Với phương châm tạo cho người học có tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp cho học viên nắm được những thao tác và động tác cơ bản của nghề nguội để ứng dụng thực tế và
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN NGHỀ: BẢO TRÌ THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 185 /QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3nghiệp, rèn luyện đức tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó, tích cực trong học tập và công tác
Với phương châm tạo cho người học có tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp cho học viên nắm được những thao tác và động tác cơ bản của nghề nguội để ứng dụng thực tế vào công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp Cuốn giáo trình “Gia Công Nguội” do tổ bộ môn cơ khí “Trường Cao Đẳng Dầu Khí” biên soạn nhằ m phục vụ cho đào tạo nghề thuộc khối các nghề kỹ thuâ ̣t
Giáo trình được biên soa ̣n cho đối tượng là học sinh hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, đồng thời cũng là tài liê ̣u tham khảo cho các kỹ thuâ ̣t viên đang làm viê ̣c ở các cơ
sở sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến cơ khí
Phần nội dung trong giáo trình bao quát từ pha ̣m vi ứng du ̣ng của nghề nguô ̣i, các
dụng cu ̣ đo và phương pháp đo, các phương pháp gia công đến các bài thực hành cu ̣ thể Giáo trình được biên soa ̣n mă ̣c dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất để phục vụ cho công tác biên soạn, nhưng chắ c chắn không thể thiếu khỏi khiếm khuyết
Nội dung của giáo trình bao gồm các phần sau:
Bài 1: Khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội
Bài 2: Đo chi tiết
Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại
Bài 4: Dũa kim loại
Bài 5: Cưa kim loại
Bài 6: Khoan kim loại
Chú ng tôi rất mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện tốt hơn nữa về nội dung
Thư góp ý xin gửi về theo đi ̣a chỉ: Tổ bô ̣ môn cơ khí - Khoa Giáo Dục Nghề Nghiệp
- Trườ ng Cao Đẳng Dầu Khí Số 676 - Đường cách mạng tháng tám phường Long toàn
- Thành Phố Bà rịa
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 06 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: ThS Đỗ Văn Thọ
2 ThS Trần Kim Khánh
3 ThS: Lê Anh Dũng
Trang 4MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 8
BÀI MỞ ĐẦU 14
BÀI 1: KHÁI QUÁT VÀ PHẠM VI ỨNG DU ̣NG CỦA NGHỀ NGUỘI 18
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 19
1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BI ̣ NGHỀ NGUỘI: 20
BÀI 2: ĐO CHI TIẾT 29
2.1 SỬ DỤNG THƯỚC CẶP: 30
2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME 34
2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KHÁC 37
BÀI 3: VẠCH DẤU PHÔI KIM LOẠI 43
3.1 VẠCH DẤU: 44
3.2 PHƯƠNG PHÁP VẠCH DẤU: 46
3.3 CHẤM DẤU: 53
BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI 56
4.1 CÔNG DỤNG CẤU TẠO PHÂN LOẠI: 57
4.2 PHƯƠNG PHÁP GIŨA KIM LOẠI: 59
BÀI 5: CƯA KIM LOẠI 65
5.1 CÔNG DỤNG, CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI CƯA KIM LOẠI: 66
5.2 PHƯƠNG PHÁP CƯA KIM LOẠI 68
5.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 73
BÀI 6: KHOAN KIM LOẠI 75
6.1 MÁY KHOAN VÀ DỤNG CỤ KHOAN: 76
6.2 PHƯƠNG PHÁP KHOAN: 81
6.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5Hinh 1.7: Êtô chân 21
Hinh 1.8: Êtô tay 21
Hinh 1.9 Dũa kim loa ̣i 21
Hinh 1.10: Cưa 22
Hinh 1.11: Máy khoan 22
Hinh 1.12: Mũi khoan 22
Hinh 1.13: Đu ̣c 23
Hinh 1.14: Dao tarô 23
Hinh 1.15: Bàn cắt ren 23
Hinh 1.16: Dụng cu ̣ va ̣ch dấu 23
Hinh 1.17: Dụng cu ̣ chấm dấu 23
Hinh 1.18: Bàn rà 24
Hinh 1.19: Thước lá 24
Hinh 1.20: Compa 24
Hinh 1.21: Êke kiểm tra độ vuông góc 24
Hinh 1.22: Thước cặp 25
Hinh 1.23: Panme 25
Hinh 1.24: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ 26
Hinh 1.25: Calíp 26
Hinh 1.26: Dưỡng đo ren 26
Hinh 1.27: Khối V 26
Hinh 1.28: Khối D 27
Hinh 1.29: Bàn phẳng 27
Hinh 1.30: Các dụng cụ tháo lắp 27
Hinh 1.31: Bú a 28
Hinh 2.1: Thước că ̣p 30
Hinh 2.2: Các loại thước kẹp 31
Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp 32
Hinh 2.4: Đo độ sâu 32
Hinh 2.5: Vi ̣ trí đă ̣t mỏ đo 32
Hinh 2.6: Đo ̣c tri ̣ số đo trên thước că ̣p 33
Hinh 2.7: Cấu ta ̣o Panme 34
Hinh 2.8: Các loa ̣i Panme 35
Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0 35
Hinh 2.10: Cách đọc panme 36
Hinh 2.11: Cấ u tạo thước lá 37
Hinh 2.12: Đă ̣t thước vào tru ̣c đo 37
Hinh 2.13: Đo ̣c giá tri ̣ 38
Hinh 2.14: Căn mẫu 38
Hinh 2.15: Thước sin 39
Hinh 2.16: Thước kiểm độ thẳng 39
Hinh 2.17: Êke 40
Trang 6Hình 3.3: Dụng cụ gá đặt 45
Hình 3.4: Vạch dấu trên khối tròn 46
Hình 3.5: Thiết bị dung va ̣ch dấu trên khối tròn 46
Hình 3.6: Đĩa vạch dấu 48
Hình 3.7: Vạch dấu bằng compa 48
Hình 3.8: Vạch dấu bằng thước vuông 49
Hình 3.9: Vạch dấu bằng thước thẳng 49
Hình 3.10: Vạch dấu bằng thước că ̣p 49
Hình 3.11: Thước vạch dấu đă ̣c biê ̣t 50
Hình 3.12: Dù ng compa để kẻ 50
Hình 3.13 Vạch dấu và chấm dấu trên mặt phẳng 51
Hình 3.14 Vạch dấu trên hình khối 52
Hình 3.15 Vạch dấu khối 53
Hình 3.16 Dụng cu ̣ chấm dấu 53
Hình 3.17 Xác đi ̣nh dấu tâm 54
Hình 3.18 Kiểu chấ m dấ u tâm 54
Hình 3 19 Lấ y dấ u mờ 54
Hình 4.1: Cấ u tạo của giũa 57
Hình 4.2: Hình dáng của răng giũa 58
Hình 4.3 Hình dáng mă ̣t cắ t ngang của giũa 58
Hình 4.4 Kẹp phôi vào Ê tô 59
Hình 4.5 Thao tác giũa 60
Hình 4.6: Giũa chéo 61
Hình 4.7: Thứ tự đă ̣t giũa 61
Hình 4.8 Giũa tinh lần cuối 62
Hình 5.1: Cấ u tạo lưỡi cưa 66
Hình 5.2: Kiểu khung cưa 67
Hình 5.3 Các kiểu lưỡi cưa 68
Hình 5.4 Kẹp phôi vào Ê tô 69
Hình 5.5 Tạo điểm cắ t 69
Hình 5.6 Thao tác khi cưa 70
Hình 5.7 a b Cưa ống mỏ ng 71
Hình 5.8 Cưa sâu 72
Hình 5.9: Cưa đĩa 72
Hình 5.10 Cưa ngang 72
Hình 5.11 Cưa tròn 73
Hình 5.12 Cưa tự động 73
Hình 6.1 Khoan tay 76
Trang 7Hình 6.8 Áo côn 80
Hình 6.9 Các loại bầu că ̣p mũi khoan 81
Hình 6.10 Chấm dấu tâm 82
Hình 6.11 Lắ p mũi khoan vào bầu că ̣p 82
Hình 6.12 Kẹp chi tiết lên êtô và khối V 83
Hình 6.13 Điều chỉnh máy 83
Hình 6.14 Quá trình khoan 84
Hình 6.15 Tạo phôi 84
Hình 6.16 Thay dổi tốc độ tru ̣c chính 85
Hình 6.17: Mài mũi khoan 86
Trang 83 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
3.1 Vị trí: Là mô đun thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Môn đun
này được dạy trước các mô đun: BDSC động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van
và sau các môn học như: Vẽ Kỹ Thuật, Dung Sai, Vật Liệu Cơ Khí
3.2 Tính chất: Thực tập nguội là mô đun kỹ năng nghề của chương trình đào tạo cao
đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí
3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Mô đun này trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo của các loại dụng cụ
đo kiểm, dụng cụ cắt, đồ gá dùng trong nghề nguội, kĩ năng sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị nghề nguội để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy
4 Mục tiêu của mô đun:
4.1 Về kiến thức:
A1 Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội
A2 Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội
4.2 Về kỹ năng:
B1 Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập
B2 Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật
B3 Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch
B4 Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác
B5 Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước
B6 Gia công ren bằng ta-rô và bàn ren
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc
C2 Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao động,
ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị
5 Nội dung của mô đun:
5.1 Chương trình khung:
Trang 9MH/MĐ/HP chỉ số
thu yết nghiệm/ thí
ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao
KTĐ19MH9 Đại cương thiết bị cơ điện 2 30 28 0 2 0
II.2
Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
Trang 10MH/MĐ/HP chỉ số
thu yết nghiệm/ thí
bài tập/
thảo luận
KTĐ19MĐ67 Xử lý sự cố thiết bị cơ điện 3 60 28 29 2 1
TBCĐ19MĐ02 Bảo trì hệ thống truyền động cơ khí 3 75 14 58 1 2 KTĐ19MĐ3 Bảo trì hệ thống truyền động điện 3 75 14 58 1 2 TBCĐ19MĐ01 Bảo trì hệ thống bôi trơn
5.2 Chương Trình chi tiết mô đun:
Kiểm tra
2 Bài 1: Khái quát phạm vi
4 Bài 3: Vạch dấu phôi kim
Trang 116.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án
gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
7.2 Phương pháp:
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
7.2.1 Cách đánh giá
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư
số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội
- Hướ ng dẫn thực hiê ̣n quy chế đào tạo áp du ̣ng ta ̣i Trường Cao đẳng dầu khí như sau:
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
Hình thức kiểm tra
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Trang 12lời câu hỏi
Định kỳ
Viết/
Thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận/
Trắc nghiệm/
Báo cáo/Thực hành
Tự luận và trắc
nghiệm/Thực hành
A1, A2, A3, A4, A5,
B1, B2, B3, B4, B5,
C1, C2,
1 Sau 75 giờ
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun:
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết
bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
8.2.1 Đối với người dạy
* Ly ́ thuyết: Áp du ̣ng phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực bao gồm: thuyết trình ngắ n, nêu
vấn đề, hướng dẫn đo ̣c tài liê ̣u, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận
* Bài tập: Phân chia nhó m nhỏ thực hiện bài tập theo nô ̣i dung đề ra
* Tha ̉ o luâ ̣n: Phân chia nhóm nhỏ thảo luâ ̣n theo nô ̣i dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm
tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài
Trang 13thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] Giáo trình nguội cơ bản (lưu hành nội bộ)… Trường Cao đẳng nghề Dầu Khí
[2] Chế độ cắ t khi gia công ……… Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
[3] Giáo trình kim loa ̣i ho ̣c và nhiê ̣t luyê ̣n ……Tác giả: Nghiêm Hùng Hà Nội 1968 [4] Dung sai và đo lường ……… Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
[5] Giáo trình Vật liệu cơ khí và công nghê ̣ cơ khí …… Nhà xuất bản giáo dục
[6] Giáo trình Vẽ kỹ thuâ ̣t, Tập 1&2 - ………Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục [7] Giáo trình nguội ………Trường ĐH công nghiê ̣p Hà Nội
Trang 14thức, nền tảng và dễ dàng tìm hiểu nội dung bài học ở bài sau
- Vận hành thành thạo máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an
toàn tuyệt đối cho người và máy
- Lập được quy trình, gia công các chi tiết trên máy phay đạt yêu cầu theo
bản vẽ
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức, trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c
nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU:
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài mở đầu (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI MỞ ĐẦU:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI MỞ ĐẦU
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 15 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
NỘI DUNG BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Kiến thức
- Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội
- Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội
Kỹ năng
- Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập
- Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật
- Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch
- Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác
- Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao
động, ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị
II NỘI QUY XƯỞNG THỰC TẬP:
Điều 1: Học viên phải học nội quy, quy định an toàn tại xưởng thực hành và ký
cam kết vào sổ tay an toàn
Điều 2: Học viên phải có trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, có mặt trước giờ thực
hành đúng giờ quy định
Điều 3: Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không
được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào xưởng thực hành
Điều 4: Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào xưởng thực hành Cấm sử
dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
Điều 5: Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa
ra khỏi xưởng thực hành khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
Điều 6: Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng
cụ tại xưởng thực hành
Điều 7: Trong quá trình học thực hành nếu sảy ra sự cố máy móc, thiết bị hoặc tai
nạn thì phải báo ngay cho giáo viên hướng dẫn
Trang 16hành nếu vi phạm sẽ bị sử lý theo quy chế nhà trường
III AN TOÀN LAO ĐỘNG:
1 Trước khi làm việc:
Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động phải
sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày
Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý; bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:
- Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải
- Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái
- Những vật cầm ở cả 2 tay đặt trước mặt
- Những vật thường dùng đặt ở gần
- Những vật ít dùng đặt ở xa
- Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá
2 Trong khi làm việc:
Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơi trong quá trình thao tác
Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)
Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, không được:
- Vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác
- Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác
- Dùng ống để nối dài tay quay êtô
- Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết đã gia công
- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc
3 Khi kết thúc công việc:
Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quy định
Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn
Khi vào xưởng học sinh phải nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động, về trang bị bảo hộ lao động, trình tự thao tác vận hành máy, kiểm tra an toàn máy, chấp hành tốt luật bảo hộ lao động
Những tai nạn lao động thường gặp, và đã gặp tại xưởng trong những năm qua và các tai nạn lao động trực tiếp với nghề
Trang 173: Nội quy xưởng thực tập
4: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:
Câu hỏi 1 Trình bày vị trí, tính chất mô đun gia công nguội cơ bản?
Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra
trong quá trình thực tập?
Trang 18Bài 1 Giới thiệu khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội, các loại dụng cụ và thiết
bị nghề nguội, từ đó hướng cho người học có cái nhìn về các bài học sau
MỤC TIÊU BÀI 1:
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm phương pháp gia công nguội
- Trình bày được sự giống và khác nhau giữa nguội chế tạo, nguội sửa chữa và
nguội lắp ráp
- Trình bày được cấu tạo, công dụng các dụng cụ nghề nguội
Về kỹ năng:
- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ
tháo lắp, dụng cụ đo kiểm
- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại
- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn
thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1:
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 19 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG:
Nghề nguội bao gồm:
Nguội gia công là nhằm tạo ra những chi tiết máy mới
Nguội sửa chữa là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiết máy
bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường
Nguội lắp ráp là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thành máy móc
Trong công việc nghề Nguội, ngoài một số việc được cơ khí hóa (dùng máy để gia công), còn lại hầu hết được sử dụng bằng tay
Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề người thợ
Trang 201.1.2 Phạm vi ứng dụng nghề nguội:
Các công việc cơ bản của nghề nguội có thể được chia thành 3 loại:
Công việc chuẩn bị: bao gồm lấy dấu, uốn nắn kim loại
Công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắt ren, cạo rà, đánh bóng
Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn các phương pháp gia công thích hợp
Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa, vật cần có lỗ phải khoan, khoét, doa; cần có độ bóng phải cạo rà
Các công việc lắp ráp: bao gồm các công việc lắp ghép các chi tiết máy hay bộ phận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh
1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BI ̣ NGHỀ NGUỘI:
1.2.1 Các dụng cụ dùng để gá kẹp chi tiết:
Bàn nguội: là một bàn được cấu tạo đặc biệt của thợ nguội, trên đó người thợ tiến
hành sản xuất bàn nguội được gia công chắc chắn, không bị xê dịch và ít rung động khi
làm việc, phải có các ngăn kéo để sắp đặt dụng cụ
Ưu điểm: chắc chắn, ít tốn diện tích, trang bị đỡ tốn kém
Nhược điểm: nhiều thợ cùng làm một lúc nên dễ gây rung động làm ảnh hưởng đến
chất lượng công việc
Hinh 1.1: bàn nguội Êtô: Là dụng cụ dùng để gá và kẹp chặt, Êtô có nhiều loại: Êtô đứng, Êtô bàn, Êtô máy, Êtô 50, 100, 150, 200, 250, phụ thuộc vào khoảng mở làm việc lớn nhất
Trang 21Hinh 1.2: Êtô song hành 1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay; 5- Tay quay; 6 - Má động; 7 - Miếng kẹp; 8 - Má tĩnh; 9- Đai ốc; 10 - Vít me; 11- Bulông kẹp; 12- Rãnh T
Hinh 1.3: Êtô chân 1- Tấm đế; 2- Đai ốc; 3- Má tĩnh; 4- Má động;5- Trục vít; 6- Tay quay; 7- Lò xo; 8-Thân; 9- Bulông vòng; 10-Tấm đỡ
Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia công có kích thước nhỏ
Hinh 1.4: Êtô tay
1.2.2 Các dụng cụ dùng cắt gọt kim loại
Giũa: Là dụng cụ dùng để cắt gọt kim lọai
Hinh 1.5 Dũa kim loa ̣i
Trang 22 Cưa: Là dụng cụ cắt kim loại được sử dụng khi lượng dư lớn, chi tiết dài
Hinh 1.6: Cưa
Máy Khoan: Dùng để gia công lỗ thông suốt và lỗ không thông suốt
Hinh 1.7: Máy khoan
Hinh 1.8: Mũi khoan
Đục: Dùng để cắt kim lọai
Trang 23Hinh 1.9: Đục
Ta rô: Dù ng gia công ren của lỗ, được chế tạo theo từng bộ
Hinh 1.10: Dao tarô
Bàn cắt ren: Dùng để gia công ren trên trục
Trang 25Hinh 1.18: Thươ ́ c cặp
Panme:
Hinh 1.19: Panme
Đồng hồ so:
Trang 26Hinh 1.20: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ
Ca líp:
Hinh 1.21: Calíp
Hinh 1.22: Dưỡng đo ren
1.2.5 Các dụng cụ dùng để định vị chi tiết:
Khối V & khối D:
Hinh 1.23: Khối V
Trang 27 Búa nguội: Dù ng để đóng, tháo (mở) các chi tiết máy
Trang 28Hinh 1.27: Bú a
TÓM TẮT BÀI BÀI 1:
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1: Phạm vi ứng dụng nghề nguội 2: Các dụng cụ và thiết bị nghề nguội
3: Nội quy xưởng thực tập
CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:
Câu hỏi 1 Nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ nghề nguội?
Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra
trong quá trình thực tập?
Trang 29BÀI 2: ĐO CHI TIẾT
GIỚI THIỆU BÀI 2:
Bài 2 Giới thiệu một số dụng cụ đo thông dung của nghề nguội, hướng dẫn người học sử dụng các dụng cụ đo kiểm từ đó người học có kiến thức để kiểm tra các chi tiết khi gia công hoặc sửa chữa các chi tiết
MỤC TIÊU BÀI 2:
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
Về kiến thức:
- Trình bày cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, phạm vi sử dụng của các dụng cụ đo
- Trình bày được cách bảo quản các dụng cụ đo đúng yêu cầu
Về kỹ năng:
- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ
tháo lắp, dụng cụ đo kiểm
- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại
- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiế n thư ́ c nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn
thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
Trang 30+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
NỘI DUNG BÀI 2:
2.1 SỬ DỤNG THƯỚC CẶP:
2.1.1 Cấu tạo, phân loại và công du ̣ng của thước cặp:
a Cấu tạo:
Thước că ̣p được sử du ̣ng rông dãi trong kiểm nghiê ̣m và đo lường các chi tiết chính
xác, thước că ̣p có thể đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu vv
Thước cặp có mỏ đo cố định được gắn liền với thân thước chính Trên thân thước chính được chia ra các vạch giá trị mỗi vạch là 1mm Mỏ động được gắn với du xích (du tiêu)
Trên du xích cũng chia ra các vạch giá trị mỗi vạch phụ thuộc vào độ chính xác của thước
Phía trên mỏ động có vít hãm để cố định thước khi cần thiết hoặc điều chỉnh khử
độ rơ lỏng của thước
Hinh 2.1: Thướ c că ̣p
1 Mỏ tĩnh; 2 Vít; 3 Mỏ đô ̣ng; 4 Thân thước că ̣p; 5.Va ̣ch chia trên du xích
b Phân loại thước cặp
Theo độ chính xác củ a thước că ̣p:
Trang 31 Phân loại theo kiểu dáng thước cặp
Hinh 2.2: Các loại thước kẹp
Kiểm tra bề mặt vật đo
Không đo khi vật đang quay
a Cách đo thước cặp
Trang 32Tay phải cầm thươc áp mỏ đo cố định vào chi tiết, dùng ngón tay cái dịch chuyển
mỏ động tiếp xúc với chi tiết sao cho kích thước cần đo phải song song với thân thước chính
Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp
Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của thước song song với mặt phẳng cần đo Muốn đọc kết quả đo, ta phải vặn chặt đai ốc hãm trên thước để cố định giá trị đo Sau đó lấy vật đo ra khỏi thước và đọc kết quả
Hinh 2.4: Đo độ sâu
a) b) c)
Hinh 2.5: Vi ̣ trí đă ̣t mỏ đo a) sai b) đúng c) sai
Trang 33Kích thước của chi tiết gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân Phần nguyên được đọc trên thân thước chính Phần thập phân được đọc trên du xích Dựa vào vạch O của du xích phía trái trên thân thước chính là phần nguyên
Dựa vào vạch nào của du xích trùng với vạch trên thân thước chính đó là phần thập phân Gộp 2 phần lại là khích thước cần đo
Vị trí thẳng hàng của hai vạch Hinh 2.6: Đọc tri ̣ số đo trên thước că ̣p
Vi ́ du ̣ 1
Đọc giá trị đo:
1 Giá trị đến 1,0mm đọc trên thang
đo chính, vị trí bên trái điểm 0 trên thước trượt
A-Ví dụ 45mm
2 Giá trị nhỏ hơn 1,0mm đến 0,005mm đọc tại điểm mà vạch của thước trượt và vạch của thước chính trùng nhau
B-Ví dụ 0,25
3 Đọc giá trị đo Bằng A+B
Ví Dụ 45 + 0,25 = 45,25 (mm)
Trang 34Vi ́ du ̣ 2
Vi ́ du ̣ 3
19,8 mm
c Ca ́ ch bảo quản thước că ̣p:
Thước cặp là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thận tránh va đập cọ xát không để chồng chéo lên các vật khác để tránh cong vênh không đo khi vật đang quay hoặc chuyển động
Khi sử dụng xong phải lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng không ẩm ướt
2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME
2.2.1 Cấu tạo, phân loại và công du ̣ng của Panme:
a Cấu tạo panme
Panme là du ̣ng cu ̣ đo lường chính xác Dùng để đo đường kính ngoài, đường kính trong, đo đô ̣ sâu bằng cách tính toán chuyển đô ̣ng quay tương ứng của đầu di đô ̣ng theo hướng tru ̣c Pan me có nhiều cỡ (pha ̣m vi đo): 0 - 25, 25 - 50, 50 - 75, 75 - 100, 100 -
125, 125 - 150,.Panme bao gồm các phần sau:
Trang 351 Mỏ cố đi ̣nh, 2 Mỏ di trượt, 3 Thân thước
4 Vít thuỷ lực, 5 Khung, 6 Vâ ̣t liê ̣u cách nhiê ̣t
b Phân loa ̣i:
Tùy theo chức năng và phạm vi sử dụng, Panme gồm có các loa ̣i như sau:
Hinh 2.8: Các loa ̣i Panme
2.2.2 Cách đo Panme:
a Kiểm tra điểm số “0”:
Trước khi đo phai lau sa ̣ch hai mỏ đo, đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao khi hai mỏ đo cha ̣m nhe ̣ vào nhau thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần Sau đó kiểm tra mép ống đo trùng với va ̣ch số 0 trên thang chia của thang thước
và va ̣ch ranh giới (đường cơ bản) ở thân thước và va ̣ch số 0 trên ống bao thẳng hàng nhau
Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0
a) đúng b) sai
Trang 36b Ca ́ ch đọc Panme:
Để mắt vuông góc với thân thước (đường chia va ̣ch để đo ̣c) Đo ̣c panme khi mẫu
đo đã được ke ̣p chă ̣t
Nếu panme ở vi ̣ trí khó đo ̣c, ta siết chă ̣t khóa để cố đi ̣nh tru ̣c quay rồi đưa panme
ra ngoài mầu đo để đo ̣c
Đo ̣c phần kích thước đến 0,5mm trên thang chia của thang thước tính đến mép của ống bao
Đo ̣c phần kích thước đến 0,001mm (lẻ) trên thang chia ở ống bao ta ̣i vạch trùng
vớ i đường cơ bản ở thân thước
Hinh 2.10: Cách đọc panme
Vi ́ du ̣ 1
Trình tự đọc như sau:
Trang 37(1) Giá tri ̣ đo đến 0,5mm đo ̣c giá tri ̣ lớn nhất có thể nhìn thấy được trên thang đo
củ a thân panme
A 55,5mm
(2) Đọc giá tri ̣ đo từ 0,01mm đến 0,5mm đo ̣c ta ̣i điểm, mà thang đo trên ống xoay
và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau
B 0,45mm (3) Cách tính giá tri ̣ đo A + B = 55,5 + 0,45 = 55,95mm
c Cách bảo quản thước panme:
Là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thâ ̣n lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng, không
ẩm ướt
2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KHÁC 2.3.1 Sử dụng thước lá:
a Kha ́ i niê ̣m:
Thước lá là du ̣ng cu ̣ dùng để xác đi ̣nh kích thước dài và được sử du ̣ng rô ̣ng dãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuâ ̣t nói chung
b Cấu tạo và ứng dụng của thước lá:
Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoă ̣c bằng thép các bon du ̣ng cu ̣ với các chiều dài theo các tiêu chuẩn : (150 – 300 - 600 – 1000 – 1500 - 2000) mm
Dù ng để đo các kích thước dài
Hinh 2.11: Cấ u tạo thước lá
c Cách đo thước lá
Đă ̣t thước vào đoa ̣n cần đo, sao cho thước song song với đoa ̣n cần đo
Hinh 2.12: Đặt thước vào tru ̣c đo
d Đọc giá tri ̣ đo:
Nhìn thẳng và vuông góc với thước đo ̣c giá tri ̣ ghi trên thước
Trang 38Hinh 2.13: Đọc giá tri ̣
e Cách bảo quản thước lá:
Mặt đầu của thước là mă ̣t chuẩn để đo nên khi sử du ̣ng không được làm cong vênh hay mò n các ca ̣nh phải lau sa ̣ch và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng
không ẩm ướt
2.3.2 Căn mẫu:
Dù ng để đo hoă ̣c lấy dấu rất chính xác (thường dùng trong chế ta ̣o du ̣ng cu ̣) Căn mẫu được chế ta ̣o thành bô ̣ gồm nhiều tấm căn có chiều dày khác nhau, có kích thước
từ 1 đến 500 mm Đô ̣ chính xác đến 0,001 mm
Hinh 2.14: Căn mẫu
2.3.3 Thươ ́ c sin:
Là du ̣ng cu ̣ dùng để đo góc chính xác, khi dùng cùng căn mẫu có thể gá thước dưới
một góc xác đi ̣nh và chính xác Thước bao gồm: Thân 1 hai đầu đă ̣t lên hai con lăn 2 và
3 tấ t cả được làm bằng thép được tôi cứng và mài chính xác Khoảng cách tâm giữa hai con lăn là 100 mm (có loa ̣i 200 mm) Các mă ̣t phẳng của thân 1 được mài song song
Đă ̣t thước theo yêu cầu như sau: khi đó sử du ̣ng bô ̣ căn mẫu 4 có chiều cao được
xác đi ̣nh:
H = 100 x sin α
H: chiều cao củ a các miếng căn mẫu (mm)
100: khoa
Trang 39 α: là góc giữa mă ̣t bàn phẳng và mă ̣t trên của thước sin (đô ̣)
Hinh 2.15: Thướ c sin
a Thướ c kiểm hai mă ̣t
b Thướ c kiểm ba mă ̣t
c Thướ c kiểm bốn mă ̣t
Trang 40d Thao tác khi kiểm Kiểm tra độ thẳng của dưỡng được đánh giá qua khe sáng của dưỡng và bề mă ̣t kiểm, để ở vi ̣ trí ngang tầm mắt
2.3.5 Êke: Là dụng cụ để kiểm tra góc vuông và kiểm tra mặt phẳng
Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào 2 mặt của chi tiết, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng
Nếu không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng không đều nhau thì góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn hơn 900
Hinh 2.17: Êke a) Kiểm tra góc vuông b) Kiểm tra mặt phẳ Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp cạnh của êke lên mặt của chi tiết, thước ngả về phía mắt nhìn, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm tra phẳng