Nội dung các phần lý thuyết và tính toán - Kiến trúc Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc - Kết cấu Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nướ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO TẦNG AN PHÚ
GVHD: TS TRẦN VĂN TIẾNG SVTH: LÊ THANH HÙNG
S K L0 1 0 0 4 9
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUNG CƯ CAO TẦNG AN PHÚ
SVTH: LÊ THANH HÙNG GVHD: TS TRẦN VĂN TIẾNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Trong qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn cùng với quý Thầy Cô trong khoa Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
LÊ THANH HÙNG
Trang 4Mục lục :
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC 4
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 4
1.3 PHÂN KHU CHỨC NĂNG 4
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 5
1.5 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 5
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẦU THANG 7
2.1 TỔNG QUAN 7
2.2 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG 7
2.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang 7
2.2.2 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 9
2.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên khung 9
2.2.4 Sơ đồ làm việc và nội lực của khung 9
2.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP CHO BẢN THANG 9
2.3.1 Tính toán nội lực 9
2.3.2 Tính toán thép cho cầu thang 11
2.4 TÍNH TOÁN DẦM BẢN THANG 11
2.4.1 Kết quả nội lực lên dầm 11
2.4.2 Tính cốt thép dọc cho dầm D1 12
2.4.3 Tính cốt dai cho dầm D1 13
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 15
3.1 SƠ BỘ CHIỀU DÀY TIẾT DIỆN SÀN 15
Trang 53.1.3 Nhịp tính toán các ô bản 16
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 16
3.2.1 Tĩnh tải 16
3.2.2 Tải tường 18
3.2.3 Hoạt tải 18
3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFe 18
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 23
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG 23
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚT CÁC CẤU KIỆN 23
4.2.1 Chọn kích thướt các phần tử dầm 23
4.2.2 Sơ bộ kích thướt các phần tử cột 24
4.2.3 Chọn tiết diện vách cứng 25
4.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 25
4.3.1 Tĩnh tãi các lớp hoàn thiện và tường xây 25
4.3.2 Phản lực gối tựa cầu thang 27
4.3.3 Hoạt tải 27
4.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO KHUNG 27
4.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 27
4.4.2 Thành phần động của gió : 30
4.5 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 36
4.6 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 39
4.6.1 Các trường hợp nhập tải vào mô hình 39
4.6.2 Tổ hợp tải trọng 40
4.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG 41
4.7.1 Cơ sở tính toán 41
4.7.2 Nội lực để tính toán cho khung trục B và 5 xem phần phụ lục 51
4.7.3 Tính toán cụ thể 51
4.8 TÍNH TOÁN VÁCH CỨNG KHUNG TRỤC B 57
Trang 64.8.1 Mô hình 57
4.8.2 Các giả thiết cơ bản 57
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN & THIẾT KẾ MÓNG 63
5.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 63
5.1.1 Địa hình 63
5.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 64
5.3 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 64
5.3.1 Giả thiết tính toán 64
5.3.2 Nội lực tính toán 64
5.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 66
5.4.1 Sức chịu tải cọc 66
5.4.2 Tổng hợp sức chịu tải cọc : 70
5.4.3 Sơ bộ số lượng cọc cho móng : 70
5.4.4 Hệ số K cọc 71
5.4.5 Tính toán – kiểm tra chi tiết móng 74
CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC THI CÔNG 95
6.1 THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 95
6.1.1 Các thuật ngữ và thông số đầu vào 95
6.1.2 Dung dịch giữ thành hố khoan ( bentonite ) 96
6.1.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 7Mục lục bảng biểu
Bảng 2 1 Tổng quan cầu thang 7
Bảng 2 2 : Tĩnh tải chiếu nghĩ 8
Bảng 2 3 : Kết quả tính thép bản thang 11
Bảng 2 4: Kết quả tính thép D1 dầm cầu thang 13
Bảng 3 1 : Tải trọng bản thân các lớp cấu tạo sàn 17
Bảng 3 2: Hoạt tải tác dụng lên sàn 18
Bảng 4 1: Sơ bộ tiết diện dầm 24
Bảng 4 2: Sơ bộ tiết diện cột 25
Bảng 4 3: Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện 26
Bảng 4 4: Hoạt tải tác dụng lên khung 27
Bảng 4 5: Kết quả áp lực gió tĩnh 29
Bảng 4 6: Kết quả gió tĩnh 30
Bảng 4 7: Chu kỳ dao động của công trình 31
Bảng 4 8: Hệ số động lực 34
Bảng 4 9: Giá trị tính toán thành phần động 35
Bảng 4 10: Bảng tra các hệ số theo phương ngang phụ thuộc vào đất nền 36
Bảng 4 11: Tần số dao động 37
Bảng 4 12: Phổ thiết kế Sd T dùng cho phân tích đàn hồi theo phương ngang 39
Bảng 4 13: Tổ hợp tải trọng 40
Bảng 4 14: Nội lực cột C5 52
Bảng 4 15: Nội lực dầm B46 54
Bảng 4 16: Diện tích thép cho dầm B46 55
Bảng 4 17: Nội lực vách P01 61
Bảng 5 1: Chỉ tiêu cơ lý đất nền 64
Bảng 5 2: Sức kháng hông của cọc tính theo điều kiện 7.2.3 TCVN 10304.2014 68
Bảng 5 3: Sức kháng ma sát hông cho đất rời 69
Bảng 5 4: Kết quả tính toán sức kháng hông theo phụ lục G.3.2 70
Bảng 5 5: Tổng hợp sức chịu tải cọc khoan nhồi – Móng cột, lõi thang 70
Bảng 5 6: Sơ bộ số lượng cọc trong đài 71
Bảng 5 7: Mô đun biến dạng của từng lớp đất 72
Bảng 5 8: Kết quả tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cọc móng cột C1 ( tính tay ) 75
Bảng 5 9: Kết quả tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cọc cột C1 ( tính bằng SAFE) 76 Bảng 5 10: Kết quả tính lún móng M1 79
Bảng 5 11: Diện tích thép cho móng M1 81
Bảng 5 12: Nội lực tính toán móng M3 81
Trang 8Bảng 5 13: Kết quả tính lún móng M1 86
Bảng 5 14: Diện tích thép móng M3 87
Bảng 5 15: Nội lực tính toán móng lõi thang 88
Bảng 5 16: Kết quả tính lún móng lõi thang 93
Bảng 5 17: Diện tích thép móng lõi thang 94
Bảng 6 1: Các chỉ tiêu kiểm tra dd bentonite 98
Trang 9Mục lục hình ảnh
Hình 2 1: Mặt bằng cầu thang 7
Hình 2 2: Tĩnh tải chiếu nghĩ 8
Hình 2 3: Sơ đồ làm việc 9
Hình 2 4: Sơ đồ tính bản thang 10
Hình 2 5: Biểu đồ moment cầu thang 10
Hình 2 6: Phản lực tại vị trí gối tựa 10
Hình 2 7: Sơ đồ tính và biểu đồ moment dầm D1 12
Hình 3 1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 16
Hình 3 2: Mặt cắt cấu tạo sàn 17
Hình 3 3: Dãi trip theo phương X 19
Hình 3 4: Dãi trip theo phương Y 19
Hình 3 5: Nội lực sàn 20
Hình 3 6: Moment sàn theo phương X 20
Hình 3 7: Moment sàn theo phương Y 21
Hình 4 1: Kết quả từ mô hình cầu thang bằng ETAB 27
Hình 4 4: Chu kỳ dao động của công trình 31
Hình 4 5: Khai báo sàn tuyệt đối cứng 32
Hình 4 6: Phổ thiết kế Sd T theo phương ngang 39
Hình 4 7: Mặt bằng tầng điển hình 41
Hình 4 8: Các trường hợp lệch tâm xiên 44
Hình 4 9: Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 50
Hình 4 10: Kích thướt lõi bê tông 51
Hình 4 11: Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách 57
Hình 4 12: Mặt cắt và mặt đứng của vách 58
Hình 4 13: Các trường hợp tính toán vách 58
Hình 5 1: Mặt cắt địa chất 63
Hình 5 2: Mặt bằng bố trí móng 65
Hình 5 3: Mặt bằng cọc móng M1 74
Hình 5 4: Mặt bằng cọc trong tính toán 74
Hình 5 5: Kết quả moment theo phương X và Y trong móng M1 80
Hình 5 6: Mặt bằng cọc trong tính toán móng M3 81
Hình 5 7: Phản lực đầu cọc móng M3 ( Comb 17 ) 82
Hình 5 8: xuyên thủng móng M3 86
Hình 5 9: Kết quả moment theo phương X và Y trong móng M3 87
Hình 5 10: Mặt bằng cọc trong móng lõi thang 88
Trang 10Hình 5 11: Phản lực đầu cọc móng lõi thang ( Comb 17 ) 89
Hình 5 12: xuyên thùng móng lõi thang 93
Hình 5 13: Kết quả moment theo phương X và Y trong móng lõi thang 94
Hình 6 1: Dụng cụ kiểm tra tỷ trọng 99
Hình 6 2: Kiểm tra bằng thang đo Ph 100
Hình 6 3: các bước thực hiện 101
Hình 6 4: Quy trình thi công 102
Hình 6 5: Ống vách và phương pháp hạ 103
Hình 6 6: Một số loại gầu khoan 104
Hình 6 7: Công tác khoan tạo lỗ 105
Hình 6 8: Bơm dung dịch bentonite 105
Hình 6 9: Kiểm tra độ sâu hố khoan 106
Hình 6 10: Gia công lồng thép 108
Hình 6 11: Bố trí con kê và ống siêu âm 108
Hình 6 12: Cẩu và hạ lồng thép 109
Hình 6 13: Thổi, rửa hố khoan 109
Hình 6 14: Công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi 110
Hình 6 15: Rút ống vách 111
Trang 11NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : LÊ THANH HÙNG MSSV : 13149057
Khoa : XÂY DỰNG
Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO TẦNG AN PHÚ
1 Số liệu ban đầu
- Hồ sơ kiến trúc
- Hồ sơ khảo sát kỹ thuật
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
- Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
- Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 5 và khung trục B
- Nền móng
Tổng hợp số liệu địa chất
Thiết kế 02 phương án móng khả thi
- Thi công
Thi công cọc khoan nhồi
Thi công cọc ép
- Thuyết minh và bản vẽ
01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
21 bản vẽ A1 (06 Kiến trúc, 12 Kết cấu, 02 Nền móng, 01 Thi công)
- Cán bộ hướng dẫn : TS TRẦN VĂN TIẾNG
- Ngày giao nhiệm vụ : 05/03/201
- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 20/06/2017
Tp HCM ngày tháng năm 2017
Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa
TS TRẦN VĂN TIẾNG
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên : LÊ THANH HÙNG MSSV: 11949009
Khoa : XÂY DỰNG
Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO TẦNG AN PHÚ
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên : LÊ THANH HÙNG MSSV: 11949009
Khoa : XÂY DỰNG
Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO TẦNG AN PHÚ
CÂU HỎI
…
NHẬN XÉT
Tp HCM, ngày… tháng… năm 2017
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 14CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc
và học tập Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng cơ học rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân
Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà cao tầng này là không chiếm quá nhiều diện tích mặt bằng mà lại đáp ứng được tối đa nhu cầu về chổ ở, đồng thời tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước
Công trình Chung Cư Cao Tầng An Phú là một trong những công trình được xây dựng
nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung
1.2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
- Địa điểm xây dựng : Quận 1, TP HỒ CHÍ MINH
- Chiều cao công trình : 68.8m
- Công trình gồm 20 tầng, trong đó có :
1 tầng hầm chiều cao 3.6m
Tầng trệt chiều cao 4m, diện tích mặt bằng: 42.6mx59.5m2
Tầng lầu 2-19, chiều cao tầng 3.6m, mỗi tầng có 12 căn hộ loại 1 và 12 căn hộ loại 2, diện tích mặt bằng: 42.6m x 59.5 m
Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, có 2 hồ nước mái, hệ thống cột thu lôi
1.3 PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy …
Tầng 1 được sử dụng làm siêu thị, cửa hàng, nơi làm việc của ban quản lý siêu thị Chiều cao tầng là 4m
Các tầng trên được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê Chiều cao tầng là 3.6m Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn
Trang 151.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp
với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình
Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó tập trung tại
các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa
ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng
các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hoả đặt ở
hành lang
Giải pháp giao thông trong công trình: hệ thống giao thông thẳng đứng gồm có bốn thang máy và hai thang bộ Hệ thống giao thông ngang gồm các hành lang giúp cho mọi nơi trong công trình đều có thể đến một cách thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của mọi người
1.5 CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng
- TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
- TCVN 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- TCVN 5574-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bêtông cốt thép
- TCVN 198-1997 : Nhà cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép toàn khối
- TCVN 205-1998 : Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9395:2012 : Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9394-2012:Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9393-2012: Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- TCVN 9386-2012 : Thiết kế công trình chịu động đất
- TCVN 10304 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng
về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết
Trang 16kế trong nước qui định như :Thiết kế các vách cứng, lõi cứng… nên trong quá trình tính toán
có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài như: ACI 705, ACI 318_2002
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)
Trang 17CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẦU THANG
Chiều cao một bậc thang
hb=hv/2
Bề rộng một bậc thang lb
Chiều dài một vế thang Bề rộng
bản thang L=n*lb
Bảng 2 1 Tổng quan cầu thang
Hình 2 1: Mặt bằng cầu thang
2.2 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG
2.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
Trang 18- Lớp vữa lót dày 2 cm ( = 1800daN /m3 )
- Lớp đá hoa cương dày 2 cm ( = 2400 daN /m3 )
- Chọn bậc thang có kích thước như hình vẽ :
Trang 19 2
bt i tđi i
g n 0.032 0.09 0.015 18 1.2 0.032 24 1.1 0.14 25 1.1 8.68 kN / m
2.2.2 Hoạt tải tác dụng lên bản thang
Tra theo Qui phạm TCVN 2737 – 1995 : ptc = 3 KN/m2
q28.68 3.6 0.25 12.53 kN / m
2.2.4 Sơ đồ làm việc và nội lực của khung
Sơ đồ làm việc của của cầu thang: chọn cầu thang làm việc theo hình thức bản chịu
lực.Chọn sơ bộ tiết diện D1 là 400x200
Ta có hd/hb =2.85 : xem như liên kết giữa bản và dầm là liên kết khớp, một đầu của chiếu
nghỉ liên kết với vách nên cho là liên kết ngàm
- Đối với bản nghiêng : 8.73 (kN/m2)x1.2m = 10.48(kN/m)
- Đối với bản chiếu nghỉ : 12.53 (kN/m2)x1.2m = 15.04 (kN/m)
Trang 20Hình 2 4: Sơ đồ tính bản thang
Sử dụng ETABs để tính nội lực Kết quả biểu đồ nội lực :
Hình 2 5: Biểu đồ moment cầu thang
Trang 21- Mômen ở nhịp : Mn = Mmax = 8.67 (kNm)
- Mômen ở gối : Mg = 10.15 (kNm)
2.3.2 Tính toán thép cho cầu thang
- Bê tông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) Rbt = 1.05 (MPa)
Trang 22- Tải trọng do bản sàn truyền vào dầm, ta qui đổi về tương đương :
s 1 d
Sơ đồ tính: Dầm cầu thang được gối lên vách cứng nên sơ đồ tính là 2 đầu ngàm
Hình 2 7: Sơ đồ tính và biểu đồ moment dầm D1
Trang 23Mg 1693.8 daN.m
16938000
0.04514.5 200 360
1 1 2 0.045 0.04610.0461 14.5 200 360
280172
h0 (cm) αm ξ Ast
Bảng 2 4: Kết quả tính thép D1 dầm cầu thang
Chọn cốt đai 8, đai 2 nhánh : n = 2
- Bước đai lớn nhất :
Trang 24 Cho đoạn giữa dầm
Vậy chọn bước đai smin s ,s ,s ct tt max150 mm cho đoạn L/4 từ gối ra
Bố trí s = 250mm cho phần còn lại
Trang 25CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH
3.1 SƠ BỘ CHIỀU DÀY TIẾT DIỆN SÀN
3.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
Đặt h là chiều dày của bản sàn, b h được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận btiện cho thi công, ngoài ra hbhmin
TCVN 5574.2012 ( điều 8.2.2 ) quy định :
- hmin 40 mm đối với sàn mái
- hmin 50 mm đối với sàn ở và công trinh công cộng
- hmin 60 mm đối với sàn nhà sản xuất
- hmin 70 mm đối với sàn làm từ bê tông nhẹ
Để đơn giản, người ta hường chọn h theo nhịp tính toán b l của ô bản : t t
- m40 50 đối với bản kê bốn cạnh
- l nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn t
Chọn bề dày sàn hb150 mm Thõa mãn điều kiện đối với sàn dân dụng
3.1.2 Sơ bộ tiết diện dầm
Trang 26- l : khoảng cách bên giữa các mép gối tựa 0
- cmin 0.5h ;0.5s b b, với s là đoạn bản sàn kê lên gối tựa b
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
3.2.1 Tĩnh tải
Trang 27LỚP GẠCH CERAMIC
Hình 3 2: Mặt cắt cấu tạo sàn
Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước ( sàn vệ sinh, sàn mái ) thì cĩ thêm lớp chống thấm
tải trọng bản thân sàn sàn phịng ngủ, phịng khách, sảnh, hàng lang, phịng ăn STT các lớp cấu tạo
chiều dày ( mm )
trọng lượng riêng (kN/m³)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính tốn (kN/m2)
ban cơng, vệ sinh, logia
STT các lớp cấu tạo chiều dày
( mm )
trọng lượng riêng (kN/m³)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính tốn (kN/m2)
Trang 283.2.2 Tải tường
Tải tường được tính theo công thức : gt ni li i
Trong đó :
- n : hệ số 0.75 đối với cửa sổ lớn, 0.85 – 0.9 đối với cửa sổ nhỏ i
- l : chiều cao tường i
- : trọng lượng riêng tường ( tường 100 :i 1.68kN / m2; tường 200 : 3.63kN / m2
Vậy gt 4.536 kN / m đối với tường 100
gt 9.8 kN / m đối với tường 200mm
Do khi tiến hành tính toán bằng tay liên kết giữa dầm và bản xem như là một trường hợp
lý tưởng để tính toán Nhưng trong thực tế liên kết này không hoàn toàn là ngàm hay khớp mà liên kết đó chỉ phụ thuộc vào độ cứng tương đối giữa dầm và bản Khi mô hình sàn điển hình bằng safe v12.3.2 ta có thể thấy được moment ở một số vị trí liên kết giữa dầm và bản nắp gần như bằng 0 và có giá trị moment dương trong khi tỷ số 3
s
d
h
h
trong giả thuyết tính tay thì ngay
vị trí đó là được xem ngàm và khi tính toán được xem là gối đỡ có giá trị moment âm
Trang 29Vì kiến trúc đối xứng, tải trọng đối xứng, cấu kiện đối xứng nên nội lực ra đối xứng và đường đi của lực tập trung về cột nên mô hình được xem là đáng tin cậy Nên ta có thể tiến hành xuất nội lực từ safe để tính thép cho sàn
Hình 3 3: Dãi trip theo phương X
Hình 3 4: Dãi trip theo phương Y
Trang 30Hình 3 5: Nội lực sàn
Trang 31Hình 3 7: Moment sàn theo phương Y
- Tính thép tầng điển hình :
Lý thuyết tính toán tương tự như sàn toàn khối
Thép sàn được tóm tắt theo bảng sau :
Strip Station Location M3 GlobalX CutWidth As
tính
As chọn ϕ a hàm
lượng
μ
CSA1 0.6 After -49.3307 0.6 4.05 330 393 10 200 0.29 CSA1 4.56667 After 35.9416 4.56667 4.05 239 393 10 200 0.29 CSA1 8.2 Before -74.3278 8.2 4.05 504 524 10 150 0.39 CSA1 12.43333 Before 32.6173 12.43333 4.05 216 393 10 200 0.29 CSA1 16.7 Before -69.4475 16.7 4.05 469 524 10 150 0.39 CSA1 21.56667 After 32.2806 21.56667 4.05 214 393 10 200 0.29 CSA1 25.8 After -68.4439 25.8 4.05 462 524 10 150 0.39 CSA1 30.16667 After 27.8212 30.16667 4.05 184 393 10 200 0.29 CSA1 33.7 Before -68.1833 33.7 4.05 461 524 10 150 0.39 CSA1 37.93333 Before 32.0541 37.93333 4.05 213 393 10 200 0.29
Trang 32Strip Station Location M3 GlobalX CutWidth As
tính
As chọn ϕ a hàm
lượng
μ
CSA1 42.8 After -63.4932 42.8 4.05 428 462 10 170 0.34 CSA1 46.1 Before 29.7862 46.1 4.05 197 393 10 200 0.29 CSA1 51.3 After -68.1367 51.3 4.05 460 524 10 150 0.39 CSA1 58.9 Before -47.2198 58.9 4.05 316 393 10 200 0.29 MSA2 0 After -14.3486 0 4.5 85 393 10 200 0.29 MSA2 2.7 Before 60.9458 2.7 4.5 368 393 10 200 0.29 MSA2 8.5 Before -81.9862 8.5 4.5 500 524 10 150 0.39 MSA2 12.43333 Before 43.9046 12.43333 4.5 263 393 10 200 0.29 MSA2 17 Before -74.7596 17 4.5 454 524 10 150 0.39 MSA2 21.56667 After 51.0098 21.56667 4.5 307 393 10 200 0.29 MSA2 25.5 After -84.0577 25.5 4.5 513 524 10 150 0.39 MSA2 30.16667 After 58.5761 30.16667 4.5 353 393 10 200 0.29 MSA2 34 Before -84.4207 34 4.5 515 524 10 150 0.39 MSA2 37.93333 Before 51.2196 37.93333 4.5 308 393 10 200 0.29 MSA2 42.5 Before -76.2646 42.5 4.5 464 524 10 150 0.39 MSA2 47.06667 After 44.0285 47.06667 4.5 264 393 10 200 0.29 MSA2 51 Before -80.7646 51 4.5 492 524 10 150 0.39 MSA2 56.8 After 60.3645 56.8 4.5 364 393 10 200 0.29 MSA2 59.5 Before -14.0961 59.5 4.5 83 393 10 200 0.29
Trang 33CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG
Kết cấu khung là một hệ thanh bất biến hình và là kết cấu rất quan trọng trong công trình
vì nó tiếp nhận tải trọng sử dụng từ sàn rồi truyền xuống móng Theo phương pháp thi công có các loại khung toàn khối, khung lắp ghép Theo sơ đồ kết cấu gồm có khung hoàn toàn và khung
không hoàn toàn
Đây là công trình thuộc dạng khung chịu lực Theo phương ngang: hệ cột và các dầm sàn ngang tạo thành khung ngang Theo phương dọc: hệ cột và các dầm dọc tạo thành các khung
dọc Các khung ngang và khung dọc tạo thành khung không gian
Hệ vách cứng chịu lực : Bố trí hệ vách cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực Đối với nhà nhiều tầng tác dụng của tải trọng ngang là đáng kể, vách cứng
được thiết kế để chịu tải trọng ngang và làm việc như một console
Sự làm việc các vách cứng ngang nên cần phải phân bố đều tải trọng ngang giữa các vách cứng Giả thiết rằng các sàn có chiều dày đủ lớn, nói cách khác là sàn rất cứng và không bị biến dạng trong mặt phẳng của nó Sự phân bố tải trọng ngang phụ thuộc vào sự bố trí các tường cứng
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚT CÁC CẤU KIỆN
4.2.1 Chọn kích thướt các phần tử dầm
Kích thướt dầm theo hai phương được lựa chọn căn cứ vào qui mô và sự mang tải của công trình Tuy nhiên kích thước dầm còn bị chi phối bởi yếu tố không gian và chiều cao thông thủy của mỗi tầng trong tòa nhà
Công trình nhà cao tầng đòi hỏi chiều cao tầng tương đối nhỏ nhưng không gian thì lại khá rộng nên trong một số trường hợp có thể được chọn theo giải pháp dầm có bề rộng khá lớn ,lớn hơn cả chiều cao dầm
Về mặt chịu lực thì dầm có chiều cao lớn hơn bề rộng thì lợi thế hơn về khả năng chịu lực
so với dầm có chiều cao nhỏ hơn bề rộng Tuy nhiên trong một số trường hợp thì do ảnh hưởng của yếu tố chiều cao tầng , không cho phép chiều cao dầm lớn vì như thế sẽ ảnh hưởng đến chiều cao thông thủy của mỗi tầng trong tòa nhà , thì khi đó giải pháp dầm có bề rộng lớn (dầm bẹp) được xem là giải pháp lựa chọn khả thi
Trang 34Lưu ý khi lựa chọn tiết diện dầm cho nhà cao tầng
Chiều rộng tối thiểu của dầm chọn không nhỏ hơn 220mm , và tối đa không lớn hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu của tiết diện dầm không nhỏ thua 300 mm Tỉ số giữa chiều cao và chiều rộng dầm không lớn hơn 3
chiều cao dầm ( mm )
bề rộng dầm ( m m)
Do hệ lưới có tính đối xứng, do đó ta chỉ cần tính những cột điển hình
Diện tích tiết diện cột được tính như sau : c
n
PF
R
Trong đó : P n F Q
- n : số tầng phía trên truyền xuống cột tính
- Q : tải trọng phân bố trên 1m² sàn ( tĩnh tải và hoạt tải )
- F : diện tích truyền tải xuống cột
Trang 35tên
cột tầng
diện tích truyền tải
số tầng
tải trọng (KN/m2)
Lực P Rb DT cột chọn
dài ( m )
rộng ( m)
C1
tầng 0 - 2 8.5 4.25 36.13 21 12 9104.76 1.45 8162.89 85 95 tầng 3 - 5 8.5 4.25 36.13 18 12 7804.08 1.45 6996.76 75 85 tầng 6 - 8 8.5 4.25 36.13 15 12 6503.4 1.45 5830.63 65 75 tầng 9 - 11 8.5 4.25 36.13 12 12 5202.72 1.45 4664.51 60 65 tầng 12 - 14 8.5 4.25 36.13 9 12 3902.04 1.45 3498.38 55 60 tầng 15 - 17 8.5 4.25 36.13 6 12 2601.36 1.45 2332.25 50 55 tầng 18 - mái 8.5 4.25 36.13 3 12 1300.68 1.45 1166.13 40 50
C2
tầng 0 - 2 6.3 8.5 53.55 21 12 13494.6 1.45 12098.61 100 110 tầng 3 - 5 6.3 8.5 53.55 18 12 11566.8 1.45 10370.23 90 100 tầng 6 - 8 6.3 8.5 53.55 15 12 9639 1.45 8641.86 80 90 tầng 9 - 11 6.3 8.5 53.55 12 12 7711.2 1.45 6913.49 70 80 tầng 12 - 14 6.3 8.5 53.55 9 12 5783.4 1.45 5185.12 60 70 tầng 15 - 17 6.3 8.5 53.55 6 12 3855.6 1.45 3456.74 50 60 tầng 18 - mái 6.3 8.5 53.55 3 12 1927.8 1.45 1728.37 40 50
Bảng 4 2: Sơ bộ tiết diện cột
4.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG
4.3.1 Tĩnh tãi các lớp hoàn thiện và tường xây
Trọng lượng bản thân sàn, dầm, cột, vách được khai báo trực tiếp thông qua các đặc trưng
về tiết diện và vật liệu của cấu kiện trong Etabs, và để chương trình tự tính toán quy tải
Thành phần tĩnh tải cần tính toán để gán vào mô hình chủ yếu là tải trọng các lớp hoàn thiện, và tĩnh tải tường xây trên sàn và trên dầm
Trang 364.3.1.1 Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện
tải trọng bản thân sàn sàn phòng ngủ, phòng khách, sảnh, hàng lang, phòng ăn
STT các lớp cấu tạo chiều dày
( mm )
trọng lượng riêng (kN/m³)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán (kN/m2)
trọng lượng riêng (kN/m³)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán (kN/m2)
Bảng 4 3: Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện
4.3.1.2 Trọng lượng bản thân tường
- gt 4.536 kN / m đối với tường 100mm
- gt 9.8 kN / m đối với tường 200mm
Trang 374.3.2 Phản lực gối tựa cầu thang
Hình 4 1: Kết quả từ mô hình cầu thang bằng ETAB
4.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO KHUNG
4.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Áp lực gió tĩnh được phân bố theo diện tích được tính toán theo công thức :
Trang 38 0
- c : hệ số khí động ( c = 0.8 – gió đẩy, c = -0.6 – gió hút )
- k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao ( bảng 5 – TCVN 2737.1995 , địa hình B )
Bề rộng đón gió theo phương X : tầng trệt và tầng mái : Ly39m, tầng 2 đến 19 : y
L 42.6m
Bề rộng đón gió theo phương Y : tầng trệt đến tầng mái : Lx 59.5m
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió : Wj ở độ cao Zj so với mốc chuẩn được xác định theo công thức :
- c : hệ số khí động lấy theo bảng 6 trong TCVN 2737.1995, không thứ nguyên, c = 1.4
- k zj : Hệ số, không thứ nguyên tính đến sự thay đổi của áp lực gió k zj phụ thuộc vào
độ cao z, mốc chuẩn để tính đến độ cao và dạng địa hình tính toán Các giá trị của k zj
Trang 39khối lượng tầng
kích thước nhà
cao
độ z (m)
thành phần tính
Wj=Wokzj c (kN/m2)
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Gán vào sàn (kN) dài
D(m) Theo x
rộng L(m) Theo y
Trang 40tên tầng
h (m)
khối lượng tầng
kích thước nhà
cao
độ z (m)
thành phần tính
Wj=Wokzj c (kN/m2)
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Gán vào sàn (kN) dài
D(m) Theo x
rộng L(m) Theo y
Bảng 4 6: Kết quả gió tĩnh
4.4.2 Thành phần động của gió :
Công trình có độ cao H = 68.8m > 40m nên cần tính thành phần động của gió
4.4.2.1 Sơ đồ tính toán động lực
Vị trí các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình trọng tâm của các kết cấu
truyền tải trọng ngang của công trình (sàn nhà)
Giá trị các khối lượng tập trung ở các mức trong sơ đồ tính toán bằng tổng khối lượng của
kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí và 0.5 hoạt tải (Bảng 1 –TCVN 299-1999)
4.4.2.2 Xác định các đặc trưng động học
- Xác định tầng số dao động riêng
Sau khi nhập vào mô hình làm việc với các thông số về tiết diện dầm, cột, bản sàn , vách
cứng và hoạt tải, tĩnh tải tường, khai báo số mode là 12
Công trình với quy mô 19 tầng nên sự ảnh hưởng của các mode càng lớn đến ứng xử của
công trình càng ít nên một cách gần đúng ta có thể bỏ qua và chọn 12 mode trong tính toán
Chạy chương trình Vào mục Display/Show Tables / Modal Participation để xem các chu
kỳ và dạng dao động