1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf

75 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Đun: Người Cơ Bản
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Tây Ninh
Chuyên ngành Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 Vạch dấu (7)
  • Chương 2 Kỹ thuật đục kim loại (18)
  • Chương 3 Cưa kim loại (28)
  • Chương 4 Kỹ thuật giũa kim loại (51)
  • Chương 5 Khoan kim loại (61)
  • Chương 6 Cắt ren bằng bàn ren và ta rô (0)
  • Tài liệu tham khảo (74)

Nội dung

Microsoft Word 2021 TLDC GT M� 16 NGUOI CO BAN ó ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NGUỘI CƠ BẢN NGÀNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành k[.]

Vạch dấu

Bài vạch dấu là bước đầu tiên quan trọng trong quy trình thực hành nguội, đòi hỏi độ chính xác cao Sự không chính xác trong bước này có thể dẫn đến sai sót ở các nguyên công tiếp theo.

- Biết cách sử dụng các loại dụng cụ vạch dấu mặt phẳng

- Thực hiện đúng các thao động tác khi vạch dấu

- Vạch các đường thẳng, cung tròn và các đường nối cung suôn đều theo phương pháp dựng hình

- Dựng và vạch dưỡng Clê 17 – 19 đúng hình dáng hình học, đúng kích thước theo bản vẽ

- Bố trí nơi làm việc sạch sẽ gọn gàng, đảm bảo an toàn cho người dụng cụ và thiết bị

1 Khái niệm về nguội cơ bản

Vạch dấu là bước chuẩn bị quan trọng trong gia công lắp ráp và sửa chữa thiết bị cơ khí, ảnh hưởng đến độ chính xác của hình dạng, kích thước và vị trí tương quan giữa các bề mặt chi tiết Công việc này đòi hỏi kiến thức sâu rộng về dựng hình và công nghệ gia công, với các đường dấu được xác định và tạo nên trong quá trình vạch dấu.

Trong vạch dấu người ta chia thành 2 hình thức vạch dấu:

-Vạch dấu khối: Là vạch dấu trên nhiều bề mặt có sự liên hệ đến một vị trí nhất định trong không gian

2.1.Dụng cụ vạch dấu và dụng cụ gá đặt

-Dụng cụ gá đặt là các loại dụng cụ dùng đê đỡ hoặc đặt vật trong quá trình vạch dấu, bao gồm:

Bàn vạch dấu (bàn máp) (h 1)

Bàn vạch dấu là một dụng cụ dùng đê đỡ các chi tiết lấy dấu có mặt phẳng và các dụng cụ khác dùng trong vạch dấu

Khối D là dụng cụ dùng để kê, đệm hoặc tựa vật khi lấy dấu, có hình dạng hộp chữ nhật với phần bên trong rỗng Các mặt bên của khối D được gia công phẳng, nhẵn, và vuông góc với nhau Loại dụng cụ này thường được chế tạo từ gang đúc.

Mũi vạch là dụng cụ chuyên dụng với đầu nhọn bằng thép, thường được làm từ thép CD100 hoặc CD120, có chiều dài từ 150 đến 250mm Đầu mũi vạch được mài nhọn với góc từ 15 đến 20 độ và trải qua quá trình nhiệt luyện, đạt độ cứng từ 58 đến 60 HRC.

Trong vạch dấu kim loại chúng ta thường dùng hai loại mũi vạch là: mũi vạch thân rời mũi vạch thân liền

Đài vạch là một thiết bị hỗ trợ công việc vạch dấu, bao gồm thân lắp cố định trên đế phẳng và mũi vạch có thể điều chỉnh Mũi vạch có hai đầu, một thẳng và một cong, cho phép thay đổi độ cao và chiều dài khi vạch dấu Để vạch nhiều kích thước khác nhau hoặc thực hiện hàng loạt chi tiết giống nhau, có thể sử dụng đài vạch tổ hợp, giúp tiết kiệm thời gian trong quy trình làm việc.

Compa vạch dấu là dụng cụ quan trọng để vạch các đường tròn và cung tròn trên bề mặt kim loại Dụng cụ này bao gồm hai chân nhọn: một chân cố định và một chân dùng để vạch Khoảng cách giữa hai đầu mũi nhọn của compa giúp xác định kích thước của đường tròn cần vạch.

2 chân chính là bán kính R của đường tròn hay cung tròn cần vạch Để giữ 2 chân không thay đổi góc độ trong quá trình vạch dấu người ta

8 dùng cung 4 và vít hãm 3 đểđiều chỉnh (h 6a) Compa thường được làm thép các bon dụng cụ, hoặc thân Compa làm bằng thép thường, đầu

Dụng cụ vạch dấu nhọn làm bằng thép chất lượng cao với độ cứng từ 58 đến 60 HRC, giúp tạo ra các đường và cung tròn chính xác Trong khi compa chỉ có thể vạch các đường và cung tròn với bán kính nhỏ hoặc trung bình, việc vạch các đường và cung tròn lớn yêu cầu sử dụng thước vạch cung tròn chuyên dụng.

Các đường dấu thường không bền sau khi vạch xong do bị cọ xát trong quá trình gia công Để bảo vệ đường dấu không bị mất, người ta sử dụng dụng cụ đánh dấu gọi là chấm dấu, với đường kính phù hợp.

Dụng cụ có đường kính D từ 8 đến 13 mm và chiều dài L là 150 mm, được chia thành ba phần: phần đầu, phần thân và phần đuôi Phần đầu được mài nhọn với góc a từ 60° đến 90°, trong khi phần thân có thiết kế nhám hoặc nhiều cạnh để dễ cầm, chiều dài từ 36 đến 45 mm Phần đuôi được gia công côn, thường dài từ 10 đến 15 mm để đánh búa Sau khi chế tạo, phần đầu và phần đuôi được tôi cứng và chấm dấu, thường sử dụng thép carbon dụng cụ CD70 hoặc CD50.

2.2.Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng

-Để đảm bảo quá trình vạch dấu được nhanh chóng và chính xác, trước khi vạch dấu cần chuẩn bị một số công việc như sau:

Nghiên cứu bản vẽ chi tiết là bước đầu tiên mà người thợ cần thực hiện để hiểu rõ hình dáng, kích thước và độ chính xác cần thiết của vật cần vạch Đồng thời, cần xác định chuẩn vạch để đảm bảo chất lượng công việc.

Trước khi tiến hành vạch dấu, cần kiểm tra kỹ bề mặt để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kích thước và hình dáng Nếu bề mặt không đạt tiêu chuẩn, cần phải loại bỏ ngay để đảm bảo chất lượng công việc.

Để làm sạch bề mặt vạch, bạn nên sử dụng bàn chải sắt và dẻ lau để loại bỏ các hạt cứng và gỉ sét bám trên bề mặt Việc này giúp duy trì độ bền và thẩm mỹ cho bề mặt vạch.

Để đảm bảo nét vạch rõ ràng, trước khi vạch, cần bôi một lớp màu lên bề mặt vạch hoặc nơi có đường nét vạch đi qua Các chất làm màu thường được sử dụng bao gồm nước vôi loãng, phấn trắng và bột sun phát đồng.

Để thực hiện theo yêu cầu của bản vẽ, việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết là rất quan trọng, bao gồm mũi vạch, compa, thước lá, bàn vạch dấu và êke 90 độ.

- Khi vạch cầm mũi vạch như cầm bút và nghiêng về hướng vạch một góc từ 75 - 80 0 góc nghiêng này không được thay đổi trong một quá trình vạch dấu

Hình 1-7 Cách sử dụng mũi vạch

Khi vạch chỉ, cần thực hiện một lần duy nhất và kéo dài liên tục theo một hướng nhất định, thường là từ ngoài vào trong.

Hình 1-8 Cách sử dụng thước

-Thước dẫn hướng phải được cố định và ép sát vào bề mặt phôi bằng 3 ngón tay, sao cho giữa thước và bề mặt phôi không có khe hở

Kỹ thuật đục kim loại

Đục là phương pháp gia công kim loại bằng tay, không yêu cầu độ chính xác cao, nhằm loại bỏ một lớp kim loại trên chi tiết cần gia công Trong quá trình này, chi tiết được cố định trên ê tô, và công cụ sử dụng bao gồm búa và đục.

Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại đục nguội và phương pháp đục kim loại

Chọn đúng dụng cụ, thực hiện đục kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian

Đục nguội là công cụ quan trọng trong gia công nguội, được chế tạo từ thép cacbon dụng cụ Y7A hoặc Y8A, bao gồm lưỡi cắt, thân và cán Lưỡi cắt được tôi cứng và mài vát với chiều rộng 20-25 mm, góc làm việc được điều chỉnh theo độ cứng của vật liệu, với các góc cụ thể như 70° cho gang, 60° cho thép, 45° cho đồng và 35° cho nhôm, kẽm Thân đục có hình dạng thuận tiện cho việc cầm nắm, thường có tiết diện ôvan hoặc đa cạnh, trong khi cán có dạng côn với đầu được vê cầu để định tâm cho búa khi sử dụng.

Hinh 2-1 Các loại đục 1- Lưỡi cắt; 2- Phần lãm việc;

Đục có hai phần chính là thân đục và cán đục, thường có chiều dài từ 100 đến 200 mm Phần lưỡi cắt và cán được tôi và ram ở độ dài 15-25 mm, đạt độ cứng cao nhưng không giòn, trong khi độ cứng của cán không cần quá cao để tránh bị vỡ khi sử dụng búa Đục được sử dụng để tạo ra các rãnh then và vát cạnh sắc, với lưỡi cắt thường hẹp và nhỏ.

Để mài sắc và phục hồi độ sắc bén cho đục, cần sử dụng máy mài hai đá hoặc máy mài dụng cụ Đục được giữ chặt và tiếp xúc với đá mài, di chuyển lưỡi cắt dọc theo chiều rộng của đá mài một cách chậm rãi Lưu ý không ấn mạnh đục vào đá mài, và nếu đục quá nóng (trên 110 °C), nên nhúng cán vào nước để duy trì độ cứng Sau khi mài, mũi đục cần có cùng chiều rộng, độ vát đồng đều ở hai bên và độ lồi lõm không quá 0,5 - 1 mm trên chiều dài lưỡi cắt.

Đục 17 được chế tạo từ hợp kim cacbon, trải qua quá trình nung nóng và tôi ở nhiệt độ 780-800°C trước khi mài sắc Sau đó, sản phẩm được làm nguội trong môi trường nước hoặc dầu và tiếp tục ram ở nhiệt độ 160-180°C.

Búa nguội: Búa nguội là dụng cụ được sử dụng rộng rãi trong các cồng việc nguội như núng dấu, đục, uốn gấp, nắn, tán

Búa nguội có nhiều loại kết cấu, thông thường gồm hai loại: búa có một đầu vuông hoặc đầu tròn; phía đầu kia cùa búa được vát nghiêng (hình 3.3)

Búa được chế tạo từ thép 50, 60 hoặc thép cácbon dụng cụ Y8A, với thiết kế lỗ ôvan ở giữa để lắp cán gỗ Trọng lượng của búa là một yếu tố quan trọng trong việc phân loại chúng.

Hình 2-2 Mài sẳc đục trên máy mãi 1 - Giá đỡ; 2- Kính an toàn; 3- Nắp chắn dá

18 nặng 100, 150, 200, 300, 400, 500 gam thường dùng cho công việc nguội, búa nặng 600,

800 gam dùng cho công việc sửa chữa, búa nặng 4-16 kg thường là các loại búa rèn (dùng cho các công việc nặng)

Hình 2-3 Búa nguội a) Búa đầu vuông; b) Búa đểu tròn;

- Búa cỗ đâu bằng vật llộu mẻm khác (đổng, chì )

Khi chọn búa nguội, cần căn cứ vào lượng kim loại cần cán và thao tác của cống nhăn Ví dụ, khi sử dụng đục chạt với lưỡi cắt rộng 1mm, cần búa nặng 40g, trong khi để dùng đục bóc các lớp kim loại, búa cần có trọng lượng 80g cho lưỡi cắt rộng tương tự.

Cán búa nên được làm từ gỗ cứng, không giòn và có độ đàn hồi tốt Chiều dài của cán búa phụ thuộc vào loại búa: búa nặng có chiều dài khoảng 400 mm, búa trung bình từ 320 đến 350 mm, và búa nhỏ từ 250 đến 300 mm Sau khi lắp cán vào búa, cần sử dụng chêm bằng gỗ hoặc kim loại có khía cạnh, dày 1,5-2 mm để đảm bảo độ chắc chắn và an toàn khi sử dụng.

Khi thực hiện sửa chữa hoặc lắp ráp, ngoài các loại búa bằng thép, có thể sử dụng búa có đầu bằng vật liệu mềm như đồng hoặc chì Việc này giúp tránh gây biến dạng cho các chi tiết trong quá trình tháo lắp.

Khi dùng búa thao tác trên các tấm kim loại mỏng có thể dùng búa gỗ, cao su cứng

Phương pháp đục kim loại bằng tay thường có năng suất thấp và tốn nhiều công sức Để cải thiện năng suất, có thể áp dụng cơ khí hóa quá trình đục bằng các loại máy móc chuyên dụng.

- Đục bằng búa điện hoặc khí nén

- Sử đụng các dụng cụ, gá lắp chuyên dùng

- Sử dụng máy chuyên dùng

Búa hơi là một thiết bị sử dụng không khí sạch nén dưới áp lực 5 - 6 atm để tạo ra các xung lực mạnh mẽ cho việc đục Không khí được dẫn qua ống mềm vào pit-tông, tác động vào đầu búa, trong khi khí dư thoát ra ngoài qua các rãnh Thiết bị này có khả năng tạo ra từ 1000 đến 2400 xung mỗi phút với lưu lượng khí nén từ 0,5 - 0,6 m³/phút, mang lại năng suất gấp 4 - 5 lần so với phương pháp đục bằng tay.

Bảng 2.1 Các số liệu khi chọn búa nguội

Công việc thực hiện Nhẹ Vừa Nâng

Cuối hành trình làm việc, khí nén được đưa vào rãnh 3 và rãnh 7 để tác động lên van 2, từ đó khí nén sẽ được dẫn qua rãnh 9, thực hiện hành trình đẩy pit-tông ngược lại Phần khí dư sẽ được thoát ra ngoài qua rãnh 8.

2.1.Cách cầm búa và đục

Khi thực hiện công việc đục, cách nắm giữ dụng cụ là rất quan trọng Búa nên được cầm cách đầu chuôi khoảng 15-30 mm, trong khi đục cần được giữ bằng các ngón tay cách mặt đầu cán khoảng 20-25 mm.

8 Hinh 3.4 Búa hơi để đục 1- Pit-tông; 2- Van toiọt; 3, 4, 5, 6, 7, 8, ô - Rãnh dẫn khí b)

Hlnh 3.5 Cách nắm giữ dụng cụ khi đục a) Cách cầm búa; b) Cách glữđục đúng và không đúng

Để đục dược hiệu quả, cần giữ dụng cụ ở vị trí cần đục và nghiêng một góc từ 30 đến 35° so với bề mặt cần xử lý, đồng thời lưỡi cắt phải dọc theo đường vạch dấu Nếu góc nghiêng quá nhỏ, dụng cụ sẽ dễ trượt trên bề mặt gia công; ngược lại, nếu góc nghiêng quá lớn, kim loại có thể bị gấp và không phẳng.

2.2 Tư thế đứng và vung búa

Tư thế đứng đúng của công nhân khi thao tác là đứng thẳng, không cúi nghiêng, với chân trái đặt phía trước tạo thành góc 70° so với mặt phẳng của ê-tô, trong khi chân phải lùi về phía sau tạo thành góc 45° so với đường tâm của ê-tô.

Cưa kim loại

Cưa kim loại là bước quan trọng thứ hai sau khi vạch dấu, đóng vai trò cắt kim loại theo hình dạng và kích thước mong muốn.

-Trình bày khái niệm, cấu tạo và kỹ thuật cưa kim loại bằng dụng cụ cầm tay

-Trình bày cấu tạo, nguyên tắc sử dụng khung cưa

-Cưa được mạch cưa đúng theo thẳng phẳng

-Nêu các dạng hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi cưa kim loại

-An toàn vệ sinh công nghiệp khi cưa kim loại

1.Cấu tạo, công dụng và phân loại

1.1 Cấu tạo và công dụng

Các bộ phận của cưa cầm tay: Cấu tạo chung của cưa cầm tay được giới thiệu trên hình 24 gồm:

Hình 2-1 Cấu tạo của cưa cầm tay

- Khung cưa 1, là một thanh thép dẹt, uốn thành hình chữ U để mắc lưỡi cưa Khung

- cưa có hai loại là loại cố định và loại điều chỉnh

Loại điều chỉnh có thể mắc được nhiều loại lưỡi cưa có chiều dài khác nhau

Lưỡi cưa 4 được gắn vào hai đầu ốp gá của khung cưa bằng hai chốt 3 và 5, trong khi tai hồng 2 được sử dụng để tháo lắp và điều chỉnh độ căng, chùng của lưỡi cưa.

-Tay nắm 6 làm bằng gỗ có hình dáng phù họp

Lưỡi cưa được chế tạo từ các loại thép như thép Cácbon dụng cụ Y10, Y12, Y14, hoặc thép gió và thép hợp kim dụng cụ Kích thước của lưỡi cưa thường có chiều dày từ 0,6 đến 0,8 mm, rộng từ 12 đến 15 mm và chiều dài từ 250 đến 300 mm.

Lưỡi cưa có hai lỗ nhỏ (2,5 đến 3mm) ở đầu để gắn chốt vào khung cưa Dọc theo cạnh lưỡi cưa, các răng nhọn được cắt ra, gọi là răng cưa Hiện nay, có hai loại lưỡi cưa phổ biến.

1 hàng răng và có loại 2 hàng răng

Lưỡi cưa là một dụng cụ cắt đặc biệt với nhiều lưỡi cắt, trong đó mỗi răng cưa đóng vai trò như một lưỡi cắt riêng biệt Hình 2 minh họa một kiểu răng cưa cùng với các góc độ của từng răng, giúp người dùng hiểu rõ hơn về cấu tạo và chức năng của lưỡi cưa.

S: Bước răng y: Góc trước (cho phoi thoát ra) a: góc sau nhằm làm giảm ma sát

Mặt trước là mặt phẳng cho phoi thoát ra khi gia công (mặt thoát)

Mặt sau là mặt đối diện với mặt của vật gia công (mặt sát)

Hình 2-2 Hình dáng hình học của răng cưa

Gúc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau của răng cưa gọi là gúc nờm ò (gúc a + ò + y 90 o )

Gúc ọ gọi là gúc sắc (ọ = a + ò)

Để cắt vật liệu một cách hiệu quả, việc mở mạch cưa là cần thiết nhằm giảm ma sát giữa lưỡi cưa và vật liệu Có ba phương pháp để mở răng cưa.

Mở mạch thưa là phương pháp mở xen kẽ giữa các răng, trong đó một răng nghiêng sang trái và một răng nghiêng sang phải Cách thức này ít được sử dụng nhưng đôi khi được áp dụng để mở mạch cưa gỗ.

Mở mạch vừa là kỹ thuật trong cưa gỗ, bao gồm một răng nghiêng sang trái, một răng đứng thẳng và một răng nghiêng sang phải Phương pháp này thường được áp dụng để tạo ra các đường cưa chính xác và hiệu quả.

Để cắt kim loại hiệu quả bằng lưỡi cưa răng nhỏ, cần mở lưỡi cưa theo hình bước sóng, với việc xen kẽ các răng ngả trái và phải Cách này tạo ra một bước sóng đều, giúp tăng cường hiệu suất cắt.

Hình 2-3 Cách mở mạch lưỡi cưa

1.2.Phân loại lưỡi cưa: Có hai cách phân loại lưỡi cưa:

Lưỡi cưa được phân loại thành hai loại chính dựa trên phương thức cưa: lưỡi cưa tay và lưỡi cưa máy Lưỡi cưa tay thường có độ dày dưới 1mm, trong khi lưỡi cưa máy có độ dày trên 1mm.

-Căn cứ vào bước răng, người ta chia lưỡi ra thành3 loại:

Loại răng nhỏ: S = 0,8 ữ 1mm, dùng để cắt tôn mỏng và ống có chiều dày dưới

Loại răng vừa: S = 1,25mm, dùng để cắt thép và gang

Loại răng lớn: S = 1,6mm, dùng cho các loại cưa máy

2.Phương pháp cưa kim loại

-Vật cưa được cặp chặt trên êtô, nếu cần cưa đứt hẳn thì mạch cưa phải nằm ở ngoàiđầu má êtô

Người cưa đứng trước êtô với tư thế nghiêng nhẹ về một phía, tay phải cầm cán cưa sao cho ngón tay cái đặt dọc theo cán và bốn ngón còn lại ôm chặt Tay trái nắm đầu khung cưa, đặt vào khe tay giữa ngón trái và ngón trỏ, với toàn thân hơi thẳng và trọng tâm rơi vào hai chân Khoảng cách giữa hai gót chân từ 200 đến 300mm, tạo góc 45 độ với má êtô, và góc mở giữa hai bàn chân từ 60 đến 70 độ Tư thế đứng cần điều chỉnh khoảng cách từ mũi chân đến êtô tùy thuộc vào chiều cao và chiều dài tay của người cưa Khi cưa, hành trình đẩy cưa là hành trình cắt gọt, trong khi hành trình kéo cưa về là hành trình chạy không Đẩy cưa cần giữ tay trái ấn và đẩy, tay phải giữ cưa ở phương nằm ngang với tốc độ từ từ; khi kéo cưa về, tay trái không ấn nữa và tay phải rút cưa nhanh hơn Khung cưa luôn phải giữ thẳng đứng và hành trình đi về phải nhịp nhàng.

Tốc độ đối với người mới tập cưa từ 30 đến 40 lần /phút, khi đã quen tay có thể nâng lên

Hình 2-4 Tư thế và thao tác cưa tay

-Cưa các lọai tôn mỏng:

Khi cưa các loại tôn mỏng, để tránh gãy lưỡi cưa, cần phải tuân theo quy trình công nghệ sau:

- Chuẩn bị các phiến gỗ phẳng

-Kẹp chặt một hoặc một số phôi giữa các phiến gỗ phẳng và vạch dấu trên phiến gố

- Gá các phiến gỗ cùng với phôi lên êtô

- Cắt phôi cùng các phiến gỗ

Khi cưa các mạch dài, cần lưu ý rằng chiều dài mạch cưa phải lớn hơn khoảng cách từ lưỡi cưa đến khung cưa; nếu không, vật gia công sẽ chạm vào khung cưa khi lưỡi cưa ăn sâu Do đó, lưỡi cưa cần được mắc sao cho mặt bên vuông góc với mặt khung cưa Đối với việc cưa các đường lượn cong, nên sử dụng lưỡi cưa có chiều rộng nhỏ và khung cưa đặc biệt để tránh vướng víu.

- Đặt tấm phang lên mặt miếng kê có rãnh giữa

- Khoan hoặc đột một lỗ thủng có chiều rộng lớn hơn chiều rộng lưỡi cưa

Luồn lưỡi cưa qua rãnh này rồi mới mắc Cưa tôn mỏng và cưa mạch dài lưỡi cưa lên khung cưa

- Khi cưa, tay trái giữ vật, tay phải đẩy cưa, vừa cưa vừa lượn theo đườngdấu

Cắt ống bằng cưa cầm tay cần kẹp ống lên êtô với 2 má êtô có đệm gỗ để tránh làm bẹp hoặc xước ống Đầu tiên, vạch một đường dấu xung quanh ống và cưa theo mặt phẳng ngang Khi lưỡi cưa gần cắt đứt chiều dày ống, nghiêng dần lưỡi cưa về phía ngực Khi không thể nghiêng cưa nữa, nới êtô, xoay vật, siết lại êtô và tiếp tục cưa cho đến khi mạch cưa khép kín Cuối cùng, dùng tay bẻ nhẹ để ống gãy.

3 Các bước tiếc tiến hành

Bản vẽ mô tả một khối trụ tròn xoay với đường kính 30 mm và chiều dài 30 mm Dung sai cho phép trong quá trình gia công chiều dài là ± 0.5 mm.

3.2.Vạch dấu: Dùng phấn bôi một lóp màu tại vị trí mạch cưa đi qua, sử dụng mũi vạch, vạch một đường dấu bao quanh phôi

Hình 2-8 Vạch dấu để lấy chiều dài

Khi gá phôi lên êtô, cần đảm bảo độ chắc chắn và tâm phôi phải song song với má êtô Bên cạnh đó, mạch cưa cũng phải được kẹp đúng hướng với người thuận tay trái.

32 hay tay phải, để tránh khi cưa người thợ không ôm lấy êtô (h 11)

Kỹ thuật giũa kim loại

Nguyên công khoan là một phần quan trọng trong công việc của thợ nguội, đóng vai trò không thể thiếu trong việc gia công lỗ Phương pháp khoan có khả năng gia công cả lỗ kín và lỗ hở, mang lại năng suất cao mặc dù chất lượng bề mặt không được tối ưu.

Hiểu cấu tạo và vật liệu chế tạo mũi khoan, khoét, doa

Kỹ thuật mài mũi khoan ruột gà trên máy mài 2 đá

Mài mũi khoan đúng hình dáng hình học, góc độ theo yêu cầu sử dụng Đảm bảo công tác an toàn khi mài

Khoan được lỗ suốt , lỗ bậc chính xác và an toàn

Tránh sai hỏng khi khoan lễ trên máy khoan

Hình 4-1Máy khoan đứng 2150 1- Bàn máy; 2- Mũi khoan;

3- Bảng điều khiển; 4- Trục chính; 5- Hộp tốc độ; 6- Động cơ diện; 7- Thân máy; 8-Vô- lăng;9- Tay quay; 10- Đế máy

Mũi khoan cho công việc nguội thường là mũi khoan dẹt và mũi khoan ruột gà, được chế tạo từ thép cacbon dụng cụ Y10, Y12 hoặc thép gió P9 và P18.

Mũi khoan dẹt được chế tạo từ thép thanh tròn, với một đầu đập dẹt dạng mái chèo và lưỡi cắt phẳng, có hai cạnh cắt đối xứng tạo thành góc đỉnh từ 75 - 90° cho thép và 45 - 60° cho kim loại màu Có hai loại mũi khoan dẹt: loại hai mặt cắt và loại một mặt cắt, với góc cắt của mũi khoan hai mặt dao động từ 120 - 135° Tuy chế tạo đơn giản, mũi khoan dẹt ít được sử dụng do năng suất và độ chính xác thấp, đặc biệt khi khoan lỗ lớn, dễ gây khó khăn trong việc thoát phoi và làm xước bề mặt gia công Mũi khoan ruột gà, thường được sử dụng, bao gồm hai phần: phần cổng tác và phần chuỗi mũi khoan.

Hình 4-2 Cấu tạo của mũi khoan

Hình 4-2 Các loại mũi khoan

Hình 4-3 Các loại mũi khoan

2.4.Cách mài mũi khoan và kiểm tra

Khi mài mũi khoan bằng tay, sử dụng tay trái để giữ phần công tác gần lưỡi cắt, trong khi tay phải nắm chặt chuôi mũi khoan Tiến hành cho mũi khoan tiếp xúc với bề mặt đá mài, vừa từ từ quay mũi khoan vừa điều chỉnh để đạt được góc nghiêng phù hợp ở phần sau Đảm bảo rằng góc dinh và hai lưỡi cắt của mũi khoan đối xứng với nhau trong quá trình mài.

Hình 4-4 Cách kiểm tra mũi khoan

Sau khi mài sắc, mặt sau của hai lưỡi cát mũi khoan tạo thành lưỡi cắt ngang với góc nghiêng 50° cho mũi khoan đường kính 15 mm và 55° cho mũi khoan đường kính lớn hơn Chiều dài lưỡi cắt ngang ảnh hưởng đến độ bền và độ cứng vững của mũi khoan, đặc biệt là với mũi khoan có đường kính nhỏ hơn 10 mm.

52 ngang lấy bằng 0,25 đường kính mũi khoan; mui khoan có đường kính lớn hơn 10 mm, chiều dài lưỡi cắt ngang lấy bằng 0,15 dường kính mũi khoan

Kiểm tra góc độ sau khi mài bằng dụng cụ kiểm chuyên dụng giúp xác định vị trí lưỡi cắt ngang, kiểm tra góc nghiêng của đường xoắn vít, đánh giá góc đỉnh của mũi khoan và chiều dài lưỡi cắt.

Dụng cụ đo góc vạn năng được sử dụng để đo góc lưỡi cắt của dụng cụ, bao gồm đĩa chia với vạch chia từ 25° đến 140°, thước đo chiều dài lưỡi cắt của mũi khoan ruột gà, đĩa quay, đường chuẩn, và rãnh để điều chỉnh góc Vị trí được cố định bằng vít để đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo.

Khoan là phương pháp gia công lỗ hiệu quả, thường được thực hiện bằng mũi khoan trên phôi đặc hoặc để mở rộng lỗ có sẵn Quy trình khoan có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động, trong đó việc lựa chọn chế độ cắt phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và độ chính xác.

Hình 4-5 Phương pháp kiểm tra lỗ

3.1.Khoan lỗ theo vạch dấu bằng khoan tay

Khoan cầm tay là công cụ dùng để khoan các lỗ có đường kính lên đến 10 mm Trên trục chính, có một bánh răng nhỏ kết hợp với bánh răng côn lớn, trong khi mũi khoan được gắn vào bầu kẹp Khi thực hiện khoan, cần phải tỳ vào tấm đệm để giữ cho mũi khoan vuông góc với bề mặt gia công Tay trái nắm vào cần và ấn mũi khoan xuống, trong khi tay phải quay tay quay để truyền động quay đến mũi khoan qua cặp bánh răng.

Hình 4-6 gá lắp khi khoan ;hình a:1-trục chính,2- bánh răng côn lớn,3- tay quay,4- tấm đệm,5- cán,6-bầu kẹp

Trong quá trình khoan, việc kiểm tra độ chính xác vị trí của lỗ khoan là rất quan trọng, bởi lỗ khoan thủng đạt mô-men cắt lớn nhất Trước khi khoan, cần quay và ấn mũi khoan một cách vừa phải để tránh kẹt và gãy mũi khoan, điều này có thể gây nguy hiểm cho người thợ và làm hư hỏng chi tiết gia công Khi khoan lỗ có chiều sâu giới hạn, cần chú ý khoan đến điểm vạch dấu, có thể là vạch trên phôi hoặc trên mũi khoan.

3.2.Khoan tay dùng bánh cóc: dùng để khoan các lỗ kích thước lớn có đường kính

20 - 40 mm hoặc khoan 16 ở vị trí khó thao tác (hình 4-4 b) khi khống có máy khoan

Cơ cấu bao gồm trục chính 7, chạc 11 và tay quay 12 Đầu dưới trục chính có 16 cồn để gá đặt mũi khoan 15, trong khi đầu kia có rẫng vuông ăn khớp với đai ốc 9, giữ định tâm bằng mũi tâm 10 Vị trí của cụm gá được cố định nhờ thân 14, và khi quay tay quay, các bộ phận hoạt động đồng bộ để thực hiện quá trình khoan.

12, thông qua cóc 13 và bánh cóc 8 làm trục chính có lắp mũi khoan quay Tay quay có hai động tác: quay đi khoảng 1/3

Trong quá trình vận hành, trục chính cùng mũi khoan sẽ quay và cắt gọt trong 1/4 vòng, sau đó quay về mà không cắt để lùi cóc lại, giúp ra khỏi khớp với bánh cóc, chuẩn bị cho lần quay tiếp theo Vị trí giữa bánh cóc và cóc được giữ cố định nhờ lò xo Mỗi lần quay để cắt, tay quay sẽ hạ xuống một ít theo khớp ren, và để giảm bớt sức lao động, tay quay cần có chiều dài tối thiểu 300 mm.

— 400 mm), lượng tiến dao trên mỗi vòng quay khoảng 0,1 mm

Hình 4-7 Máy Khoan tay dùng bánh cóc

Máy khoan điện cầm tay được trang bị động cơ điện bên trong vỏ hợp kim nhôm, với trục chính có côn hoặc bầu kẹp để gắn mũi khoan Khi sử dụng, người dùng cần giữ tay nắm và đặt mũi khoan vào vị trí đã đánh dấu, sau đó ấn tấm đỡ xuống và bấm nút điện để mũi khoan bắt đầu quay.

Hình 7.9 Máy khoan điện a) Máy khoan điện cầm tay:

1- Trục chính; 2- Công tắc điện; 3- Tay nắm; 4- Tấm đỡ; 5- vỏ máy;10- Mũi khoan; b) Máy khoan điện có giá đỡ:

Máy khoan điện cầm tay là thiết bị lý tưởng khi việc khoan trên máy khoan cố định như bàn khoan hoặc khoan đứng không khả thi Nó cũng rất hữu ích trong quá trình lắp ráp, cho phép khoan lỗ mà không cần phải tháo rời các chi tiết khỏi máy.

-Khi khoan phải mặc quần áo gọn gàng,cài cẩn thận khuy ở tay áo, tóc phải cuốn gọn gàng trong mũ

-Không khoan những phôi không kẹo chặt

-Không khoan bằng mũi khoan cùn

-Không cúi xuống gần mũi khoan để tránh phoi bắn vào mắt

-Không dùng tay cầm trục chính của mũi khoan

-Không được càm khoan lên ngay khi vừa khoan thủng lỗ,mà đưa về vị trí xuất phát từ từ lên phía trên bằng tay quay

-Khi cần làm việc trên máy khoan không cần đeo găng tay, không dùng rẻ bọc chi tiết đang khoan

Khi sử dụng máy khoan điện cầm tay, cần đảm bảo tiếp điện cho máy và kiểm tra độ cách điện Đặc biệt, nếu làm việc với điện áp trên 40 vôn, việc đeo găng tay cao su là bắt buộc để đảm bảo an toàn.

-Không ấn mạnh mũi khoan nhất là khi khoan lỗ có đường kính nhỏ

-Không khoan thép nếu không có dung dịch tưới nguội

-Khi khoan nếu nghe thấy tiếng rít thì ngừng khoan, để nguội phôi và mài lại mũi khoan

-Mỗi khi ngừng công việc phải tắt đông cơ

Rất nhiều chi tiết có lỗ được phân loại như sau:

-Lỗ suốt: Lỗ suốt trơn nhẵn,lỗ suốt có bậc,lỗ suốt có rãnh

-Lỗ kín: Lỗ kín đáy phẳng,lỗ kín đáy nhọn

Trong đó L là chiều dài,D là đường kính lỗ

Lỗ thường gia công bằng các loại phương pháp khác nhau:khoan, khoét, tiện, doa lỗ với các dụng cụ tương ứng

5.2.Các yêu cầu kỹ thuật của lỗ

Lỗ sau khi gia công phải đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết

-Kích thước đường kính,chiều dài lỗ

-Hình dáng (không méo,không bị côn)

-Vị trí đương quan giữa các bề mặt(độ song song,độ vuông góc,độ đồng tâm)

5.3.Các dạng sai hỏng,nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

Lỗ bị lệch tâm -Mặt độ đầu không vuông góc với đường tâm phôi -Mũi khoan dài

-Giũa mặt đầu vuông góc với đường tâm

-Định tâm bằng mũi khoan ngắn,,thanh tỳ

-Giảm bước tiến mũi khoan -Mài lại mũi khoan

Kích thước lỗ sai -Chọn mũi khoan sai

-Hai lưỡi cắt chính không bằng nhau

-Cắt mặt côn lắp ghép bị bẩn,biến dạng

-Lấy dấu, cữ chặn sai vị trí -Trục chính của máy bi đảo

-Đo mũi khoan chính xác -Mài sửa lại mũi khoan -Lau sạch các mặt côn lắp ghép,không làm biến dạng các mặt côn lắp ghép

-Kiểm tra chính xác -Điều chỉnh lại ổ đỡ trục chính Độ nhám không đạt

-Kẹt phoi -Làm nguội kém -Bước tiến lớn

-Mài sửa lại mũi khoan -Đưa mũi khoan ra ngoài định kỳ -Tăng áp lực làm nguội

Ngày đăng: 13/09/2023, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4 Đài vạch - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 1 4 Đài vạch (Trang 10)
Hình 1-6. Chấm dấu - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 1 6. Chấm dấu (Trang 12)
Hình 1-7. Cách sử dụng mũi vạch - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 1 7. Cách sử dụng mũi vạch (Trang 13)
Hình 2-2  Hình dáng hình học của răng cưa - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 2 2 Hình dáng hình học của răng cưa (Trang 30)
Hình 2-4 Tư thế và thao tác cưa tay - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 2 4 Tư thế và thao tác cưa tay (Trang 32)
Hình 3-1 Cấu tạo của giũa - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 3 1 Cấu tạo của giũa (Trang 37)
Hình 3-4 Các loại giũa - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 3 4 Các loại giũa (Trang 42)
Hình 3-10. Tư thế làm việc khi giũa a) Tư thế đứng giũa; b) Vị trí đứng. - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 3 10. Tư thế làm việc khi giũa a) Tư thế đứng giũa; b) Vị trí đứng (Trang 47)
Hình 3-6 Cách cầm giũa - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 3 6 Cách cầm giũa (Trang 48)
Hình 4-5 Phương pháp kiểm tra lỗ - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 4 5 Phương pháp kiểm tra lỗ (Trang 55)
Hình 4-6 gá lắp khi khoan ;hình a:1-trục chính,2- bánh răng côn lớn,3- tay quay,4- tấm  đệm,5- cán,6-bầu kẹp - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 4 6 gá lắp khi khoan ;hình a:1-trục chính,2- bánh răng côn lớn,3- tay quay,4- tấm đệm,5- cán,6-bầu kẹp (Trang 56)
Hình 4-7 Máy Khoan tay dùng bánh cóc - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 4 7 Máy Khoan tay dùng bánh cóc (Trang 57)
Hình 5-1 Cấu tạo của ta rô - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 5 1 Cấu tạo của ta rô (Trang 62)
Hình 5-2 cắt ren trong bằng ta rô    2.1.Cắt ren trong - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 5 2 cắt ren trong bằng ta rô 2.1.Cắt ren trong (Trang 65)
Hình 5-3 Cắt ren ngoài bằng bàn ren - 2021_Tldc_Gtmđ 16_ Nguoi Co Ban.pdf
Hình 5 3 Cắt ren ngoài bằng bàn ren (Trang 66)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w