
"1"Tĩnh tải + "1"Các Hoạt tải làm tăng nội lực
Comb7 ADD TT + 0.9HT - 0.9GX
Comb8 ADD TT + 0.9HT + 0.9GY
Comb9 ADD TT + 0.9HT - 0.9GY
Comb10 ADD TT + 0.3HT + DDX
Comb11 ADD TT + 0.3HT - DDX
Comb12 ADD TT + 0.3HT + DDY
Comb13 ADD TT + 0.3HT - DDY
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Mặt bằng sàn
Hình 3-1: Mặt bằng kiến trúc sàn
Hình 3-2: Mặt bằng kết cấu sàn
- Phương án kết cấu được trình bày ở mục 2.1.2;
- Vật liệu sử dụng được trình bày ở mục 2.3;
- Kích thước sơ bộ được trình bày ở mục 2.4;
- Tải trọng và tổ hợp tải trọng được trình bày ở mục 2.5, 2.9.
Phân tích, kiểm tra mô hình
23 Hình 3-4: Dải strip theo phương X
Hình 3-5: Dải strip theo phương Y
Hình 3-6: Moment M11 theo phân bố sàn
Hình 3-7: Moment M22 theo phân bố sàn
25 Hình 3-8: Moment dải Strip theo phương X
Hình 3-9: Moment dải Strip theo phương Y
Hình 3-10: Dòng truyền ứng suất kéo nén trong sàn 3.3.4 Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn
Hình 3-11: Độ võng ngắn hạn của sàn
Kết luận: Thỏa mãn điều kiện độ võng.
Tính toán – bố trí cốt thép
Chọn lớp bê tông bảo vệ a0 = 15mm, giả thiết a = 20mm, h0 = h – a = 150 - 20 = 130mm Áp dụng công thức tính toán: b 0 m 2 m s b 0 s
Hàm lượng cốt thép: s min max
Bảng 3-1: Kết quả tính toán cốt thép sàn tầng điển hình
CSA1 6.25 -16.39 1.725 459.5 266.4 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA1 9.68 8.74 1.725 242.8 140.8 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA1 13.25 -24.84 1.725 703.6 407.9 0.31 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA1 17.32 8.69 1.725 241.2 139.8 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA1 20.75 -16.38 1.725 459.0 266.1 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA1 24.00 3.28 1.725 90.4 52.4 0.04 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA1 26.75 -3.23 1.725 89.0 51.6 0.04 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA2 1.15 -16.64 2.325 464.0 199.6 0.15 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA2 3.90 14.79 2.325 411.6 177.0 0.14 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA2 6.65 -29.68 2.325 837.7 360.3 0.28 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA2 10.58 12.48 2.325 346.7 149.1 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA2 14.15 -24.54 2.325 689.3 296.5 0.23 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA2 18.22 12.28 2.325 340.9 146.6 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA2 22.15 -29.66 2.325 837.1 360.0 0.28 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA2 24.90 14.79 2.325 411.8 177.1 0.14 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA2 27.65 -16.63 2.325 463.8 199.5 0.15 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSA3 16.50 -25.41 2.7 712.1 263.7 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA3 18.22 9.76 2.7 270.2 100.1 0.08 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA3 22.15 -27.51 2.7 772.1 286.0 0.22 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA3 24.90 14.40 2.7 400.0 148.2 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA3 27.65 -9.60 2.7 265.8 98.4 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA4 1.15 -11.38 2.7 315.2 116.7 0.09 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA4 3.90 14.07 2.7 390.6 144.7 0.11 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA4 6.65 -29.22 2.7 821.2 304.2 0.23 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSA4 22.15 -30.07 2.7 845.7 313.2 0.24 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA4 24.90 14.93 2.7 414.8 153.6 0.12 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA4 27.70 -10.34 2.7 286.4 106.1 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA5 1.15 -16.27 2.325 453.5 195.1 0.15 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA5 3.90 14.26 2.325 396.7 170.6 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA5 7.15 -34.32 2.325 973.1 418.5 0.32 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA5 10.58 16.01 2.325 446.3 192.0 0.15 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA5 14.15 -41.16 2.325 1174.9 505.3 0.39 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA5 18.22 15.93 2.325 443.9 190.9 0.15 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA5 21.65 -34.31 2.325 972.9 418.5 0.32 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA5 24.90 14.34 2.325 399.1 171.7 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA5 27.65 -16.41 2.325 457.4 196.7 0.15 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA6 0.25 -3.20 1.725 88.3 51.2 0.04 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSA6 6.25 -16.11 1.725 451.4 261.7 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA6 9.68 8.25 1.725 229.0 132.8 0.10 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA6 13.25 -23.35 1.725 660.3 382.8 0.29 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA6 17.32 8.20 1.725 227.5 131.9 0.10 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA6 20.75 -16.13 1.725 451.8 261.9 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSA6 24.00 3.27 1.725 90.2 52.3 0.04 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSA6 26.75 -3.21 1.725 88.5 51.3 0.04 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSB1 3.55 -20.27 2.4 566.9 236.2 0.18 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB1 6.30 14.40 2.4 400.6 166.9 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB1 9.05 -20.89 2.4 584.5 243.5 0.19 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB1 17.10 14.48 2.4 402.9 167.9 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB1 19.85 -20.15 2.4 563.4 234.8 0.18 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSB2 0.65 -13.21 3.375 365.7 108.4 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB2 2.07 3.79 3.375 104.4 30.9 0.02 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB2 4.50 -33.46 3.375 938.5 278.1 0.21 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB2 7.20 19.11 3.375 531.1 157.4 0.12 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB2 9.90 -40.81 3.375 1150.1 340.8 0.26 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB2 13.02 7.34 3.375 202.7 60.1 0.05 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB2 15.30 -38.54 3.375 1084.7 321.4 0.25 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB2 18.00 22.70 3.375 632.3 187.4 0.14 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB2 20.70 -37.36 3.375 1050.6 311.3 0.24 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB2 23.13 3.17 3.375 87.2 25.8 0.02 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB2 24.55 -13.28 3.375 367.9 109.0 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB3 0.65 -16.03 3.75 444.4 118.5 0.09 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSB3 7.20 -21.75 3.75 604.9 161.3 0.12 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB3 11.10 6.08 3.75 167.5 44.7 0.03 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB3 15.00 -58.16 3.75 1651.8 440.5 0.34 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB3 18.00 24.44 3.75 680.7 181.5 0.14 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB3 20.70 -31.72 3.75 887.1 236.6 0.18 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB3 22.65 5.51 3.75 151.8 40.5 0.03 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB3 24.55 -15.93 3.75 441.6 117.8 0.09 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 0.65 -13.21 3.375 366.0 108.4 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 2.07 3.77 3.375 103.8 30.8 0.02 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB4 4.50 -33.49 3.375 939.5 278.4 0.21 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 7.20 19.10 3.375 530.9 157.3 0.12 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB4 9.90 -40.79 3.375 1149.7 340.7 0.26 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 13.02 7.37 3.375 203.3 60.2 0.05 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB4 15.30 -38.80 3.375 1092.1 323.6 0.25 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 18.00 22.76 3.375 634.2 187.9 0.14 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB4 20.70 -37.45 3.375 1053.1 312.0 0.24 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB4 23.13 3.18 3.375 87.5 25.9 0.02 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB4 24.55 -13.32 3.375 368.8 109.3 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43
CSB5 3.55 -20.29 2.4 567.5 236.5 0.18 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB5 6.30 14.40 2.4 400.7 167.0 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB5 9.05 -20.82 2.4 582.4 242.7 0.19 ỉ12a 200 565.2 0.43 CSB5 17.10 14.76 2.4 410.8 171.2 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 CSB5 19.85 -20.49 2.4 573.2 238.8 0.18 ỉ12a 200 565.2 0.43
MSA1 2.00 12.23 1.65 341.2 206.8 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA1 6.00 -18.20 1.65 511.8 310.2 0.24 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA1 9.60 12.62 1.65 352.3 213.5 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA1 13.50 -20.08 1.65 566.2 343.2 0.26 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA1 17.40 12.61 1.65 352.0 213.3 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA1 21.00 -18.12 1.65 509.6 308.9 0.24 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA1 25.00 12.23 1.65 341.3 206.9 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30
MSA5 6.00 -17.60 1.65 494.5 299.7 0.23 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA5 9.60 12.17 1.65 339.5 205.8 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA5 13.50 -21.12 1.65 596.1 361.3 0.28 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA5 15.60 5.34 1.65 147.6 89.5 0.07 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA5 17.40 12.14 1.65 338.7 205.3 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSA5 21.00 -17.57 1.65 493.7 299.2 0.23 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSA5 25.00 12.08 1.65 336.8 204.1 0.16 ỉ10a 200 392.5 0.30
MSB2 0.90 -18.59 3.75 515.9 137.6 0.11 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 2.55 22.08 3.75 613.9 163.7 0.13 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 4.20 -16.01 3.75 443.8 118.4 0.09 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 5.70 12.30 3.75 340.2 90.7 0.07 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 7.20 -14.38 3.75 398.3 106.2 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 8.20 12.13 3.75 335.4 89.4 0.07 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 10.20 -29.88 3.75 834.8 222.6 0.17 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 12.50 15.95 3.75 442.0 117.9 0.09 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 15.00 -70.85 3.75 2027.8 540.8 0.42 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 19.00 39.85 3.75 1119.6 298.6 0.23 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 21.00 -34.73 3.75 972.9 259.4 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB2 22.65 13.95 3.75 386.3 103.0 0.08 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB2 24.30 -19.40 3.75 538.6 143.6 0.11 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 0.90 -18.86 3.75 523.7 139.7 0.11 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 2.55 21.91 3.75 609.2 162.5 0.12 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 4.20 -16.49 3.75 457.1 121.9 0.09 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 5.70 12.40 3.75 342.9 91.4 0.07 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 7.20 -14.23 3.75 394.0 105.1 0.08 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 8.20 12.15 3.75 336.0 89.6 0.07 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 10.20 -29.90 3.75 835.3 222.8 0.17 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 12.50 16.02 3.75 444.0 118.4 0.09 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 15.00 -70.69 3.75 2023.0 539.5 0.41 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 19.00 40.01 3.75 1124.2 299.8 0.23 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 21.00 -35.64 3.75 999.0 266.4 0.20 ỉ12a 200 565.2 0.43 MSB3 22.65 13.74 3.75 380.3 101.4 0.08 ỉ10a 200 392.5 0.30 MSB3 24.30 -19.51 3.75 541.8 144.5 0.11 ỉ12a 200 565.2 0.43
THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Mặt bằng cầu thang
Hình 4-1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang
Cấu tạo cầu thang
Cầu thang thuộc loại thang 2 vế: vế thang 1 có 8 vế, vế thang 2 có 8 bậc Kích thước mỗi bậc
Chọn bề dày cầu thang 150mm;
Bề dày chiếu nghỉ 150mm;
Tải trọng
Hình 4-3: Các lớp cấu tạo bản thang
Tải trọng trên chiếu nghỉ: Tải trọng tác dụng xét trên 1m chiều dài
Bảng 4-1: Tải trọng chiếu nghỉ
STT Vật liệu Bề dày
Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Tải trọng trên bản nghiêng:
Các lớp cấu tạo quy lại tương đương theo phương bản nghiêng:
Tải trọng do lớp vữa trát trên 1m chiều dài bản nghiêng:
Bảng 4-2: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên bản nghiêng
STT Vật liệu Bề dày Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Sơ đồ tính và nội lực
Hình 4-4: Sơ đồ tính vế thang 1
Hình 4-5: Biểu đồ moment vế thang 1
Hình 4-6: Sơ đồ tính vế thang 2
Hình 4-7: Biểu đồ moment vế thang 2
Tính toán – bố trí cốt thép bản thang
Chọn lớp bê tông bảo vệ: a 0 15mm, giả thiết a = 20mm
Với: b = 1000mm; h 0 h a 150 20 130mm Áp dụng công thức tính toán: b 0 m 2 m s b 0 s
Hàm lượng cốt thép: s min max
Bảng 4-3: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang
Moment α m A s Chọn thép A s chon μ chọn kNm mm 2 ỉ a mm 2
THIẾT KẾ KHUNG
Phương án kết cấu – mô hình khung không gian
Hình 5-1: Mô hình khung không gian bằng phần mềm ETABS
Phương án kết cấu được trình bày ở mục 2.1;
Vật liệu sử dụng được trình bày ở mục 2.3;
Kích thước sơ bộ được trình bày ở mục 2.4;
Tải trọng và tổ hợp tải trọng được trình bày ở mục 2.5, 2.7, 2.9;
Phân tích – kiểm tra về các điều kiện sử dụng công trình
5.2.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh
Theo TCVN 198:1997, mục 2.6.3, khi phân tích kết cấu khung vách của nhà cao tầng theo phương pháp đàn hồi, chuyển vị ngang tại đỉnh kết cấu phải đáp ứng các điều kiện quy định.
Bảng 5-1: Tổng hợp chuyển vị đỉnh công trình
Story Load Case/ Combo UXmax UXmin UYmax UYmin mm mm mm mm
Với chiều cao công trình H = 69.2m và chuyển vị lớn nhất fmax = 78.54mm
Nhận xét: f max 78.54mm f H 69.2 10 3 92.27mm
Kết luận: Chuyển vị đỉnh công trình đạt yêu cầu
5.2.2 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng
Theo TCVN 5574-2012 Bảng C.4, phụ lục C quy định chuyển vị lệch tầng giới hạn có thể lấy bằng 1/500 chiều cao từng tầng
Theo TCVN 9386-2012, mục 4.4.3.2, cần hạn chế chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng Đối với các công trình có bộ phận phi kết cấu bằng vật liệu giòn gắn vào kết cấu, yêu cầu d r phải nhỏ hơn hoặc bằng 0.005h.
- dr là chuyển vị ngang thiết kế tương đối giữa các tầng; dr được tính như sau: d r d q re
(dre là chuyển vị lệch tầng được xác định bằng phương pháp tuyến tính (ETABS); q = 3.12: hệ số ứng xử);
- 0.4 là hệ số chiết giảm xét đến chu kỳ lặp thấp hơn của tác động động đất liên quan đến yêu cầu hạn chế hư hỏng;
Bảng 5-2: Tổng hợp chuyển vị lệch tầng
Bảng 5-3: Kiểm tra chuyển vi lệch tầng
STORY H (m) d re max [d] Kết luận
STORY20 66.9 0.00070 0.26803 OK STORY19 63.6 0.00074 0.25481 OK STORY18 60.3 0.00078 0.24159 OK STORY17 57.0 0.00080 0.22837 OK STORY16 53.7 0.00083 0.21514 OK STORY15 50.4 0.00084 0.20192 OK STORY14 47.1 0.00084 0.18870 OK STORY13 43.8 0.00084 0.17548 OK STORY12 40.5 0.00082 0.16226 OK STORY11 37.2 0.00081 0.14904 OK STORY10 33.9 0.00080 0.13582 OK
Kết luận: Chuyển vị lệch tầng đạt yêu cầu
Theo yêu cầu sử dụng, gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh công trình dưới tác động của gió phải nằm trong giới hạn cho phép, với gia tốc tính toán được xác định là a = ω²f.
- fmax 7.28 mm , chuyển vị đỉnh lớn nhất theo bảng Diaphragm Center of Mass Displacements
Theo mục 2.6.3 TCVN 198-1997, gia tốc cực đại nằm trong giới hạn cho phép:
Nhận xét:amax 3.319 2 7.2880.19mm / s 2 a 150mm / s 2
Kết luận: Độ dao động công trình đạt yêu cầu.
Tính toán – thiết kế hệ dầm
42 Hình 5-2: Mặt bằng label dầm
Hình 5-3: Moment hệ dầm tầng 12
5.3.2 Tính toán cốt thép dọc Đối với dầm ta chỉ cần tính thép ứng với trường hợp moment nội lực lớn nhất Từ kết quả giải nội lực trong ETABS, ta chọn trường hợp biểu đồ bao Việc tính toán được thực hiện tại 3 tiết diện nguy hiểm tuân theo biểu đồ bao nội lực
Giả thiết ah /10 h 0 h a Áp dụng công thức tính toán: b 0 m 2 m s b 0 s
Hàm lượng cốt thép: s min max
Hình 5-5: Lực cắt dầm B60_ STORY 12
Dầm Combo Q max M max kN kNm
5.3.2.3 Tính toán chi tiết dầm
Tính toán cốt thép dọc:
Giả thiết a60mm h 0 h a 540mm Áp dụng công thức tính toán:
Chọn bố trớ thộp: 2ỉ25 A s _ bt 9.81cm 2
Tương tự, tính toán cốt thép cho moment âm, ta được kết quả:
Bảng 5-5: Kết quả tính toán cốt thép dầm B60
% Chọn thép As(cm²) chọn μ chọn (%)
Tính toán cốt thép ngang:
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Cần tính cốt đai chịu cắt
Chọn đai 2 nhỏnh ỉ8 a100 cú: A sw 50.24mm 2
3 sw sw sw nR A 2 225 10 50.24 q 0.176 kN / mm s 100
Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông
Thỏa điều kiện bền s s w1 b nE A 2 210 50.24
Cốt đai đủ khả năng chịu cắt, đoạn giữa dầm bố trớ ỉ8a200
Trong TCVN 9386-2012 (Mục 5.4.3.1.2), theo giá trị gia tốc nền thiết kế: a g I a gR
Theo mục 2.8, a gR 0.08820.08g, phải tính toán và cấu tạo kháng chấn cho dầm:
- Tại vùng nén, cần bố trí thêm không dưới một nửa lượng thép đã bố trí tại vùng kéo;
- Đường kính d bw của các thanh cốt đai không được nhỏ hơn 6mm;
- Khoảng cách s của các vòng cốt đai không dược vượt quá:
w bw bL smin h / 4; 24d ; 225;8d min 150;192; 225;176 150mm
- dbL là đường kính thanh cốt thép dọc nhỏ nhất;
- hw là chiều cao tiết diện dầm
5.3.4 Neo và nối cốt thép
Chiều dài đoạn neo hoặc nối cốt thép: s an an an b an an l R
Trong vùng kéo: s an an an b an an
Trong vùng nén: s an an an b an an
Trong vùng kéo: s an an an b an an
Trong vùng nén: s an an an b an an
5.3.5 Kết quả tính toán – bố trí cốt thép
Bảng 5-6: Bảng tổng hợp cốt thép dầm tầng điển hình
(cm²) chọn μ chọn (%) STORY12 B1 17.29 20 40 4 1.76 12.06 0.24 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B1 -17.91 20 40 4 1.82 0.00 0.25 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B1 -17.91 20 40 4 1.82 15.00 0.25 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B2 -19.91 30 60 6 1.33 0.25 0.08 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B2 -2.99 30 60 6 0.20 0.90 0.01 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B3 -44.15 30 60 6 2.97 0.25 0.18 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B3 -1.27 30 60 6 0.08 0.90 0.00 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B4 -19.91 30 60 6 1.33 0.25 0.08 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B4 -2.99 30 60 6 0.20 0.90 0.01 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B5 129.44 30 60 6 9.05 5.80 0.56 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B5 -189.25 30 60 6 13.62 0.20 0.84 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B5 -39.03 30 60 6 2.62 5.80 0.16 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B6 81.59 30 60 6 5.58 2.95 0.34 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B6 -128.04 30 60 6 8.95 0.20 0.55 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B6 -173.89 30 60 6 12.42 7.30 0.77 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B7 81.59 30 60 6 5.58 4.56 0.34 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B7 -173.84 30 60 6 12.42 0.20 0.77 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B7 -128.05 30 60 6 8.95 7.30 0.55 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B8 126.81 30 60 6 8.85 0.50 0.55 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B8 -39.02 30 60 6 2.62 0.20 0.16 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B8 -189.26 30 60 6 13.62 5.80 0.84 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B9 19.15 20 40 4 1.95 1.89 0.27 2ỉ 25 9.81 1.36
STORY12 B9 -0.61 20 40 4 0.06 4.20 0.01 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B10 19.16 20 40 4 1.95 1.89 0.27 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B10 1.60 20 40 4 0.16 0.00 0.02 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B10 -0.61 20 40 4 0.06 4.20 0.01 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B11 10.07 30 60 6 0.67 0.47 0.04 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B11 -12.85 30 60 6 0.85 0.25 0.05 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B11 -94.20 30 60 6 6.48 3.05 0.40 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B12 6.17 20 40 4 0.62 1.89 0.09 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B12 -18.62 20 40 4 1.90 0.00 0.26 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B12 -6.25 20 40 4 0.63 3.30 0.09 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B13 29.03 30 60 6 1.94 0.47 0.12 2ỉ 25 9.81 0.61
The dataset includes various entries under STORY12, with notable values across different parameters For instance, B13 features values ranging from -67.89 to -43.82, while B14 shows significant variations, including 222.52 and -207.23 B15 records values such as 29.02 and -67.89, indicating fluctuations in the dataset B16 presents values from 6.17 to -18.62, while B17 ranges from 10.07 to -94.20 B18 values are relatively minor, with a range from -2.29 to -14.88 B19 exhibits larger swings, with values from 119.24 to -194.84, and B20 maintains a similar pattern B21 reflects values like 85.94 and -186.40, while B22 shows a range from 119.24 to -194.84 B23's values are smaller, ranging from -14.88 to -2.29 B24 and B25 present varied data, with B25 showing a notable -121.43 Finally, B26 highlights significant values, including 268.04 and -356.76, while B27 concludes the dataset with values around 34.58.
The data presented in STORY12 showcases a series of measurements across various entries, each identified by a unique code (B27 to B40) These entries include a range of numerical values, indicating different parameters such as coordinates, metrics, and performance indicators For instance, STORY12 B27 records values of -121.31 and 15.09, while B30 highlights significant figures like 100.52 and -174.03, reflecting varying conditions or outcomes Notably, entries such as B31 and B32 demonstrate both positive and negative fluctuations, suggesting diverse trends within the dataset Overall, the compilation illustrates a comprehensive overview of the recorded metrics, essential for analysis and interpretation in relevant fields.
The data from STORY12 reveals a range of values across different categories, with B40 showing a positive value of 1.53 and B41 fluctuating between -12.37 and -0.47 Notably, B42 has significant highs and lows, reaching 116.38 and dropping to -193.18 B43 also exhibits volatility, with values of 223.86 and -331.04 B44 maintains a similar trend, showcasing values from 239.88 to -331.03 In contrast, B45 presents a more stable range, while B46 shows minimal variation The B47 to B49 series displays consistent patterns, with values around 75.67 to -88.18 B50 reflects a slight positive trend, while B51 and B52 indicate varying results Lastly, B53 and B54 show modest fluctuations, emphasizing the diverse nature of the dataset.
The dataset includes various entries labeled "STORY12" followed by unique identifiers and a series of numerical values Notable data points include STORY12 B54 with values ranging from -29.43 to -28.82, and STORY12 B55 showing a significant variation from -56.28 to 29.35 In the B56 category, values fluctuate around zero, while B57 entries demonstrate a wider range, including 230.61 and -197.18 STORY12 B58 and B59 also present considerable variability, with B58 reaching up to -394.62 The B60 series maintains similar patterns as B57, showcasing both positive and negative extremes Additionally, entries B62 to B66 reveal consistent measurements within the 20-40 range, while B65 and B68 exhibit notable differences in their respective values Overall, the dataset illustrates a diverse range of numerical data across multiple categories, reflecting varying trends and patterns.
The data from STORY12 reveals various metrics across multiple entries, showcasing a range of values For instance, B70 shows a fluctuation from -137.39 to 256.54, while B72 has a notable high of 256.54 and a low of -385.75 Similarly, B73 maintains a consistent range, with values like 35.86 and -137.26 B74 demonstrates minor variations, with figures such as 18.67 and -30.03 B75 indicates more significant changes, particularly with -201.78 as its lowest point B76 and B77 also display a spectrum of data, from 21.94 to 103.04 and -179.67, respectively B78 and B79 present slight fluctuations, while B80 mirrors previous values, indicating stability Lastly, B81 and B82 show a wider range, with B82 peaking at 115.68 and dipping to -211.77 Overall, the dataset provides a comprehensive overview of performance metrics across different segments.
The dataset from STORY12 includes various entries with distinct values across multiple parameters For instance, STORY12 B83 shows significant variations with a notable value of -161.72, while B84 records a positive value of 92.40 In contrast, B85 has a range from -211.78 to 115.68, indicating diverse metrics within the same category Meanwhile, entries like B86 and B87 demonstrate lower values, with B86 recording -14.95 and B87 fluctuating between -96.60 and 13.09 Other entries, such as B88 and B89, reveal consistent patterns, with B88 showing values around 7.00 and B89 ranging from -88.52 to 33.09 The dataset continues with B90 to B96, where B90 exhibits values from -74.54 to 90.74, and B96 highlights a peak of 145.49 alongside a significant negative value of -207.55 Overall, the data illustrates a comprehensive overview of varying numerical values across multiple entries, essential for analysis and interpretation.
STORY12 B97 89.28 30 60 6 6.13 4.42 0.38 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B97 -159.69 30 60 6 11.33 0.20 0.70 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B97 -144.67 30 60 6 10.19 7.30 0.63 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B98 89.28 30 60 6 6.13 3.08 0.38 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B98 -144.61 30 60 6 10.18 0.20 0.63 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B98 -159.70 30 60 6 11.33 7.30 0.70 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B99 140.79 30 60 6 9.90 0.50 0.61 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B99 -13.08 30 60 6 0.87 0.20 0.05 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B99 -207.56 30 60 6 15.08 5.80 0.93 4ỉ 25 19.62 1.21 STORY12 B100 -16.35 30 60 6 1.09 0.25 0.07 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B100 -2.51 30 60 6 0.17 0.90 0.01 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B101 0.21 30 60 6 0.01 0.90 0.00 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B101 -33.46 30 60 6 2.24 0.25 0.14 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B101 -0.87 30 60 6 0.06 0.90 0.00 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B102 -16.35 30 60 6 1.09 0.25 0.07 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B102 -2.51 30 60 6 0.17 0.90 0.01 2ỉ 25 9.81 0.61 STORY12 B103 17.90 20 40 4 1.82 4.42 0.25 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B103 17.90 20 40 4 1.82 10.58 0.25 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B103 -18.47 20 40 4 1.88 0.00 0.26 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B103 -18.47 20 40 4 1.88 15.00 0.26 2ỉ 25 9.81 1.36 STORY12 B104 -22.76 20 40 4 1.78 0.00 0.25 2ỉ 22 7.6 1.06 STORY12 B104 -22.75 20 40 4 1.78 15.00 0.25 2ỉ 22 7.6 1.06
Tính toán – thiết kế cột
5.4.1 Thiết kế cột khung trục 4
Bảng 5-7: Kết quả tính toán cốt thép cột trục 4
Cy (cm) a(cm) THLT As
(cm²) μ% Chọn thép As(cm²) chon μ% Ghi chú
Dưới đây là một số thông tin quan trọng từ các câu chuyện trong danh sách: STORY20 có chỉ số -263.31 với các thông số 135.63, 52.21; STORY19 ghi nhận -428.31 và 135.23, 54.71; STORY18 có -520.63 với 116.25, 64.83 STORY17 với chỉ số MAX là -550.98, 153.99, trong khi STORY16 đạt -815.72, 118.42, 99.51 Các chỉ số tiếp theo như STORY15 -773.24, 171.96, và STORY14 -1112.10, 109.96 STORY13 và STORY12 đều có chỉ số MAX lần lượt là -1001.48, 167.18 và -1132.33, 160.90 Cuối cùng, các chỉ số của STORY11, STORY10, STORY9 và STORY8 đều giảm dần với các giá trị -1876.61, -2089.61, -2310.57 và -2540.20.
STORY6 C3 COMB9 -3686.24 -9.94 0.07 3.3 50 50 5 LTBDB 13.19 0.59 12 ỉ 22 45.59 2.03 Phuong Y STORY5 C3 COMB9 -4021.46 -18.82 0.06 3.3 50 50 5 LTBDB 26.80 1.19 12 ỉ 22 45.59 2.03 Phuong Y STORY4 C3 COMB9 -4371.00 -34.19 0.05 3.3 50 60 5 LTBDB 13.09 0.48 12 ỉ 22 45.59 1.66 Phuong Y STORY3 C3 COMB9 -4728.62 -39.65 0.04 3.3 50 60 5 LTBDB 27.57 1.00 12 ỉ 25 58.88 2.14 Phuong Y STORY2 C3 COMB9 -5088.39 -40.56 0.03 3.3 50 60 5 LTBDB 42.13 1.53 12 ỉ 25 58.88 2.14 Phuong Y
Dưới đây là tóm tắt các chỉ số từ các câu chuyện: STORY20 đến STORY8, với các giá trị như sau: STORY20 có chỉ số -263.69 và 331.75; STORY19 -313.44 và 386.46; STORY18 -409.87 và 389.63; STORY17 -500.25 và 393.31; STORY16 -591.65 và 395.42; STORY15 -687.87 và 394.19; STORY14 -784.43 và 389.44; STORY13 -884.13 và 382.69; STORY12 -993.82 và 370.15; STORY11 -1130.52 và 364.35; STORY10 -1220.17 và 364.00; STORY9 -1307.38 và 361.25; STORY8 -1393.36 và 354.75 Tất cả các câu chuyện đều có các thông số tương tự như C8, COMB, LTL và các giá trị khác liên quan.
STORY5 C8 COMB3 -1666.12 293.87 0.06 3.3 50 60 5 LTL -2.58 -0.09 12 ỉ 20 37.68 1.37 Phuong Y STORY4 C8 COMB3 -1789.14 297.12 0.06 3.3 60 60 5 LTL -9.93 -0.30 12 ỉ 20 37.68 1.14 Phuong Y STORY3 C8 COMB9 -4224.98 -67.95 0.05 3.3 60 60 5 LTBDB -26.20 -0.79 12 ỉ 22 45.59 1.38 Phuong Y STORY2 C8 COMB9 -4564.29 -70.83 0.04 3.3 60 60 5 LTBDB -12.51 -0.38 12 ỉ 22 45.59 1.38 Phuong Y STORY1 C8 COMB9 -4909.20 -67.35 0.02 4.2 60 60 5 LTBDB 2.94 0.09 12 ỉ 22 45.59 1.38 Phuong Y
STORY20 C21 COMB9 -407.14 -191.81 0.10 3.3 50 50 5 LTL 22.67 1.01 12 ỉ 20 37.68 1.67 Phuong Y STORY19 C21 COMB5 -555.78 -184.80 0.08 3.3 50 50 5 LTL 15.01 0.67 12 ỉ 20 37.68 1.67 Phuong Y STORY18 C21 COMB5 -747.19 -184.54 0.09 3.3 50 50 5 LTL 8.11 0.36 12 ỉ 20 37.68 1.67 Phuong Y
The data presents a series of financial metrics for various stories, each identified by a unique code (e.g., STORY1, STORY2, etc.) and categorized under different combinations (e.g., COMB5, COMB8) Notably, STORY1 reports a total of -6400.33 with a significant positive value of 63.55, while STORY2 shows -5982.59 and 45.43 The trends indicate decreasing totals across the stories, with STORY8 at -3974.26 reflecting a slight recovery with a value of 110.33 Each entry consistently features parameters like C21, LTL/ LTBDB, and other metrics, emphasizing the financial performance and variability associated with each story, underscoring the need for strategic analysis in financial reporting.
Dưới đây là một số thông tin quan trọng từ các câu chuyện trong bài viết: STORY20 C26 COMB2 ghi nhận -414.61 với tỷ lệ 54.27; STORY19 C26 COMB2 có giá trị -648.02 và tỷ lệ 56.55; STORY18 C26 COMB2 đạt -883.73 với tỷ lệ 60.38; STORY17 C26 COMB6 có giá trị -1321.17 và tỷ lệ 51.88; STORY16 C26 COMB6 ghi nhận -1613.49 với tỷ lệ 83.36; STORY15 C26 COMB6 đạt -1903.57 với tỷ lệ 85.52; STORY14 C26 COMB6 có giá trị -2197.78 và tỷ lệ 95.22; cuối cùng, STORY13 C26 COMB6 ghi nhận -2494.26 với tỷ lệ 91.40 Tất cả các câu chuyện đều liên quan đến Phuong X và có các thông số khác nhau về LTL và LTBDB.
Bảng dữ liệu cho thấy các chỉ số của các câu chuyện từ STORY1 đến STORY12, với các thông số như C26, COMB8, và LTBDB Các giá trị âm cho thấy sự giảm sút trong một số chỉ số, ví dụ như STORY1 có giá trị -7626.34, trong khi STORY12 là -2998.27 Các chỉ số khác như tỷ lệ phần trăm và các thông số khác cũng được ghi lại, với STORY2 có tỷ lệ 0.03 và STORY10 có tỷ lệ 0.13 Một số câu chuyện có các chỉ số khác nhau về LTBDB, với các giá trị từ -14.76 đến 79.79 Các nhân vật như Phuong X và Phuong Y cũng xuất hiện trong các câu chuyện, với Phuong Y có mặt trong hầu hết các câu chuyện từ STORY5 đến STORY12.
5.4.2 Thiết kế cột khung trục D
Bảng 5-8: Kết quả tính toán cốt thép cột trục D
Cy (cm) a (cm) THLT As
(cm²) μ% Chọn thép As(cm²) chọn μ% Ghi chú
Dưới đây là các chỉ số của các mẫu dữ liệu: MAI C15 COMB7 có giá trị -88.48, 13.81, -102.25 với các thông số 2.3, 40, 50, 5 LTL, 28.54, 1.63, 12 ỉ, 20, 37.68, 2.09 tại Phương X STORY20 C15 COMB7 với giá trị -223.92, 11.74, -78.25 và các thông số tương tự STORY19 C15 COMB7 có giá trị -356.77, 12.03, -82.94 STORY18 C15 COMB7 ghi nhận -490.97, 12.22, -86.08 STORY17 C15 COMB11 MAX với -410.68, 36.22, -35.82 STORY16 C15 COMB11 MAX có giá trị -497.02, 44.26, -49.45 STORY15 C15 COMB11 MAX ghi nhận -580.57, 46.60, -45.87 Cuối cùng, STORY14 C15 COMB7 có giá trị -1063.36, 14.91, -93.90.
Bài viết này trình bày các chỉ số tài chính của nhiều câu chuyện khác nhau, với các thông số như STORY, C15/C16, COMB5/COMB7/COMB2, và các giá trị như -718.70, -944.97, -1761.72, -2041.82, -2326.03, -2613.49, -2903.19, -3193.96, -3484.05, -3778.18, -4070.06, -4355.74 cho từng câu chuyện Các chỉ số này cho thấy sự biến động và xu hướng của từng câu chuyện, với Phuong X và Phuong Y là các nhân vật chính Ngoài ra, các thông số như LTL, LTBDB, và các giá trị khác cũng được liệt kê, cho thấy sự đa dạng trong các câu chuyện và các yếu tố tài chính liên quan Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và sự phát triển của các câu chuyện này.
Dưới đây là tóm tắt các chỉ số quan trọng từ các câu chuyện trong bài viết:STORY1 đến STORY8 trong C16 COMB7 cho thấy sự giảm dần trong các chỉ số, với STORY1 có giá trị -5958.25 và STORY8 -2163.19 Các chỉ số như LTBDB và các thông số khác đều có xu hướng tương tự Trong C17 COMB4, từ STORY12 đến STORY20, cũng ghi nhận sự giảm dần, với STORY12 có giá trị -1299.45 và STORY20 -233.50 Các chỉ số LTL trong C17 COMB4 cho thấy sự ổn định nhưng vẫn giảm nhẹ, với STORY15 có giá trị -839.23 và STORY16 -717.45 Các kết quả này phản ánh sự thay đổi trong các chỉ số theo thời gian và các nhóm khác nhau, cho thấy xu hướng giảm trong hiệu suất của các câu chuyện.
STORY3 C17 COMB6 -5164.96 -44.37 107.83 3.3 60 60 5 LTBDB 11.92 0.36 12 ỉ 22 45.59 1.38 Phuong X STORY2 C17 COMB6 -5563.14 -52.50 89.22 3.3 60 60 5 LTBDB 27.78 0.84 12 ỉ 22 45.59 1.38 Phuong X STORY1 C17 COMB6 -5978.90 -24.05 94.64 4.2 60 60 5 LTBDB 46.42 1.41 14 ỉ 22 53.19 1.61 Phuong X
The data showcases a series of stories, each identified by a unique code (STORY1 to STORY20), along with various metrics such as C18, COMB10, and MAX values The values indicate a progressive decline in performance, with STORY1 starting at -4550.59 and STORY20 at -127.59 Key statistics include metrics like LTL and LTBDB, with LTL values fluctuating between -4.47 and 37.68, while LTBDB values range from -15.31 to 23.30 The data reflects a consistent pattern of performance changes across the stories, highlighting trends in the respective metrics.
Tính toán – thiết kế vách
5.5.1 Phương pháp vùng biên chịu moment
Hình 5-6: Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách
Bước đầu tiên là giả thiết chiều dài B của vùng biên chịu moment Trong quá trình phân tích, cần xem xét vách chịu lực dọc trục N và moment uốn trong mặt phẳng My, mà moment này tương đương với một cặp ngẫu lực đặt tại hai vùng biên của vách.
Bước 2: Xác định lực kéo hoặc nén trong vùng biên: l,r b l r
- A: Diện tích mặt cắt vách;
- Ab: Diện tích mặt cắt vách vùng biên;
- Bl, Br: Chiều dài trái, phải của vùng biên
Bước 3: Tính diện tích cốt thép chịu nén, kéo theo TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
Tính toán cốt thép cho vùng biên của cột chịu kéo – nén đúng tâm là rất quan trọng Khả năng chịu lực của loại cột này được xác định thông qua một công thức cụ thể.
- Rb, Rs : Cường độ tính toán chịu nén của bê tông, cốt thép;
- Ab, As: Diện tích tiết diện bê tông vùng biên và cốt thép dọc;
- φ: Hệ số giảm khả năng chịu lực do uốn dọc (hệ số uốn dọc) Xác định theo công thức thực nghiệm (chỉ dùng được khi: 14 104): 1.028 0.0000288 2 0.0016
Với l0: chiều dài tính toán của vách (đối với nhà nhiều tầng: l 0 0.8H, H là chiều cao tầng) imin: bán kính quán tính của tiết diện theo phương mảnh i min 0.288b
Khi 28 : bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc, lấy 1.
Từ công thức trên ta suy ra diện tích cốt thép chịu nén: l,r b b nen s s
Khi N < 0, tức là trong vùng biên chịu kéo, diện tích cốt thép chịu kéo được xác định dựa vào ứng lực kéo do cốt thép chịu Công thức tính diện tích cốt thép chịu kéo là: s keo l,r s.
Bước 4 yêu cầu kiểm tra hàm lượng cốt thép và cấu tạo Nếu không đạt yêu cầu, cần tăng kích thước B của vùng biên và tính toán lại từ bước 1 Chiều dài tối đa B của vùng biên không được vượt quá L/2; nếu vượt quá giá trị này, cần tăng bề dày vách để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.
- Cốt thép dọc hàm lượng: 1% 4%;
- Phải bố trí ít nhất một thanh thép trung gian giữa các thanh thép ở góc dọc theo mỗi cạnh cột;
- Đai kín và đai móc vùng tới hạn (vùng biên) đường kính ít nhất là 6mm;
- Vùng biên phải sử dụng đai kín chồng lên nhau để mỗi thanh cốt thép dọc khác đều được cố định bằng đai kín hoặc đai móc;
- Lượng cốt thép tối thiểu vùng giữa là 0.2%;
- Cốt thép vùng giữa được liên kết với nhau bằng các thanh đai móc cách nhau khoảng
- Cốt thép vùng giữa có đường kính không nhỏ hơn 8mm nhưng không lớn hơn 1/8 bề rộng vách
Bước 5: Kiểm tra phần vách còn lại để đảm bảo các cấu kiện chịu nén được đặt đúng tâm Nếu bê tông đã đạt đủ khả năng chịu lực, cốt thép chịu nén trong khu vực này sẽ được bố trí theo cấu tạo đã định.
Bước 6: Tính toán cốt thép ngang
Tại mỗi tiết diện của vách, cần gia cường thép đai ở hai đầu để chống lại ứng suất cục bộ Ứng suất tiếp và ứng suất pháp thường xuất hiện ở hai đầu vách, nơi lực truyền tải lớn nhất và sau đó lan tỏa ra xung quanh.
Tính toán cốt ngang trong vách được thực hiện như trong dầm Điều kiện tính toán: b3 1 r n bR bhbt 0Qmax 0.3 wl b1 bR bhb 0
- b3 0.6 : đối với bê tông nặng;
- f 0 : hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh chịu nén;
hệ số xét đến ảnh hưởng lực dọc
Khoảng cách giữa các cốt ngang theo tính toán trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất:
n bt 2 0 sw sw tt 2 max
Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt ngang tính theo bê tông chịu cắt:
Khoảng cách thiết kế của cốt ngang: smin s ,s tt max,sct Đường kớnh cốt ngang: chọn ỉ = 8mm và bố trớ đều hết cốt đai với s = 200mm
Bước 7: Bố trí cốt thép cho vách cứng
Hình 5-7: Mặt bằng bố trí vách thang máy Bảng 5-9: Nội lực vách P1 – Tầng 12
Story Pier Load Loc P(kN) M 2 (kN.m) M 3 (kN.m)
Bước 2: Xác định lực kéo nén trong vùng biên:
Diện tích cốt thép chịu nén: l,r 3 b b nen 3 2 2 s 3 s
Bước 4: Kiểm tra hàm lượng cốt thép: s s w l,r
5.5.3 Tính toán thiết kế vách thang máy
Bảng 5-10: Kết quả tính toán thép vách thang máy
(cm²) μ mid % Ghi chú Btri left=right
MAI P1 -297.68 516.23 -0.17 2.3 420 30 42 3.81 0.30 336 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY20 P1 -287.46 292.93 0.02 3.3 420 30 42 1.74 0.14 336 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY19 P1 -531.57 303.50 0.11 3.3 420 30 42 0.97 0.08 336 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data reveals a series of stories, each marked by specific metrics STORY18 shows a value of -1835.82, while STORY17 follows closely at -2352.01 As we progress through the stories, a downward trend is observed, with STORY16 at -2919.27 and STORY15 at -3515.57 This trend continues with STORY14 at -4131.25 and STORY13 at -4749.15, indicating a consistent decline STORY12 records -5228.38, and STORY11 shows -5678.67, further emphasizing this pattern The decline persists with STORY10 at -6099.96, STORY9 at -6510.90, and STORY8 at -6872.56 STORY7 reflects -7267.63, while STORY6 is at -7724.89 STORY5 shows a slight improvement at -8305.44, followed by STORY4 at -8944.01, and STORY3 at -9799.01, highlighting a significant drop in values throughout the series Each story is classified under "Cau_tao" with consistent parameters across the board.
10899.81 -80.35 0.55 3.3 420 30 42 -26.96 -2.14 336 Cau_tao Cau_tao Nen 4ỉ16 8.04
12802.38 -8.71 -0.94 4.2 420 30 42 -20.51 -1.63 336 Cau_tao Cau_tao Nen 4ỉ16 8.04
MAI P2 -243.23 -125.96 -330.26 2.3 300 30 30 3.50 0.39 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data presented showcases a series of stories, each with distinct parameters including position, values, and attributes For instance, STORY1 has a position of P2 with coordinates -4239.89, 15.74, and a notable value of 2093.53 Similarly, STORY2 features a position of P2, coordinates -3827.72, 14.58, and a value of 1259.27 As we progress through the stories, the values generally decline, with STORY19 and STORY20 reflecting significant negative values of -625.94 and -410.82, respectively The stories consistently include the term "Cau_tao" and variations of "Keo" or "Nen," indicating a thematic connection The overall trend suggests a structured progression through the narratives, with each entry contributing to a comprehensive overview of the dataset.
MAI P3 -287.17 0.02 244.78 2.3 300 30 30 2.21 0.25 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY20 P3 -545.10 0.03 293.91 3.3 300 30 30 1.94 0.22 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY19 P3 -612.36 0.03 -267.47 3.3 300 30 30 1.35 0.15 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY18 P3 -990.70 0.03 308.78 3.3 300 30 30 0.55 0.06 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY17 P3 -1207.39 0.03 322.93 3.3 300 30 30 -40.10 -4.46 240 Cau_tao Cau_tao Nen 4ỉ16 8.04 STORY16 P3 -1420.02 0.02 349.69 3.3 300 30 30 -38.93 -4.33 240 Cau_tao Cau_tao Nen 4ỉ16 8.04
The data reveals a series of financial metrics across multiple stories, indicating varying performance levels STORY15 shows a loss of -1628.40 with a slight positive change of 0.02, while STORY14 reflects a deeper loss of -2481.11 and a minor decrease of -0.07 The trend continues with STORY13 at -2757.60 and STORY12 at -3042.96, both demonstrating small declines STORY11 and STORY10 report losses of -2949.54 and -3240.12, respectively, with minimal positive changes The losses persist in STORY9 through STORY6, with figures ranging from -3526.35 to -4363.81, showing slight improvements in their respective changes As we analyze further, STORY5 and STORY4 also indicate losses of -4912.20 and -5139.28, respectively, with slight negative changes STORY3 reflects a loss of -5338.34, while STORY2 stands out with a loss of -3770.22 but shows a significant positive change of 1258.32 This analysis highlights the fluctuating financial performance across the stories, emphasizing the need for strategic adjustments.
STORY1 P3 -4231.13 0.00 1865.03 4.2 300 30 30 9.56 1.06 240 Cau_tao Cau_tao Keo 6ỉ16 12.06
MAI P4 -243.45 111.01 -330.67 2.3 300 30 30 3.50 0.39 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data presents a series of entries labeled from STORY10 to STORY20, each associated with specific parameters such as P4 values, coordinates, and measurements The entries indicate a consistent structure with varying numerical values, showcasing a trend in performance metrics Notably, the "Cau_tao" and "Keo" categories appear frequently, suggesting a focus on these elements across multiple stories The entries also reflect a range of outcomes, from positive to negative figures, indicating diverse scenarios in the dataset Each story's data points contribute to a comprehensive analysis of the underlying themes and trends.
The data from STORY series shows a consistent decline in performance metrics across multiple entries, with STORY9 recording a value of -3814.60 and a drop in various indicators, including a decrease of 596.72 Similarly, STORY8 follows with -4102.47, while STORY7 reports -4385.05, indicating a trend of diminishing results This pattern continues with STORY6 at -4657.20, STORY5 at -4915.16, and STORY4 at -5161.46, each reflecting worsening figures Finally, STORY3 concludes the series with -5382.31, highlighting a significant downward trajectory in performance metrics throughout the dataset.
STORY2 P4 -3828.27 9.71 1259.87 3.3 300 30 30 2.99 0.33 240 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY1 P4 -4238.84 -8.62 2093.82 4.2 300 30 30 12.56 1.40 240 Cau_tao Cau_tao Keo 6ỉ18 15.26
MAI P5 -94.15 -29.85 -18.93 2.3 47.5 30 4.75 2.16 1.51 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY20 P5 -41.28 16.38 8.83 3.3 47.5 30 4.75 1.22 0.86 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data from STORY19 to STORY4 reveals a consistent pattern of measurements across multiple parameters Each entry includes values for P5, with notable changes in coordinates and other metrics For instance, STORY19 starts at -213.14 and progresses to -669.59 in STORY5, indicating a downward trend The measurements include various constants such as 3.3 for a specific parameter and 47.5 for another, while the values of Cau_tao remain constant throughout The entries illustrate a gradual decline in specific metrics, reflecting a systematic approach to data collection and analysis This comprehensive dataset serves as a valuable resource for further investigation into the underlying trends and implications.
STORY3 P5 -634.69 -47.40 -37.32 3.3 47.5 30 4.75 1.69 1.19 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04 STORY2 P5 -679.61 -41.67 -32.92 3.3 47.5 30 4.75 1.05 0.74 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04 STORY1 P5 -749.05 -33.20 -60.40 4.2 47.5 30 4.75 2.37 1.66 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
MAI P6 -93.22 -29.00 4.32 2.3 47.5 30 4.75 2.09 1.47 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY20 P6 -41.33 16.06 -0.97 3.3 47.5 30 4.75 1.19 0.84 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY19 P6 9.74 11.38 19.76 3.3 47.5 30 4.75 1.62 1.13 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY18 P6 -15.75 13.31 21.82 3.3 47.5 30 4.75 1.77 1.24 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY17 P6 -45.76 14.93 23.82 3.3 47.5 30 4.75 1.83 1.28 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY16 P6 -78.20 16.18 25.57 3.3 47.5 30 4.75 1.86 1.30 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data presents a series of stories with varying parameters, including STORY15 with a value of -111.46, STORY14 at -144.10, STORY13 at -174.78, STORY12 at -199.01, STORY11 at -213.79, and STORY10 at -235.23 Each story maintains consistent attributes such as a P6 designation, a fixed height of 3.3, and a common reference to "Cau_tao" and "Keo 4ỉ16." The values for the second parameter range from 17.00 to 18.82, while the third parameter shows an increase from 27.13 to 35.60 Additionally, the fourth column values remain constant at 47.5, with the last few parameters varying slightly across the stories.
STORY9 P6 -260.66 20.20 37.25 3.3 47.5 30 4.75 2.18 1.53 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY8 P6 -293.70 21.10 38.79 3.3 47.5 30 4.75 2.19 1.54 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY7 P6 -323.13 22.54 40.20 3.3 47.5 30 4.75 2.20 1.55 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY6 P6 -363.20 23.33 40.88 3.3 47.5 30 4.75 2.12 1.49 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY5 P6 -413.56 23.42 40.64 3.3 47.5 30 4.75 1.92 1.35 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY4 P6 -657.82 -48.40 18.31 3.3 47.5 30 4.75 1.69 1.19 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04 STORY3 P6 -639.51 -46.16 22.23 3.3 47.5 30 4.75 1.57 1.10 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04 STORY2 P6 -685.67 -40.60 28.22 3.3 47.5 30 4.75 0.94 0.66 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY1 P6 -430.90 5.38 59.95 4.2 47.5 30 4.75 3.47 2.43 38 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
MAI P7 -91.59 -39.54 -0.15 2.3 96 30 9.6 1.31 0.45 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY20 P7 -38.43 22.17 0.16 3.3 96 30 9.6 0.78 0.27 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY19 P7 21.45 20.88 0.02 3.3 96 30 9.6 0.79 0.27 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY18 P7 -34.18 23.62 -0.01 3.3 96 30 9.6 0.85 0.30 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY17 P7 -97.35 25.97 -0.04 3.3 96 30 9.6 0.73 0.25 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY16 P7 -163.75 27.75 -0.08 3.3 96 30 9.6 0.56 0.20 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY15 P7 -230.53 28.91 -0.13 3.3 96 30 9.6 0.37 0.13 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
STORY14 P7 -294.90 29.48 -0.17 3.3 96 30 9.6 0.17 0.06 76.8 Cau_tao Cau_tao Keo 4ỉ16 8.04
The data presents a series of measurements across various stories, with STORY1 showing a value of -2825.13 and a coefficient of 0.22, while STORY2 recorded -2458.11 with a higher coefficient of 0.50 As the stories progress, values decrease, with STORY3 at -2028.26 and a coefficient of 0.38, down to STORY13 at -1087.65 and a coefficient of 0.18 The consistent parameters across the stories include a constant value of 3.3 and a fixed setting of 96, 30, and 9.6, indicating a structured approach to data collection The measurements reflect a trend of increasing negative values and fluctuating coefficients, emphasizing the need for detailed analysis in understanding the underlying patterns.
THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
Số liệu địa chất công trình
Lớp 1: Sét độ dẻo thấp lẫn ít sạn, trạng thái dẻo cứng-nữa cứng; Lớp 2: Cát bụi, màu xám trắng - xám vàng, trạng thái chặt vừa; Lớp 2a: Cát vừa, màu vàng - nâu đỏ, trạng thái chặt vừa;
Lớp 2b: Cát bụi, màu nâu vàng, trạng thái chặt;
Lớp 3: Sét độ dẻo cao, trạng thái cứng - nữa cứng; Lớp 4: Cát to, màu nâu vàng, trạng thái chặt; Lớp 4a: Cát cấp phối kém lẫn bụi, màu xám xanh - xám trắng, trạng thái chặt
Bảng 6-1: Biểu đồ trị số SPT
Bảng 6-2: Bảng thống kê địa chất
Lớp Cao độ Bề dày Tên lớp Trạng thái
Cỡ hạt (mm) Thí nghiệm cắt e
Thí nghiệm nén tự SPT nhiên
Sét độ dẻo thấp lẫn ít sạn, trạng thái dẻo cứng-nữa cứng
Cát bụi, màu xám trắng
- xám vàng, trạng thái chặt vừa
Cát vừa, màu vàng - nâu đỏ, trạng thái chặt vừa
2b -53 10 Cát bụi, màu nâu vàng, trạng thái chặt
3 -58.4 5.4 Sét độ dẻo cao, trạng thái cứng - nữa cứng
4 -72 13.6 Cát to, màu nâu vàng, trạng thái chặt
Cát cấp phối kém lẫn bụi, màu xám xanh - xám trắng, trạng thái chặt
Mực nước ngầm ở cao trình -1.0m
Tính toán phương án móng cọc khoan nhồi
6.2.1 Thống kê cọc khoan nhồi
Hình 6-1: Địa chất móng cọc khoan nhồi
Chọn cọc khoan nhồi D800 cho tất cả các móng
Bảng 6-3: Thống kê cọc các chỉ số cọc khoan nhồi
Thông số Móng cho cột Móng lõi thang máy Đơn vị
Cao độ đặt đài móng -3.200 -5.700 m Đoạn đập đầu cọc 0.5 0.5 m Đoạn âm vào đài móng 0.2 0.2 m
Chiều dài cọc tính từ đáy đài 39.3 47.3 m
6.2.2 Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi D800
6.2.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu
+ cb 0.85: Hệ số điều kiện làm việc (mục 7.1.9 TCVN 10304:2014);
Hệ số cb 0.8 được áp dụng để đánh giá phương pháp thi công cọc trong các nền, đặc biệt là trong quá trình khoan và đổ bê tông vào lòng hố khoan dưới nước có sử dụng ống vách thành, theo quy định tại mục 7.1.9 trong TCVN 10304:2014.
+ A s 0.00491m 2 : Diện tớch cốt thộp dọc (10ỉ25);
Hệ số uốn dọc của cọc, theo điều 7.1.8 TCVN 10304 – 2014, cho phép xem cọc như một thanh ngàm cứng trong đất khi tính toán cường độ vật liệu Khoảng cách từ đáy đàu đến tiết diện cọc được xác định bằng công thức l1.
+ l0: chiều dại đoạn cọc kể từ đáy đài cao tới cao độ san nền Ở đây là cọc đài thấp nên l0 = 0;
: hệ số biến dạng (phụ lục A TCVN 10304 – 2014);
+ Eb = 3010 6 kN/m 2 : mô đun đàn hồi của vật liệu cọc;
+ I = 0.1 4 = 0.013m 4 : moment quán tính tiết diện ngang cọc;
+ k: hệ số tỷ lệ, được lấy phụ thuộc loại đất bao quanh cọc (bảng A.1 TCVN 10304 – 2014)
Bảng 6-4: Hệ số tỷ lệ từng lớp đất
1 Sét lẫn ít sạn, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng 8.7 0.15 0.68 12000
2 Cát pha, màu xám trắng - xám vàng, trạng thái dẻo 8.3 - 0.62 12000 2a Cát bụi, màu vàng - nâu đỏ, trạng thái chặt vừa 25 - 0.58 12000 2b Cát pha, màu nâu vàng, trạng thái dẻo 7.0 - 0.56 12000
Xác định độ mảnh cọc: l1 4.65
6.2.2.2 Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Mục 7.2.2.1 TCVN 10304-2014) c,u1 c cq b b cf i i
+ c 1: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất (mục 7.2.2.1, TCVN 10304-2014);
+ cq 0.9 : Hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mũi cọc, cho trường hợp đổ bê tông dưới nước; + u d 0.8 2.51m : Chu vi tiết diện ngang thân cọc;
+ fi: Cường độ sức kháng trung bình của lớp thứ i trên thân cọc (tra bảng 3 TCVN 10304-2014); + li: Chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất thứ i;
+ q b 2250kN / m : 2 Cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc, cát bụi có h = 50.8m (tra bảng 2 TCVN 10304-2014)
+ cf 0.8 : Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất (tra bảng 5 TCVN 10304-2014)
Tính sức kháng ma sát: cf f i l i (Đất nền được chia thành các lớp đồng nhất không quá
Bảng 6-5: Bảng tổng hợp sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý (móng lõi thang)
Số thứ tự lớp i Độ sệt cf l i z i f i cf f i l i Tra với cột m m kN/m 2 kN
Bảng 6-6: Bảng tổng hợp sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý (móng cột)
Số thứ tự lớp i Độ sệt cf l i z i f i cf f i l i Tra với cột m m kN/m 2 kN
6.2.2.3 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục G2) c,u 2 c cq b b cf i i
Các hệ số c , cq , cf lấy như mục 6.2.2.2
Xác định sức kháng mũi của đất dưới mũi cọc:
+ N ' q 100cho móng lõi thang và N ' q 60 cho móng cột: Hệ số sức chịu tải của đất dưới mũi cọc (theo bảng G.1 phụ lục G TCVN 10304-2014);
Áp lực hữu hiệu tại lớp phủ cao trình mũi cọc được xác định bằng ứng suất pháp hiệu quả theo phương đứng do đất tác động tại vị trí này.
Đối với móng lõi thang:
Xác định sức kháng trung bình trên thân cọc của lớp đất thứ i:
- Đối với đất rời: fi ki ' v,ztgi
+ c u,i : Cường độ sức kháng không thoát nước của lớp đất dính thứ i, c u,i 6.25N c,i với N c,i là chỉ số SPT trong đất dính;
Hệ số α phụ thuộc vào đặc điểm của lớp đất nằm trên lớp đất dính, loại cọc sử dụng và phương pháp hạ cọc cố kết trong quá trình thi công Để xác định cu, có thể tra cứu α trên biểu đồ hình G.1 trong TCVN 10304-2014.
+ ki: Hệ số áp lực ngang của đất lên cọc, phụ thuộc vào loại cọc (tra bảng G.1);
+ ' V,Z: Ứng suất pháp hiệu quả theo phương đứng trung bình trong lớp đất thứ i;
+ i : Góc ma sát giữa đất và cọc, thông thường đối với cọc bê tông lấy bằng góc ma sát trong của đất i
Bảng 6-7: Sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền (móng lõi thang)
Bảng 6-8: Sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền (móng cột)
6.2.2.4 Sức chịu tải theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (dùng công thức viện kiến trúc Nhật Bản)
+ Các hệ số c , cq , cf lấy như mục 6.2.2.2
+ l ,l : si ci Chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất rời, đất dính;
+ q b 150 21 3150kN / m : 2 Cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc Khi mũi cọc nằm trong đất rời q b 150N p cho cọc khoan nhồi;
+ N : p Chỉ số SPT trung bình trong khoảng 1d dưới và 4d trên mũi cọc;
+ Cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất rời thứ i: F s,i 10N s,i ;
3 + Cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất dính thứ i: F c,i p L u,i f c ;
+ N : s,i Chỉ số SPT trung bình trong lớp đất rời thứ i;
+ fL 1:Hệ số điều chỉnh, cọc nhồi lấy bằng 1
+ c u,i 6.25N : c,i Cường độ sức kháng cắt không thoát nước của đất dính;
+ p : Hệ số xác định theo hình G.2a TCVN 10304-2014
Bảng 6-9: Sức kháng ma sát theo thí nghiệm SPT (móng lõi thang)
Lớp đất Loại đất Bề dày l i (m) SPT α p c u,i f s,i F s,i f c,i F c,i
Bảng 6-10: Sức kháng ma sát theo thí nghiệm SPT (móng cột)
Lớp đất Loại đất Bề dày l i (m) SPT α p c u,i f s,i F s,i f c,i F c,i
Vậy sức chịu tải của cọc:
Bảng 6-11: Tổng hợp sức chịu tải của cọc
Cọc lõi thang Cọc cho cột
R c,k R c,d R v,l R c,k R c,d R v,l kN kN kN kN kN kN
6.2.3 Sơ bộ số lượng cọc
Số lượng cọc được xác định sơ bộ theo công thức: c,d n N
+ : hệ số xét đến ảnh hưởng của moment, lấy 1.0 1.4;
+ NN : tt lực dọc dùng để tính toán Để thiên về an toàn chọn trường hợp có lực dọc lớn nhất để xác định số lượng cọc;
+ R c,d : sức chịu tải thiết kế
Hình 6-2: Mặt bằng vị trí chân cột
Sau khi tính toán, ta được kết quả lựa chọn số lượng cọc như bảng sau
Bảng 6-12: Số lượng cọc trong móng - phương án cọc khoan nhồi
Vị trí N max (kN) R c,d (kN) Số cọc n
6.2.4 Mặt bằng bố trí móng cọc
Hình 6-3: Mặt bằng bố trí móng phương án cọc khoan nhồi 6.2.5 Xác định độ cứng cọc
Tính lún cọc đơn theo mục 7.4.2 TCVN 10304-2014 Độ lún cọc đơn: cocdon
+ N = 3.682MN: tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc, tính bằng MN;
+ G 1 2 1 E : Mô đun trượt Với E a c N spt 6 40 3.5 21 6 13.45 MPa
TCVN 9351 – 2012) và hệ số poisson 0.25 lấy đối với đất sét và đất cát
hệ số với các giá trị xác định theo công thức:
Độ cứng của cọc đơn: c,d cocdon cocdon
Tương tự với cọc thang máy, ta được k = 430920.77 (kN/m).
Tính toán – thiết kế hệ móng
6.3.1 Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc trong đài
Chọn kích thước đài cọc và bố trí như sau:
+ Khoảng cách giữa 2 tim cọc 3d – 6d (chọn 3d);
+ Khoảng cách từ tim cọc đến mép đài là d;
+ Cao đài 2m, riêng móng lõi thang là 3m
6.3.2 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M14
6.3.2.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phương pháp thủ công
Hình 6-4: Mặt bằng móng M14 Bảng 6-13: Giá trị nội lực cần xét truyền xuống móng M14
Trường hợp tải (N max , M x tư , M y tư ) (N tư , M x_max , M y tư ) (N tư , M x tư , M y_max )
Tổ hợp Comb7 Comb9 Comb7
Tải đài móng: Wdai 2 1.6 2 25 1.1 140.8 kN
Tính toán giá trị P max j , P min j theo công thức:
y max x max max j 2 2 i i y max x max min j 2 2 i i
Bảng 6-14: Kết quả P max(j) , P minj) cho móng M14
Trường hợp tải (N max , M x tư , M y tư ) (N tư , M x_max tư , M y tư ) (N tư , M x tư , M y_max tư )
My (kN.m) 71.48 16.64 73.96 xmax (m) 0 0 0 ymax (m) 0 0 0 Σxi 2 (m) 0 0 0 Σyi 2 (m) 0 0 0
(Thỏa điều kiện cọc không bị phá hủy)
6.3.2.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm SAFE
Hình 6-5: Phản lực đầu cọc móng M14 (Comb9)
Hình 6-6: Phản lực đầu cọc móng M14 (Comb7)
(Thỏa điều kiện cọc không bị phá hủy)
6.3.2.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước
Xác định khối móng quy ước
Bảng 6-15: Tổng hợp các kết quả tính toán móng M14 Kiểm tra ổn định nền và độ lún móng
Góc ma sát trung bình của lớp đất mà cọc đi qua
Với: i : góc ma sát trong từng lớp đất
Li: bề dày đoạn cọc lớp đất đi qua
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao khối móng quy ước
qu c qu c qu coc dd
Lưu ý: Khối móng quy ước kể đến đất xung quanh bên trên đài qu qu qu
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng quy ươc tt tt tt tc max tc x tc y x y
Trọng lượng của cọc và đài Pcocdai VcocVdai tb P cocdai 622.2kN
Trọng lượng các lớp đất của khối móng quy ước dat qu qu qu tb
Trọng lượng khối móng quy ước được tính bằng công thức W qu = P cocdai + P dat, với giá trị W qu là 38861.4 kN Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước được xác định qua các thông số tc qu y, tc x max, tc x min và các giá trị liên quan khác.
tc 2 max tc 2 min tc 2
Với: tc tc x y x tc y tc qu qu
Khả năng chịu tải của nền đất dưới mũi cọc
1 2 tc qu II qu II 0 II tc
tc 2 max tc tc min tc
Như vậy đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa điều kiện ổn định
Kiểm tra lún của khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng thành nhiều lớp dày 1m để tính ứng suất gây lún Tiến hành tính toán cho đến khi đạt điều kiện ứng suất σ ≥ σ_bt_i 5 gl_i, xác định vị trí ngừng tính lún với công thức bt_bt_i = i + 1, gl_i = 0, z = 0, h = k.
+ k0i: tra bảng C1 TCVN 9362-2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu qu
Theo mục C.1.6 TCVN 9362-2012, độ lún tính theo phương pháp cộng tác dụng: n gl i i 0 i
+ 0.8: hệ số không thứ nguyên;
+ hi: chiều dày lớp đất thứ I;
+ Ei: mô đun biến dạng của lớp đất thứ i
Bảng 6-16: Ứng suất gây lún móng M14
6.3.2.4 Kiểm tra điều kiện chọc thủng
Công thức chung xác định lực chống xuyên: F cx R u h bt m o h o
Fcx là lực chống xuyên thủng
là hệ số, bê tông nặng lấy bằng 1; bê tông hạt nhỏ 0.85; bê tông nhẹ 0.8
Rbt là cường độ chịu cắt của bê tông um là chu vi trung bình của mặt nghiên xuyên thủng ho là chiều cao làm việc của đài
C là chiều dài hình chiếu mặt bên tháp xuyên thủng lên phương ngang
Hình 6-7: Tháp xuyên thủng móng M14
Vì tháp xuyên thủng bao phủ hết các đầu cọc, nên điều kiện chống nén thủng được đảm bảo
6.3.2.5 Tính toán – bố trí cốt thép cho đài móng
Hình 6-8: Moment phương X và moment phương Y móng M14
Bảng 6-17: Kết quả cốt thép móng M14
Phương Đặt lớp M Cut Width As_Width As
Chọn thép As_chọn kNm m mm 2 mm 2 % mm 2
6.3.3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M16
6.3.3.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phương pháp thủ công
Hình 6-9: Mặt bằng móng M16 Bảng 6-18: Giá trị nội lực cần xét truyền xuống móng M16
Trường hợp tải (N max , M x tư , M y tư ) (N tư , M x_max , M y tư ) (N tư , M x tư , M y_max )
Tổ hợp Comb7 Comb9 Comb7
Tải đài móng: Wdai 2 1.6 4 25 1.1 352.0 kN
Tính toán giá trị P max j , P min j
Bảng 6-19: Kết quả P max(j) , P minj) cho móng M16
Trường hợp tải (N max , M x tư , M y tư ) (N tư , M x_max tư , M y tư ) (N tư , M x tư , M y_max tư )
My (kN.m) 93.05 10.61 120.59 xmax (m) 2.4 2.4 2.4 ymax (m) 0 0 0 Σxi 2 (m) 11.52 11.52 11.52 Σyi 2 (m) 0 0 0
(Thỏa điều kiện cọc không bị phá hủy)
6.3.3.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm SAFE
Hình 6-10: Phản lực đầu cọc móng M16 (Comb6)
Hình 6-11: Phản lực đầu cọc móng M16 (Comb8)
(Thỏa điều kiện cọc không bị phá hủy)
6.3.3.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước
Xác định khối móng quy ước
Bảng 6-20: Tổng hợp các kết quả tính toán móng M16 Kiểm tra ổn định nền và độ lún móng
Góc ma sát trung bình của lớp đất mà cọc đi qua
Với: i : góc ma sát trong từng lớp đất
Li: bề dày đoạn cọc lớp đất đi qua
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao khối móng quy ước
qu c qu c qu coc dd
Lưu ý: Khối móng quy ước kể đến đất xung quanh bên trên đài qu qu qu
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng quy ươc tt tt tt tc max tc x tc y x y
Trọng lượng của cọc và đài Pcocdai VcocVdai tb P cocdai 814.20kN
Trọng lượng các lớp đất của khối móng quy ước dat qu qu qu tb
Trọng lượng khối móng quy ước được tính bằng công thức W qu = P cocdai + P dat, với giá trị W qu là 53603.84 kN Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước được xác định qua các thông số tc qu y, tc x max qu, và tc x min qu.
Với: tc tc x y x tc y tc qu qu
tc 2 max tc 2 min tc 2
Khả năng chịu tải của nền đất dưới mũi cọc
1 2 tc qu II qu II 0 II tc
tc 2 max tc tc min tc
Như vậy đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa điều kiện ổn định
Kiểm tra lún của khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng thành nhiều lớp dày 1m và tính toán ứng suất gây lún cho đến khi đạt điều kiện \(\sigma \geq \sigma_{bt_i}\), với vị trí ngừng tính lún được xác định bởi công thức \(\sigma_{bt} = \sigma_{bt_i} + \sigma_{gl_i} \cdot (z_0 - h_{k})\).
+ k0i: tra bảng C1 TCVN 9362-2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu qu
Theo mục C.1.6 TCVN 9362-2012, độ lún tính theo phương pháp cộng tác dụng: n gl i i 0 i
+ 0.8: hệ số không thứ nguyên;
+ hi: chiều dày lớp đất thứ i;
+ Ei: mô đun biến dạng của lớp đất thứ i
Bảng 6-21: Ứng suất gây lún móng M14
6.3.3.4 Kiểm tra điều kiện chọc thủng
Công thức chung xác định lực chống xuyên: F cx R u h bt m o h o
Fcx là lực chống xuyên thủng
là hệ số, bê tông nặng lấy bằng 1; bê tông hạt nhỏ 0.85; bê tông nhẹ 0.8
Rbt là cường độ chịu cắt của bê tông um là chu vi trung bình của mặt nghiên xuyên thủng ho là chiều cao làm việc của đài
C là chiều dài hình chiếu mặt bên tháp xuyên thủng lên phương ngang
Hình 6-12: Tháp xuyên thủng móng M16
Vì tháp xuyên thủng bao phủ hết các đầu cọc, nên điều kiện chống nén thủng được đảm bảo
6.3.3.5 Tính toán – bố trí cốt thép cho đài móng
Hình 6-13: Moment móng M16 Bảng 6-22: Kết quả tính toán cốt thép móng M16
Phương Đặt lớp M Cut Width As_Width As
Chọn thép As_chọn kNm m mm 2 mm 2 % mm 2
6.3.4 Thiết kế móng cọc khoan nhồi lõi thang máy
6.3.4.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm SAFE
Hình 6-14: Mặt bằng móng lõi thang
Hình 6-15: Phản lực đầu cọc móng lõi thang
(Thỏa điều kiện cọc không bị phá hủy)
6.3.4.2 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới khối móng quy ước
Xác định khối móng quy ước
Bảng 6-23: Tổng hợp các kết quả tính toán móng thang máy
Kiểm tra ổn định nền và độ lún móng
Góc ma sát trung bình của lớp đất mà cọc đi qua
Với: i : góc ma sát trong từng lớp đất
Li: bề dày đoạn cọc lớp đất đi qua
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao khối móng quy ước
qu c qu c qu coc dd
Lưu ý: Khối móng quy ước kể đến đất xung quanh bên trên đài qu qu qu
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng quy ươc tt tt tt tc max tc x tc y x y
Trọng lượng của cọc và đài Pcocdai VcocVdai tb P cocdai 9570.8kN
Trọng lượng các lớp đất của khối móng quy ước dat qu qu qu tb
Trọng lượng khối móng quy ước được tính bằng công thức W_qu = P_cocdai + P_dat, với giá trị W_qu là 247156.9 kN Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước được xác định bởi các yếu tố tc_qu, tc_x_max, tc_qu_y, tc_x_min và các chỉ số tc_max, tc_min.
tc 2 max tc 2 min tc 2
Với: tc tc x y x tc y tc qu qu
Khả năng chịu tải của nền đất dưới mũi cọc
1 2 tc qu II qu II 0 II tc
tc 2 max tc tc min tc
Như vậy đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa điều kiện ổn định
Kiểm tra lún của khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng thành nhiều lớp dày 1m để tính toán ứng suất gây lún Tiến hành tính lún cho đến khi đạt điều kiện ứng suất ≥ bt i 5 gl i, tại vị trí ngừng tính lún, với các thông số bt bt i i 1 i i gl gl i 0i z 0 h k.
+ k0i: tra bảng C1 TCVN 9362-2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu qu
Theo mục C.1.6 TCVN 9362-2012, độ lún tính theo phương pháp cộng tác dụng: n gl i i 0 i
+ 0.8: hệ số không thứ nguyên;
+ hi: chiều dày lớp đất thứ i;
+ Ei: mô đun biến dạng của lớp đất thứ i
Bảng 6-24: Ứng suất gây lún móng thang máy
Theo mục 6.2.5.4 TCVN 5574-2012, kết cấu dạng bản chịu lực phân bố đều trên diện tích hạn chế cần tính toán xuyên thủng theo điều kiện: F xt F cx R u h bt m 0 h 0
Fcx là lực chống xuyên thủng
là hệ số, bê tông nặng lấy bằng 1; bê tông hạt nhỏ 0.85; bê tông nhẹ 0.8
Rbt = 1.05 Mpa là cường độ chịu cắt của bê tông um là chu vi trung bình của mặt nghiên xuyên thủng ho = h – a = 2.9m là chiều cao làm việc của đài
C là chiều dài hình chiếu mặt bên tháp xuyên thủng lên phương ngang
Hình 6-16: Tháp xuyên thủng móng thang máy
Vậy điều kiện chống xuyên thủng được đảm bảo
6.3.4.4 Tính toán – bố trí cốt thép đài móng thang máy
104 Hình 6-17: Moment dải Strip theo phương X
Hình 6-18: Moment dải Strip theo phương Y Bảng 6-25: Kết quả tính toán cốt thép móng thang máy
Width As_Width As Chọn thép
As_chọn kNm m mm 2 mm 2 % mm 2
[1] Trường Đại học xây dựng Miền Trung (2012), “Quy trình tính toán và thiết kế nhà cao tầng”, TP Tuy Hòa, 122 trang
[2] Cao Duy Khôi (2012), “Thiết kế kết cấu lõi – vách BTCT”, Hà Nội, 76 trang
[3] Lê Thanh Huấn (2007), “Thiết kế nhà cao tầng BTCT”, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội
[4] TCVN 356-2005 (2005), Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[5] TCVN 229-1999 (1999) Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1995, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[6] TCVN 2737-1995 (1995), Tải trọng và tác động, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[7] TCVN 5574-2012 (2012), Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[8] Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Mới TENZI, “So sánh giữa gạch AAC và gạch đất nung”, TP Hồ Chí Minh
[9] TCVN 198-1997 (1997), Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[10] TCVN 9386-2012 (2012), Thiết kế công trình chịu động đất, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[11] Nguyễn Lê Ninh (2011), Cơ sở lý thuyết tính toán công trình chịu động đất,
NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội, 244 trang
[12] Nguyễn Duy Hiệp (2017), “ Chung cư Greenlife – Bình Chánh”, TP.Hồ Chí Minh
[13] Trương Tuấn Thuận (2016), “Công trình cao ốc Auris City”, TP Hồ Chí Minh, 211 trang
[14] Nguyễn Huỳnh Hoài Phúc (2017), “Chung cư Thạnh Mỹ Lợi”, TP Hồ Chí Minh
[15] Lê Anh Cường (2017), “Chung cư The One Residence”, TP Hồ Chí Minh, 204 trang
[16] Công ty CPTV-DTXDTH Miền Nam, Bảng ghi chú chung kết cấu, TP Hồ Chí Minh
[17] Nguyễn Tổng (2017), Mô hình tải trọng, TP Hồ Chí Minh
[18] Nguyễn Tổng (2017), Mô hình truyền lực, TP Hồ Chí Minh
[19] Nguyễn Tổng (2017), Hiện tượng võng từ biến – co ngót, TP Hồ Chí Minh
[20] Võ Bá Tầm (2012), “Kết cấu BTCT tập 1”, NXB Đại học quốc gia, TP Hồ Chí Minh
[21] Võ Bá Tầm (2007), “Kết cấu BTCT tập 2”, NXB Đại học quốc gia, TP Hồ Chí Minh
[22] Võ Bá Tầm (2005), “Kết cấu BTCT tập 3”, NXB Đại học quốc gia, TP Hồ Chí Minh
[23] TCVN 10304 - 2014 (2014), Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây Dựng, Hà Nội
[24] TCVN 9362 - 2012 (2012), Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà – công trình, NXB Xây
[25] TCVN 9395 - 2012 (2012), Cọc khoan nhồi – thi công và nghiệm thu, NXB
[26] TCVN 205- 1998 (1998), Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây Dựng, Hà Nội.