Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích câu hỏi, tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực s[r]
Trang 1Tiết 66,67: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ 1
A.Mục tiêu:
1 kiến thức: Vận dụng những kiến thức đã học về 3 PHÂN MÔN: Văn học – tiếng
Việt- TLV để làm bài kiểm tra đánh giá chất lượng học kì 1
2 kĩ năng:
- KNBH: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, đánh giá các kiến thức đã học, tạo lập văn bản tự sự có bố cục 3 phần,diễn đạt trôi chảy, trình bày lưu loát
- GD KNS: KN tư duy sáng tạo
3 Thái độ: Giáo dục niềm yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích câu hỏi, tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi
làm bài và trình bày bài
B.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Tên
chủ đề
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Văn học Nhớ định
nghĩa các
thể loại
truyên dân
gian
Hiểu được
ý nghĩa một số chi tiết nghệ thuật của truyện dân gian
Số câu : 1
Sốđiểm:
0,5
Tỉ lệ : 5%
Số câu : 1 Sốđiểm:
1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu :2 Sốđiểm: 9
Tỉ lệ: 15%
Tiếng
Việt
Nhớ được
khái niệm
các kiến
thức đã
học: từ
loại, cụm
từ,
Vận dụng
sử dụng kiến thức trong một đoạn văn
Số câu : 1
Sốđiểm:
0,5
Tỉ lệ : 5%
Số câu : 1 Sốđiểm:
2,0
Tỉ lệ : 20%
Số câu : 2 Sốđiểm: 2,5
Tỉ lệ: 25% Tập làm
văn
Tạo lập văn bản
tự sự: kể chuyện
Trang 2đời thường
Số câu : 1
Sốđiểm:
6,0
Tỉ lệ : 60%
Số câu : 1 Sốđiểm: 6,0
Tỉ lệ : 60%
Tổng Số câu : 2
Sốđiểm:
1,0
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 2 Sốđiểm:
3,0
Tỉ lệ : 30%
Số câu : 1
Sốđiểm:
6,0
Tỉ lệ : 60%
Số câu : 5 Sốđiểm: 10
Tỉ lệ: 100%
C ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2,0điểm)
Câu 1(0,5điểm) : Ý nào đúng về định nghĩa truyện cười?
A.Là loại truyện dân gian kể bằng văn vần hoặc văn xuôi
B Là loại truyện dân gian kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui
C Là loại truyện dân gian kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
D Là loại truyện dân gian kể về những thói hư tật xấu trong xã hội
Câu 2 (1,0điểm) : Nối nội dung cột A cho phù hợp với cột B
1 Âu Cơ sinh bọc trăm trứng a Ca ngợi lòng nhân hậu của nhân dân
2 Tiếng đàn của dũng sĩ Thạch
Sanh nơi chiến trường
b Ca ngợi phẩm chất cao quí không ham vinh hoa phú quí, không màng danh lợi của người anh hùng dân tộc
3 Thánh Gióng bay về trời c Khát vọng hòa bình và lòng nhân đạo của
dân tộc ta
4 Cá vàng đền ơn ông lão d Tôn vinh nguồn gốc cao quí và tinh thần
đoàn kết của dân tộc
e Ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng dân tộc
Câu 3 (0,5điểm) : Chọn từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: hoạt động, trỏ, vị trí, tính
chất
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, …(1) của sự vật, ….(2), trạng thái
Phần II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0điểm): Viết đoạn văn khoảng 6 câu trình bày bốn bài học cuộc sống mà
em rút ra được từ chủ đề “ Truyện ngụ ngôn” Đoạn văn có sử dụng cụm động từ, gạch chân dưới một cụm động từ
Câu 2 (6,0điểm): Ngôi trường em đang học đã mang đến nhiều kỉ niệm đẹp Hãy kể
lại một kỉ niệm mà em nhớ mãi về ngôi trường ấy
Trang 3D ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
điểm
Câu 1 1.1 Hình thức
- Viết đúng một đoạn văn, đủ số câu, diễn đạt lưu loát, trôi
chảy, không mắc lỗi về câu, dùng từ, chính tả Đoạn văn có sử dụng cụm động từ và xác định
0,25 0,25
1.2 Nội dung: HS trình bày được 4 bài học sau:
- Không nên chủ quan, kiêu ngạo mà phải biết mở rộng tầm
hiểu biết
- Muốn hiểu biết một sự vật,sự việc phải xem xét chúng một
cách toàn diện
- Không nên dùng vũ lực để giải quyết vấn đề.
- Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt
mà phải nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau, hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
1,5
Câu 2 2.1 Yêu cầu chung: viết bài văn tự sự
2,2 Yêu cầu cụ thể
a.Hình thức trình bày: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB,
KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, trình bày sạch đẹp
b.Cách lập luận: Chọn ngôi kể hợp lí, văn phong sáng sủa, bố
cục rõ ràng, mạch lạc
c.Phần nội dung
1.MB: Giới thiệu về một kỉ niệm gắn bó với ngôi trường như: lễ
khai giảng, Trung thu, một tiết học đáng nhớ, lễ kỉ niệm ngày
20/11…
2 TB:
- Kể diễn biến kỉ niệm theo trình tự cụ thể thời gian, không
gian…
- Kết hợp yếu tố miêu tả và bộc lộ cảm xúc của bản thân về kỉ
niệm đó
3 KB: Ấn tượng chung về kỉ niệm, bày tỏ hứa hẹn, mong ước.
KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các cách kết đóng hoặc
kết mở
0,25
0,25 0,5 4,0
0,5
d.Tính sáng tạo: MB và KB ấn tượng, lời văn trong sáng 0,25
e.Chính tả, ngữ pháp: chữ viết rõ ràng, câu văn gọn, rõ ràng,
không mắc các lỗi viết câu, dùng từ, chính tả
0,25