- Hiểu được nội dung chính - Vận dụng kỹ năng xây dựng và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về hình ảnh trong đoạn thơ lục bát.. 2 Viết - Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân 1 câu
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NGỮ VĂN 6
TT
Kĩ
năn
g
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
Tổng
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số câu
T.gia
Số câu
T.
gia n
TL câu Số gian T. TL câu Số
T.
gia n
TL câu Số gian T.
1
Đọc
hiểu
Thơ lục
20
2 Viết
Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ
Trang 2Tỉ lệ chung 60% 40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NGỮ VĂN 6
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ lục
bát - Nhận diện
được thể thơ, phương thức biểu đạt, từ láy
- Hiểu được nghĩa của từ
- Hiểu tác dụng của biện pháp tu từ
- Hiểu được nội dung chính
- Vận dụng kỹ năng
xây dựng và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về hình ảnh trong đoạn thơ lục bát
2 Viết
- Viết bài văn kể lại trải
nghiệm của bản thân
1 câu hỏi chung cho 4 mức độ Nhận biết:
- Nhận diện
được kiểu bài tự sự
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm, yêu cầu của bài tự sự kể lại một
kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ em
Vận dụng:
- Xây dựng được bài văn tự sự kể lại một
kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ theo bố cục…
Vận dụng cao:
- Viết được bài văn tự sự
kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ em
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I.ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
“Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở … con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.”
( “Mẹ là tất cả” - Phạm Thái- Nguồn Internet))
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ
Câu 3 (0,5 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 4 (0,5 điểm) Giải thích từ “bình yên” trong câu thơ “Mẹ là tất cả bến bờ bình yên”
Câu 5 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ.
Câu 6 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên
Câu 7 (1,5 điểm) Hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ trên gợi cho em cảm xúc gì, hãy diễn tả cảm xúc đó bằng một đoạn văn
ngắn
II VIẾT (5.0 điểm):
Những kỉ niệm tuổi thơ luôn có sức sống lâu bền trong lòng mỗi người Hãy viết một bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của tuổi thơ em
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6
HỌC KÌ I
4 Bình yên: Được yên ổn, không có mối lo gì Ở đây muốn nói đến sự chở che, điểm tựa vững
chắc của mẹ giành cho con
0,5
5 * HS chỉ ra biện pháp tu từ
- Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông”
- Tác dụng:
+ Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn…giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm
+ Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời
thể hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ
0,5
0,5
6 Nội dung chính: Tấm lòng người mẹ giành cho con và sự thấu hiểu của người con đối với mẹ 0,5
7 Học sinh tự do lựa chọn hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ, giáo viên linh hoạt đánh giá cho
điểm dựa trên cảm nhận của học sinh, học sinh cảm nhận hình ảnh người mẹ bằng một đoạn văn ngắn
1.5
Trang 5Phần II VIẾT 5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một kỉ niệm của bản thân (Bản thân mình là người tham gia
vào câu chuyện)
c Kể lại kỉ niệm: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
0,25
* Thân bài Kể chi tiết, cụ thể về kỉ niệm
- Hoàn cảnh thời gian, không gian của kỉ niệm
- Kỉ niệm đó gắn liền với hình ảnh những ai?
- Kỉ niệm ấy diễn ra như thế nào? Lần lượt kể chi tiết các sự việc theo dòng hồi tưởng cho đến khi kết
thúc; chú ý các sự việc, hành động, ngôn ngữ… đặc sắc, đáng nhớ
- Kỉ niệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào?
- Suy nghĩ, tình cảm của em về kỉ niệm đó
3.0
Kết bài: : Nêu ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm ấy đối với tuổi thơ em. 0,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25