Mục đích của quy trình này là cung cấp những quy định chung cho việc mã hóa các tài liệu và bản vẽ thiết kế sẽ được thi công suốt thời gian thực hiện dự án.. Mã hóa đóng vai trò thiết yế
Trang 1DỰ Á N KH U NH À Ở C AO TẦNG – DỊCH VỤ Ô ĐẤT C T 8
Q U Ả N L Ý D Ự Á N
KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG - QUY ĐỊNH MÃ HÓA TÀI LIỆU
ARTELIA VIETNAM
Fl.11, HQ Building 193 C3 Bà Triệu Ha Noi
Tel.: +84 (04) 3734 7260
Trang 2HIỆU ĐÍNH Ý KIẾN NHẬN XÉT NGÀY
LƯU CHUYỂN TỚI
CĐT – CÔNG TY CP ĐT BẤT ĐỘNG SẢN MỸ ĐÌNH
Các Tư vấn/ nhà thầu
MỤC LỤC
Trang 32 MÃ TÀI LIỆU 1
2.1. MÃ NGÀY THÁNG _ 1 2.2. MÃ DỰ ÁN 1 2.3. MÃ CÔNG TY _ 1 2.4. MÃ THEO CHỨC NĂNG TỪNG LOẠI VĂN BẢN _ 2 2.5. MÃ TÀI LIỆU THEO NHÓM 3 2.6. MÃ SỐ SÊ-RI 3 2.7. PHIÊN BẢN _ 3 2.8. GIAO NHẬN _ 4
4.1. MÃ DỰ ÁN 5 4.2. MÃ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ _ 5 4.3. MÃ CÔNG TY PHÁT HÀNH TÀI LIỆU _ 5 4.4. MÃ THEO LĨNH VỰC THIẾT KẾ _ 5 4.5. MÃ THEO KHU VỰC DỰ ÁN 5 4.6. MÃ THEO LOẠI BẢN VẼ 6 4.7. MÃ SỐ BẢN VẼ 6 4.8. PHIÊN BẢN _ 6
Trang 41 GIỚI THIỆU
Việc quản lý nghiêm ngặt quá trình trao đổi giữa các bên là cần thiết trong các dự án, do tính phức tạp và thời hạn tuân thủ chuỗi hoạt động của dự án
Mục đích của quy trình này là cung cấp những quy định chung cho việc mã hóa các tài liệu và bản
vẽ thiết kế sẽ được thi công suốt thời gian thực hiện dự án Tất cả các kiến trúc sư và các bên có lien quan trong dự án phải tuân theo quy trình mã hóa dưới đây Các tài liệu và các cách mã hóa
sẽ được cập nhật liên tục
Mã hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc tìm kiếm các tài liệu trong cơ sở dữ liệu của dự án và tiến hành nộp hồ sơ và lưu trữ Mã hóa đầu tiên sẽ được áp dụng cho tất cả các tài liệu, trừ bản vẽ sẽ
có hệ thống mã hóa riêng được giải thích ở phần sau
Cấu trúc mã hóa cho tất cả các tài liệu như sau:
Ngày/ Mã dự án/ Mã công
ty
Mã phân loại tài liệu
Mã nhóm liệu Số Sê-ri Phiên bản/
6 con số 3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 con số 1 ký tự
YYMMDD.CT8.ART.MOM.CLI.001.A Lưu ý: Các đơn vị mã khác nhau được ngăn cách bởi một điểm "."
2.1 MÃ NGÀY THÁNG
Ngày phải tham chiếu theo ngày phát hành của tài liệu Xin lưu ý rằng "YY" đề cập đến năm nay,
"MM" đề cập đến tháng và "DD" đề cập đến ngày
2.2 MÃ DỰ ÁN
Các tài liệu tham khảo dự án luôn là "CT8"
2.3 MÃ CÔNG TY
Nó tương ứng với tên công ty phát hành tài liệu Danh sách mã công ty như sau:
Trang 5TEXO Tư vấn giám sát
Khác Sẽ được bổ sung
2.4 MÃ THEO CHỨC NĂNG TỪNG LOẠI VĂN BẢN
Nó tương ứng với chức năng của từng loại văn bản được phát hành Danh sách mã của từng loại văn bản như sau:
Các tổ chức chung
SCH Lịch làm việc
AGD Chương trình họp
MOM Biên bản cuộc họp
MEM Ghi nhớ dự án
PEP Kế hoạch thực hiện dự án
PPS Hệ thống quy trình dự án
QCP Kê hoạch bảo đảm chất lượng
RFI Yêu cầu thông tin
RFA Yêu cầu phê duyệt
RFM Yêu cầu sửa đổi
TRN Biên bản bàn giao
MTR Giám sát và điều khiển
Thiết kế
SPC Thông số kỹ thuật
DAF Mẫu phê duyệt bản vẽ
DWL Danh sách bản vẽ
Mua sắm đầu thầu
RFP Yêu cầu đề xuất
TDR Hồ sơ đấu thầu
SHL Danh sách rút ngọn
SOW Phạm vi công việc
BOQ Bản tiên lượng
LOI Thư mời quan tâm
IPC Chứng chỉ thanh toán tạm thời
FIN Tài liệu tài chính
Công trình
INS Hướng dẫn dự án
WIR Yêu cầu nghiệm thu công việc
Trang 6CPR Yêu cầu đổ bê tông
HSE Tài liệu lien quan đến sức khỏe, an toàn và môi trường
2.5 MÃ TÀI LIỆU THEO NHÓM
Nó tương ứng với liên kết nhỏ hơn của các tài liệu cho từng dạng riêng biệt (từ danh sách ở trên) Danh sách các mã như sau:
MAS Tiến độ tổng thể
DET Tiến độ chi tiết
LAP Kế hoạch dự trù
MON Báo cáo hằng tháng
WKL Báo cáo hằng ngày
EVA Đánh giá (Kĩ thuật/ Thương mại)
TST Báo cáo kiểm tra
INV Hóa đơn và thanh toán
SWK Công việc chung ở công trường
CIV Công trình dân dụng
(Trong một số trường hợp, mã cụ thể cho các tổ chức cá nhân có thể được sử dụng để liên kết tài liệu Tham khảo Mã code Công ty) (Danh sách này có thể được tiếp tục cập nhật với các mã khác nếu cần thiết)
2.6 MÃ SỐ SÊ-RI
Nó được tăng thứ tự thời gian theo việc tạo ra các tài liệu Mỗi bên / nhà thiết kế có số sê-ri hoặc thời gian riêng của mình
2.7 PHIÊN BẢN
Nó tương ứng với mã phiên bản của tài liệu Mã này cho biết rằng một phiên bản đã được thực hiện từ các tài liệu gốc Nó sẽ được tăng lên theo thứ tự abc như các tài liệu được sửa đổi Các chữ "A" sẽ được sử dụng trên các phiên bản đầu tiên và về với "B", "C" cho thành công phiên bản Các tài liệu ban đầu sẽ không chứa một mã sửa đổi
Trang 7PPS…) biên nhận chuyển giao nên được sử dụng với số tham chiếu mà mỗi tài liệu sẽ có một số tham chiếu khác nhau Theo cách này, một bên có thể chuyển giao tài liệu đến nhiều bên khác nhau có những số tham chiếu và số theo dõi khác nhau
Trang bìa của mỗi tài liệu bao gồm những nội dung nhỏ sau:
Logo và tên công ty
Tên dự án
Ngày ban hành tài liệu theo mẫu
Ngày tháng năm (ví dụ.: ngày 10 tháng 1 năm 2009) hoặc NN-TT-NN (ví dụ 10/01/09) Tháng viết bằng chữ để tránh nhầm lẫn
Tên tài liệu
Tên và chữ ký người ban hành
Mã tài liệu và số tham chiếu
Số trang và số lượng các trang Các trang tiếp theo phải có những nội dung nhỏ sau:
Logo của công ty
Mã tài liệu và số tham chiếu
Số trang và số lượng các trang
Mã hóa là cần thiết đẻ tìm kiếm các bản vẽ trên cơ sở dữ liệu của dự án để bổ sung và lưu giữ
Lưu ý: Các đơn vị mã khác nhau được ngăn cách bởi một điểm "."
Mã dự án Giai đoạn thiết kế Mã bên Tư vấn
thiết kế Mã gói
Chuyên ngành
dự án
Loại bản
vẽ Số bản vẽ
Phiên bản
3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 ký tự 3 con số 1 ký tự
XXX.CDS.ZZZ.ARC.GEN.LAY.001.A
Trang 84.1 MÃ DỰ ÁN
Các tài liệu tham khảo dự án luôn là "CT8” để xác định TÊN DỰ ÁN
4.2 MÃ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
Nó tương ứng với tưng giai đoạn thiết kế Mã giai đoạn thiết kế như sau:
Code Giai đoạn
CDS Giai đoạn phác họa ý tưởng thiết kế
SDS Giai đoạn thiết kế sơ lược
DTS Giai đoạn phát triển thiết kế
DDS Giai đoạn thiết kế chi tiết
TES Giai đoạn đấu thầu
COS Giai đoạn xây dựng
ABD Giai đoạn hoàn công
4.3 MÃ CÔNG TY PHÁT HÀNH TÀI LIỆU
Nó tương ứng với công ty phát hành tài liệu Mã công ty phát hành tài liệu như sau:
CLI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ BẤT
ĐỘNG SẢN MỸ ĐÌNH Chủ đầu tư
4.4 MÃ THEO LĨNH VỰC THIẾT KẾ
Nó tương ứng với từng lĩnh vực thiết kế, được liệt kê theo danh sách sau:
Code Lĩnh vực thiết kế
ARC Thiết kế kiến trúc
STR Thiết kế cấu trúc
LGH Bản vẽ thiết kế đèn
LNS Bản vẽ ngoại cảnh
INT Bản vẽ thiết kế nội thất
4.5 MÃ THEO KHU VỰC DỰ ÁN
Nó tương ứng với từng khu vực của dự án, được liệt kê theo danh sách sau:
Trang 9PDM Khối đề
PPM Khu vực đỗ xe khối đề
INF Cơ sở hạ tầng
4.6 MÃ THEO LOẠI BẢN VẼ
Nó tương ứng với từng loại bản vẽ, được liệt kê theo danh sách sau:
Code Loại bản vẽ
DET Chi tiết
LEG Chú thích
SLD Sơ đồ một dòng
MAT Bảng nguyên vật liệu
AS Bản đồ khu vực
4.7 MÃ SỐ BẢN VẼ
Nó được tăng thứ tự thời gian theo danh mục bản vẽ Mỗi một nhà thiết kế đều có số sê-ri hoặc trình tự thời gian của riêng mình
4.8 PHIÊN BẢN
Nó tương ứng với mã sửa đổi của bản vẽ Nó cho biết rằng một phiên bản đã được thực hiện từ các tài liệu gốc Nó sẽ được tăng lên theo thứ tự abc như các tài liệu được sửa đổi Các chữ "A"
sẽ được sử dụng trên các phiên bản đầu tiên và về với "B", "C" cho thành công phiên bản Các bản vẽ ban đầu sẽ không chứa một mã sửa đổi