1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

92 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Trình độ: Cao đẳng)
Tác giả ThS. Đỗ Văn Thọ, ThS. Trần Kim Khánh, ThS. Lê Anh Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo trì thiết bị cơ điện
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với phương châm tạo cho người học có tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp cho học viên nắm được những thao tác và động tác cơ bản của nghề nguội để ứng dụng thực tế và

Trang 1

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN NGHỀ: BẢO TRÌ THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 185 /QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu

lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

nghiệp, rèn luyện đức tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó, tích cực trong học tập và công tác

Với phương châm tạo cho người học có tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp cho học viên nắm được những thao tác và động tác cơ bản của nghề nguội để ứng dụng thực tế vào công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp Cuốn giáo trình “Gia Công Nguội” do tổ bộ môn cơ khí “Trường Cao Đẳng Dầu Khí” biên soạn nhằ m phục vụ cho đào tạo nghề thuộc khối các nghề kỹ thuâ ̣t

Giáo trình được biên soa ̣n cho đối tượng là học sinh hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, đồng thời cũng là tài liê ̣u tham khảo cho các kỹ thuâ ̣t viên đang làm viê ̣c ở các cơ

sở sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến cơ khí

Phần nội dung trong giáo trình bao quát từ pha ̣m vi ứng du ̣ng của nghề nguô ̣i, các

dụng cu ̣ đo và phương pháp đo, các phương pháp gia công đến các bài thực hành cu ̣ thể Giáo trình được biên soa ̣n mă ̣c dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất để phục vụ cho công tác biên soạn, nhưng chắ c chắn không thể thiếu khỏi khiếm khuyết

Nội dung của giáo trình bao gồm các phần sau:

Bài 1: Khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội

Bài 2: Đo chi tiết

Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại

Bài 4: Dũa kim loại

Bài 5: Cưa kim loại

Bài 6: Khoan kim loại

Chú ng tôi rất mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện tốt hơn nữa về nội dung

Thư góp ý xin gửi về theo đi ̣a chỉ: Tổ bô ̣ môn cơ khí - Khoa Giáo Dục Nghề Nghiệp

- Trườ ng Cao Đẳng Dầu Khí Số 676 - Đường cách mạng tháng tám phường Long toàn

- Thành Phố Bà rịa

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 06 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: ThS Đỗ Văn Thọ

2 ThS Trần Kim Khánh

3 ThS: Lê Anh Dũng

Trang 4

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 8

BÀI MỞ ĐẦU 14

BÀI 1: KHÁI QUÁT VÀ PHẠM VI ỨNG DU ̣NG CỦA NGHỀ NGUỘI 18

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 19

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BI ̣ NGHỀ NGUỘI: 20

BÀI 2: ĐO CHI TIẾT 29

2.1 SỬ DỤNG THƯỚC CẶP: 30

2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME 34

2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KHÁC 37

BÀI 3: VẠCH DẤU PHÔI KIM LOẠI 43

3.1 VẠCH DẤU: 44

3.2 PHƯƠNG PHÁP VẠCH DẤU: 46

3.3 CHẤM DẤU: 53

BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI 56

4.1 CÔNG DỤNG CẤU TẠO PHÂN LOẠI: 57

4.2 PHƯƠNG PHÁP GIŨA KIM LOẠI: 59

BÀI 5: CƯA KIM LOẠI 65

5.1 CÔNG DỤNG, CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI CƯA KIM LOẠI: 66

5.2 PHƯƠNG PHÁP CƯA KIM LOẠI 68

5.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 73

BÀI 6: KHOAN KIM LOẠI 75

6.1 MÁY KHOAN VÀ DỤNG CỤ KHOAN: 76

6.2 PHƯƠNG PHÁP KHOAN: 81

6.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

Hinh 1.7: Êtô chân 21

Hinh 1.8: Êtô tay 21

Hinh 1.9 Dũa kim loa ̣i 21

Hinh 1.10: Cưa 22

Hinh 1.11: Máy khoan 22

Hinh 1.12: Mũi khoan 22

Hinh 1.13: Đu ̣c 23

Hinh 1.14: Dao tarô 23

Hinh 1.15: Bàn cắt ren 23

Hinh 1.16: Dụng cu ̣ va ̣ch dấu 23

Hinh 1.17: Dụng cu ̣ chấm dấu 23

Hinh 1.18: Bàn rà 24

Hinh 1.19: Thước lá 24

Hinh 1.20: Compa 24

Hinh 1.21: Êke kiểm tra độ vuông góc 24

Hinh 1.22: Thước cặp 25

Hinh 1.23: Panme 25

Hinh 1.24: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ 26

Hinh 1.25: Calíp 26

Hinh 1.26: Dưỡng đo ren 26

Hinh 1.27: Khối V 26

Hinh 1.28: Khối D 27

Hinh 1.29: Bàn phẳng 27

Hinh 1.30: Các dụng cụ tháo lắp 27

Hinh 1.31: Bú a 28

Hinh 2.1: Thước că ̣p 30

Hinh 2.2: Các loại thước kẹp 31

Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp 32

Hinh 2.4: Đo độ sâu 32

Hinh 2.5: Vi ̣ trí đă ̣t mỏ đo 32

Hinh 2.6: Đo ̣c tri ̣ số đo trên thước că ̣p 33

Hinh 2.7: Cấu ta ̣o Panme 34

Hinh 2.8: Các loa ̣i Panme 35

Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0 35

Hinh 2.10: Cách đọc panme 36

Hinh 2.11: Cấ u tạo thước lá 37

Hinh 2.12: Đă ̣t thước vào tru ̣c đo 37

Hinh 2.13: Đo ̣c giá tri ̣ 38

Hinh 2.14: Căn mẫu 38

Hinh 2.15: Thước sin 39

Hinh 2.16: Thước kiểm độ thẳng 39

Hinh 2.17: Êke 40

Trang 6

Hình 3.3: Dụng cụ gá đặt 45

Hình 3.4: Vạch dấu trên khối tròn 46

Hình 3.5: Thiết bị dung va ̣ch dấu trên khối tròn 46

Hình 3.6: Đĩa vạch dấu 48

Hình 3.7: Vạch dấu bằng compa 48

Hình 3.8: Vạch dấu bằng thước vuông 49

Hình 3.9: Vạch dấu bằng thước thẳng 49

Hình 3.10: Vạch dấu bằng thước că ̣p 49

Hình 3.11: Thước vạch dấu đă ̣c biê ̣t 50

Hình 3.12: Dù ng compa để kẻ 50

Hình 3.13 Vạch dấu và chấm dấu trên mặt phẳng 51

Hình 3.14 Vạch dấu trên hình khối 52

Hình 3.15 Vạch dấu khối 53

Hình 3.16 Dụng cu ̣ chấm dấu 53

Hình 3.17 Xác đi ̣nh dấu tâm 54

Hình 3.18 Kiểu chấ m dấ u tâm 54

Hình 3 19 Lấ y dấ u mờ 54

Hình 4.1: Cấ u tạo của giũa 57

Hình 4.2: Hình dáng của răng giũa 58

Hình 4.3 Hình dáng mă ̣t cắ t ngang của giũa 58

Hình 4.4 Kẹp phôi vào Ê tô 59

Hình 4.5 Thao tác giũa 60

Hình 4.6: Giũa chéo 61

Hình 4.7: Thứ tự đă ̣t giũa 61

Hình 4.8 Giũa tinh lần cuối 62

Hình 5.1: Cấ u tạo lưỡi cưa 66

Hình 5.2: Kiểu khung cưa 67

Hình 5.3 Các kiểu lưỡi cưa 68

Hình 5.4 Kẹp phôi vào Ê tô 69

Hình 5.5 Tạo điểm cắ t 69

Hình 5.6 Thao tác khi cưa 70

Hình 5.7 a b Cưa ống mỏ ng 71

Hình 5.8 Cưa sâu 72

Hình 5.9: Cưa đĩa 72

Hình 5.10 Cưa ngang 72

Hình 5.11 Cưa tròn 73

Hình 5.12 Cưa tự động 73

Hình 6.1 Khoan tay 76

Trang 7

Hình 6.8 Áo côn 80

Hình 6.9 Các loại bầu că ̣p mũi khoan 81

Hình 6.10 Chấm dấu tâm 82

Hình 6.11 Lắ p mũi khoan vào bầu că ̣p 82

Hình 6.12 Kẹp chi tiết lên êtô và khối V 83

Hình 6.13 Điều chỉnh máy 83

Hình 6.14 Quá trình khoan 84

Hình 6.15 Tạo phôi 84

Hình 6.16 Thay dổi tốc độ tru ̣c chính 85

Hình 6.17: Mài mũi khoan 86

Trang 8

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Là mô đun thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Môn đun

này được dạy trước các mô đun: BDSC động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van

và sau các môn học như: Vẽ Kỹ Thuật, Dung Sai, Vật Liệu Cơ Khí

3.2 Tính chất: Thực tập nguội là mô đun kỹ năng nghề của chương trình đào tạo cao

đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun này trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo của các loại dụng cụ

đo kiểm, dụng cụ cắt, đồ gá dùng trong nghề nguội, kĩ năng sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị nghề nguội để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy

4 Mục tiêu của mô đun:

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội

A2 Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội

4.2 Về kỹ năng:

B1 Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập

B2 Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật

B3 Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch

B4 Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác

B5 Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước

B6 Gia công ren bằng ta-rô và bàn ren

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc

C2 Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao động,

ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

5 Nội dung của mô đun:

5.1 Chương trình khung:

Trang 9

MH/MĐ/HP chỉ số

thu yết nghiệm/ thí

ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao

KTĐ19MH9 Đại cương thiết bị cơ điện 2 30 28 0 2 0

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

Trang 10

MH/MĐ/HP chỉ số

thu yết nghiệm/ thí

bài tập/

thảo luận

KTĐ19MĐ67 Xử lý sự cố thiết bị cơ điện 3 60 28 29 2 1

TBCĐ19MĐ02 Bảo trì hệ thống truyền động cơ khí 3 75 14 58 1 2 KTĐ19MĐ3 Bảo trì hệ thống truyền động điện 3 75 14 58 1 2 TBCĐ19MĐ01 Bảo trì hệ thống bôi trơn

5.2 Chương Trình chi tiết mô đun:

Kiểm tra

2 Bài 1: Khái quát phạm vi

4 Bài 3: Vạch dấu phôi kim

Trang 11

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án

gia công, sản xuất tại xí nghiệp

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

7.2 Phương pháp:

Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:

7.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư

số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội

- Hướ ng dẫn thực hiê ̣n quy chế đào tạo áp du ̣ng ta ̣i Trường Cao đẳng dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Hình thức kiểm tra

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Trang 12

lời câu hỏi

Định kỳ

Viết/

Thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/Thực hành

Tự luận và trắc

nghiệm/Thực hành

A1, A2, A3, A4, A5,

B1, B2, B3, B4, B5,

C1, C2,

1 Sau 75 giờ

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun:

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết

bị chế biến dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

8.2.1 Đối với người dạy

* Ly ́ thuyết: Áp du ̣ng phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực bao gồm: thuyết trình ngắ n, nêu

vấn đề, hướng dẫn đo ̣c tài liê ̣u, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận

* Bài tập: Phân chia nhó m nhỏ thực hiện bài tập theo nô ̣i dung đề ra

* Tha ̉ o luâ ̣n: Phân chia nhóm nhỏ thảo luâ ̣n theo nô ̣i dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm

tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài

Trang 13

thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Giáo trình nguội cơ bản (lưu hành nội bộ)… Trường Cao đẳng nghề Dầu Khí

[2] Chế độ cắ t khi gia công ……… Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

[3] Giáo trình kim loa ̣i ho ̣c và nhiê ̣t luyê ̣n ……Tác giả: Nghiêm Hùng Hà Nội 1968 [4] Dung sai và đo lường ……… Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

[5] Giáo trình Vật liệu cơ khí và công nghê ̣ cơ khí …… Nhà xuất bản giáo dục

[6] Giáo trình Vẽ kỹ thuâ ̣t, Tập 1&2 - ………Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục [7] Giáo trình nguội ………Trường ĐH công nghiê ̣p Hà Nội

Trang 14

thức, nền tảng và dễ dàng tìm hiểu nội dung bài học ở bài sau

- Vận hành thành thạo máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an

toàn tuyệt đối cho người và máy

- Lập được quy trình, gia công các chi tiết trên máy phay đạt yêu cầu theo

bản vẽ

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức, trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c

nghề nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU:

vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài mở đầu (cá nhân hoặc nhóm)

hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI MỞ ĐẦU:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI MỞ ĐẦU

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 15

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

Kiến thức

- Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội

- Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội

Kỹ năng

- Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập

- Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật

- Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch

- Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác

- Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước

Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao

động, ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

II NỘI QUY XƯỞNG THỰC TẬP:

Điều 1: Học viên phải học nội quy, quy định an toàn tại xưởng thực hành và ký

cam kết vào sổ tay an toàn

Điều 2: Học viên phải có trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, có mặt trước giờ thực

hành đúng giờ quy định

Điều 3: Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không

được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào xưởng thực hành

Điều 4: Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào xưởng thực hành Cấm sử

dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện

Điều 5: Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa

ra khỏi xưởng thực hành khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn

Điều 6: Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng

cụ tại xưởng thực hành

Điều 7: Trong quá trình học thực hành nếu sảy ra sự cố máy móc, thiết bị hoặc tai

nạn thì phải báo ngay cho giáo viên hướng dẫn

Trang 16

hành nếu vi phạm sẽ bị sử lý theo quy chế nhà trường

III AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1 Trước khi làm việc:

Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động phải

sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày

Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý; bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:

- Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

- Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

- Những vật cầm ở cả 2 tay đặt trước mặt

- Những vật thường dùng đặt ở gần

- Những vật ít dùng đặt ở xa

- Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

2 Trong khi làm việc:

Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơi trong quá trình thao tác

Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)

Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, không được:

- Vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác

- Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác

- Dùng ống để nối dài tay quay êtô

- Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết đã gia công

- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

3 Khi kết thúc công việc:

Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quy định

Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn

Khi vào xưởng học sinh phải nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động, về trang bị bảo hộ lao động, trình tự thao tác vận hành máy, kiểm tra an toàn máy, chấp hành tốt luật bảo hộ lao động

Những tai nạn lao động thường gặp, và đã gặp tại xưởng trong những năm qua và các tai nạn lao động trực tiếp với nghề

Trang 17

3: Nội quy xưởng thực tập

4: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

 CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:

Câu hỏi 1 Trình bày vị trí, tính chất mô đun gia công nguội cơ bản?

Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra

trong quá trình thực tập?

Trang 18

Bài 1 Giới thiệu khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội, các loại dụng cụ và thiết

bị nghề nguội, từ đó hướng cho người học có cái nhìn về các bài học sau

 MỤC TIÊU BÀI 1:

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

 Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm và đặc điểm phương pháp gia công nguội

- Trình bày được sự giống và khác nhau giữa nguội chế tạo, nguội sửa chữa và

nguội lắp ráp

- Trình bày được cấu tạo, công dụng các dụng cụ nghề nguội

 Về kỹ năng:

- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ

tháo lắp, dụng cụ đo kiểm

- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại

- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c nghề nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,

vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn

thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1:

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 19

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI 1:

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG:

Nghề nguội bao gồm:

Nguội gia công là nhằm tạo ra những chi tiết máy mới

Nguội sửa chữa là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiết máy

bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường

Nguội lắp ráp là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thành máy móc

Trong công việc nghề Nguội, ngoài một số việc được cơ khí hóa (dùng máy để gia công), còn lại hầu hết được sử dụng bằng tay

Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề người thợ

Trang 20

1.1.2 Phạm vi ứng dụng nghề nguội:

Các công việc cơ bản của nghề nguội có thể được chia thành 3 loại:

Công việc chuẩn bị: bao gồm lấy dấu, uốn nắn kim loại

Công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắt ren, cạo rà, đánh bóng

Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn các phương pháp gia công thích hợp

Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa, vật cần có lỗ phải khoan, khoét, doa; cần có độ bóng phải cạo rà

Các công việc lắp ráp: bao gồm các công việc lắp ghép các chi tiết máy hay bộ phận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BI ̣ NGHỀ NGUỘI:

1.2.1 Các dụng cụ dùng để gá kẹp chi tiết:

Bàn nguội: là một bàn được cấu tạo đặc biệt của thợ nguội, trên đó người thợ tiến

hành sản xuất bàn nguội được gia công chắc chắn, không bị xê dịch và ít rung động khi

làm việc, phải có các ngăn kéo để sắp đặt dụng cụ

Ưu điểm: chắc chắn, ít tốn diện tích, trang bị đỡ tốn kém

Nhược điểm: nhiều thợ cùng làm một lúc nên dễ gây rung động làm ảnh hưởng đến

chất lượng công việc

Hinh 1.1: bàn nguội Êtô: Là dụng cụ dùng để gá và kẹp chặt, Êtô có nhiều loại: Êtô đứng, Êtô bàn, Êtô máy, Êtô 50, 100, 150, 200, 250, phụ thuộc vào khoảng mở làm việc lớn nhất

Trang 21

Hinh 1.2: Êtô song hành 1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay; 5- Tay quay; 6 - Má động; 7 - Miếng kẹp; 8 - Má tĩnh; 9- Đai ốc; 10 - Vít me; 11- Bulông kẹp; 12- Rãnh T

Hinh 1.3: Êtô chân 1- Tấm đế; 2- Đai ốc; 3- Má tĩnh; 4- Má động;5- Trục vít; 6- Tay quay; 7- Lò xo; 8-Thân; 9- Bulông vòng; 10-Tấm đỡ

Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia công có kích thước nhỏ

Hinh 1.4: Êtô tay

1.2.2 Các dụng cụ dùng cắt gọt kim loại

Giũa: Là dụng cụ dùng để cắt gọt kim lọai

Hinh 1.5 Dũa kim loa ̣i

Trang 22

Cưa: Là dụng cụ cắt kim loại được sử dụng khi lượng dư lớn, chi tiết dài

Hinh 1.6: Cưa

 Máy Khoan: Dùng để gia công lỗ thông suốt và lỗ không thông suốt

Hinh 1.7: Máy khoan

Hinh 1.8: Mũi khoan

Đục: Dùng để cắt kim lọai

Trang 23

Hinh 1.9: Đục

 Ta rô: Dù ng gia công ren của lỗ, được chế tạo theo từng bộ

Hinh 1.10: Dao tarô

Bàn cắt ren: Dùng để gia công ren trên trục

Trang 25

Hinh 1.18: Thươ ́ c cặp

 Panme:

Hinh 1.19: Panme

Đồng hồ so:

Trang 26

Hinh 1.20: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ

 Ca líp:

Hinh 1.21: Calíp

Hinh 1.22: Dưỡng đo ren

1.2.5 Các dụng cụ dùng để định vị chi tiết:

Khối V & khối D:

Hinh 1.23: Khối V

Trang 27

 Búa nguội: Dù ng để đóng, tháo (mở) các chi tiết máy

Trang 28

Hinh 1.27: Bú a

 TÓM TẮT BÀI BÀI 1:

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1: Phạm vi ứng dụng nghề nguội 2: Các dụng cụ và thiết bị nghề nguội

3: Nội quy xưởng thực tập

 CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:

Câu hỏi 1 Nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ nghề nguội?

Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra

trong quá trình thực tập?

Trang 29

BÀI 2: ĐO CHI TIẾT

 GIỚI THIỆU BÀI 2:

Bài 2 Giới thiệu một số dụng cụ đo thông dung của nghề nguội, hướng dẫn người học sử dụng các dụng cụ đo kiểm từ đó người học có kiến thức để kiểm tra các chi tiết khi gia công hoặc sửa chữa các chi tiết

 MỤC TIÊU BÀI 2:

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

 Về kiến thức:

- Trình bày cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, phạm vi sử dụng của các dụng cụ đo

- Trình bày được cách bảo quản các dụng cụ đo đúng yêu cầu

 Về kỹ năng:

- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ

tháo lắp, dụng cụ đo kiểm

- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại

- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c nghề nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,

vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn

thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 30

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI 2:

2.1 SỬ DỤNG THƯỚC CẶP:

2.1.1 Cấu tạo, phân loại và công du ̣ng của thước cặp:

a Cấu tạo:

Thước că ̣p được sử du ̣ng rông dãi trong kiểm nghiê ̣m và đo lường các chi tiết chính

xác, thước că ̣p có thể đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu vv

Thước cặp có mỏ đo cố định được gắn liền với thân thước chính Trên thân thước chính được chia ra các vạch giá trị mỗi vạch là 1mm Mỏ động được gắn với du xích (du tiêu)

Trên du xích cũng chia ra các vạch giá trị mỗi vạch phụ thuộc vào độ chính xác của thước

Phía trên mỏ động có vít hãm để cố định thước khi cần thiết hoặc điều chỉnh khử

độ rơ lỏng của thước

Hinh 2.1: Thướ c că ̣p

1 Mỏ tĩnh; 2 Vít; 3 Mỏ đô ̣ng; 4 Thân thước că ̣p; 5.Va ̣ch chia trên du xích

b Phân loại thước cặp

 Theo độ chính xác củ a thước că ̣p:

Trang 31

 Phân loại theo kiểu dáng thước cặp

Hinh 2.2: Các loại thước kẹp

Kiểm tra bề mặt vật đo

Không đo khi vật đang quay

a Cách đo thước cặp

Trang 32

Tay phải cầm thươc áp mỏ đo cố định vào chi tiết, dùng ngón tay cái dịch chuyển

mỏ động tiếp xúc với chi tiết sao cho kích thước cần đo phải song song với thân thước chính

Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp

Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của thước song song với mặt phẳng cần đo Muốn đọc kết quả đo, ta phải vặn chặt đai ốc hãm trên thước để cố định giá trị đo Sau đó lấy vật đo ra khỏi thước và đọc kết quả

Hinh 2.4: Đo độ sâu

a) b) c)

Hinh 2.5: Vi ̣ trí đă ̣t mỏ đo a) sai b) đúng c) sai

Trang 33

Kích thước của chi tiết gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân Phần nguyên được đọc trên thân thước chính Phần thập phân được đọc trên du xích Dựa vào vạch O của du xích phía trái trên thân thước chính là phần nguyên

Dựa vào vạch nào của du xích trùng với vạch trên thân thước chính đó là phần thập phân Gộp 2 phần lại là khích thước cần đo

Vị trí thẳng hàng của hai vạch Hinh 2.6: Đọc tri ̣ số đo trên thước că ̣p

Vi ́ du ̣ 1

Đọc giá trị đo:

1 Giá trị đến 1,0mm đọc trên thang

đo chính, vị trí bên trái điểm 0 trên thước trượt

A-Ví dụ 45mm

2 Giá trị nhỏ hơn 1,0mm đến 0,005mm đọc tại điểm mà vạch của thước trượt và vạch của thước chính trùng nhau

B-Ví dụ 0,25

3 Đọc giá trị đo Bằng A+B

Ví Dụ 45 + 0,25 = 45,25 (mm)

Trang 34

Vi ́ du ̣ 2

Vi ́ du ̣ 3

19,8 mm

c Ca ́ ch bảo quản thước că ̣p:

Thước cặp là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thận tránh va đập cọ xát không để chồng chéo lên các vật khác để tránh cong vênh không đo khi vật đang quay hoặc chuyển động

Khi sử dụng xong phải lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng không ẩm ướt

2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME

2.2.1 Cấu tạo, phân loại và công du ̣ng của Panme:

a Cấu tạo panme

Panme là du ̣ng cu ̣ đo lường chính xác Dùng để đo đường kính ngoài, đường kính trong, đo đô ̣ sâu bằng cách tính toán chuyển đô ̣ng quay tương ứng của đầu di đô ̣ng theo hướng tru ̣c Pan me có nhiều cỡ (pha ̣m vi đo): 0 - 25, 25 - 50, 50 - 75, 75 - 100, 100 -

125, 125 - 150,.Panme bao gồm các phần sau:

Trang 35

1 Mỏ cố đi ̣nh, 2 Mỏ di trượt, 3 Thân thước

4 Vít thuỷ lực, 5 Khung, 6 Vâ ̣t liê ̣u cách nhiê ̣t

b Phân loa ̣i:

Tùy theo chức năng và phạm vi sử dụng, Panme gồm có các loa ̣i như sau:

Hinh 2.8: Các loa ̣i Panme

2.2.2 Cách đo Panme:

a Kiểm tra điểm số “0”:

Trước khi đo phai lau sa ̣ch hai mỏ đo, đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao khi hai mỏ đo cha ̣m nhe ̣ vào nhau thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần Sau đó kiểm tra mép ống đo trùng với va ̣ch số 0 trên thang chia của thang thước

và va ̣ch ranh giới (đường cơ bản) ở thân thước và va ̣ch số 0 trên ống bao thẳng hàng nhau

Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0

a) đúng b) sai

Trang 36

b Ca ́ ch đọc Panme:

Để mắt vuông góc với thân thước (đường chia va ̣ch để đo ̣c) Đo ̣c panme khi mẫu

đo đã được ke ̣p chă ̣t

Nếu panme ở vi ̣ trí khó đo ̣c, ta siết chă ̣t khóa để cố đi ̣nh tru ̣c quay rồi đưa panme

ra ngoài mầu đo để đo ̣c

Đo ̣c phần kích thước đến 0,5mm trên thang chia của thang thước tính đến mép của ống bao

Đo ̣c phần kích thước đến 0,001mm (lẻ) trên thang chia ở ống bao ta ̣i vạch trùng

vớ i đường cơ bản ở thân thước

Hinh 2.10: Cách đọc panme

Vi ́ du ̣ 1

 Trình tự đọc như sau:

Trang 37

(1) Giá tri ̣ đo đến 0,5mm đo ̣c giá tri ̣ lớn nhất có thể nhìn thấy được trên thang đo

củ a thân panme

A 55,5mm

(2) Đọc giá tri ̣ đo từ 0,01mm đến 0,5mm đo ̣c ta ̣i điểm, mà thang đo trên ống xoay

và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau

B 0,45mm (3) Cách tính giá tri ̣ đo A + B = 55,5 + 0,45 = 55,95mm

c Cách bảo quản thước panme:

Là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thâ ̣n lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng, không

ẩm ướt

2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KHÁC 2.3.1 Sử dụng thước lá:

a Kha ́ i niê ̣m:

Thước lá là du ̣ng cu ̣ dùng để xác đi ̣nh kích thước dài và được sử du ̣ng rô ̣ng dãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuâ ̣t nói chung

b Cấu tạo và ứng dụng của thước lá:

Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoă ̣c bằng thép các bon du ̣ng cu ̣ với các chiều dài theo các tiêu chuẩn : (150 – 300 - 600 – 1000 – 1500 - 2000) mm

Dù ng để đo các kích thước dài

Hinh 2.11: Cấ u tạo thước lá

c Cách đo thước lá

Đă ̣t thước vào đoa ̣n cần đo, sao cho thước song song với đoa ̣n cần đo

Hinh 2.12: Đặt thước vào tru ̣c đo

d Đọc giá tri ̣ đo:

Nhìn thẳng và vuông góc với thước đo ̣c giá tri ̣ ghi trên thước

Trang 38

Hinh 2.13: Đọc giá tri ̣

e Cách bảo quản thước lá:

Mặt đầu của thước là mă ̣t chuẩn để đo nên khi sử du ̣ng không được làm cong vênh hay mò n các ca ̣nh phải lau sa ̣ch và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng

không ẩm ướt

2.3.2 Căn mẫu:

Dù ng để đo hoă ̣c lấy dấu rất chính xác (thường dùng trong chế ta ̣o du ̣ng cu ̣) Căn mẫu được chế ta ̣o thành bô ̣ gồm nhiều tấm căn có chiều dày khác nhau, có kích thước

từ 1 đến 500 mm Đô ̣ chính xác đến 0,001 mm

Hinh 2.14: Căn mẫu

2.3.3 Thươ ́ c sin:

Là du ̣ng cu ̣ dùng để đo góc chính xác, khi dùng cùng căn mẫu có thể gá thước dưới

một góc xác đi ̣nh và chính xác Thước bao gồm: Thân 1 hai đầu đă ̣t lên hai con lăn 2 và

3 tấ t cả được làm bằng thép được tôi cứng và mài chính xác Khoảng cách tâm giữa hai con lăn là 100 mm (có loa ̣i 200 mm) Các mă ̣t phẳng của thân 1 được mài song song

Đă ̣t thước theo yêu cầu như sau: khi đó sử du ̣ng bô ̣ căn mẫu 4 có chiều cao được

xác đi ̣nh:

 H = 100 x sin α

 H: chiều cao củ a các miếng căn mẫu (mm)

 100: khoa

Trang 39

 α: là góc giữa mă ̣t bàn phẳng và mă ̣t trên của thước sin (đô ̣)

Hinh 2.15: Thướ c sin

a Thướ c kiểm hai mă ̣t

b Thướ c kiểm ba mă ̣t

c Thướ c kiểm bốn mă ̣t

Trang 40

d Thao tác khi kiểm Kiểm tra độ thẳng của dưỡng được đánh giá qua khe sáng của dưỡng và bề mă ̣t kiểm, để ở vi ̣ trí ngang tầm mắt

2.3.5 Êke: Là dụng cụ để kiểm tra góc vuông và kiểm tra mặt phẳng

Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào 2 mặt của chi tiết, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng

Nếu không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng không đều nhau thì góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn hơn 900

Hinh 2.17: Êke a) Kiểm tra góc vuông b) Kiểm tra mặt phẳ Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp cạnh của êke lên mặt của chi tiết, thước ngả về phía mắt nhìn, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm tra phẳng

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm