Chủ đề 3 Những nội dung chủ yếu của phần văn học Ôn tập ngữ văn 10 Chủ đề 3 Những nội dung chủ yếu của phần văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn 10 Nội dung kiến thức cơ bản I Sử thi 1 Khái q[.]
Trang 1Chủ đề 3: Những nội dung chủ yếu của phần văn học nước ngoài trong chương trình
Ngữ văn 10
Nội dung kiến thức cơ bản
I Sử thi
1 Khái quát về sử thi
Khái niệm :Là loại hình văn học tự sự, kể chuyện bằng thơ ra đời trong buổi binh minh của lịch sử các dân tộc đó Sử thi phản ánh thời kì chuyển giao lịch sử, là bước ngoặt ở đó nhân loại chia tay với quá khứ mông muội để bước vào thời đại văn minh
Đề tài: của sử thi phản ánh các biến cố trọng đại liên quan tới lịch sử dân tộc ấy, sử thi trở thành tiếng nói đặc biệt của cộng đồng
Nhân vật : tập trung ca ngợi phẩm chất anh hùng của các nhân vật Sử thi ca ngợi tinh thần đấu tranh cho công lí, cho lợi ích nhân dân, lợi ích tập thể
Bức tranh sử thi tạo dựng thường mang tính hoành tráng kì vĩ với nhiều yếu tố hoang đường kì ảo Sử thi miêu tả các sự kiện vốn đã thuộc về quá khứ nên giọng điệu thường hùng tráng nhằm tôn vinh các anh hùng của quá khứ Sử thi cũng sử dụng các hình thức ước lệ, các định ngữ…để nhấn mạnh, để tạo ra sự lặp lại nhằm khắc sâu vào trí nhớ người nghe
2 Sử thi Hi Lạp
Sử thi Hi Lạp mà tiêu biểu là Ô- đi- xê gắn liền với thời kì di dân mở nước, mở rộng địa bàn cư trú của người Hi Lạp Nhân vật tập trung miêu tả là Uy- lit- xơ, biểu tượng cho con người chinh phục, khám phá, cho nên phẩm chất nổi bật là dũng cảm va giàu năng lực trí tuệ
3 Sử thi Ấn Độ
Sử thi Ấn Độ được chọn học là Ra- ma- ya- na, vốn được coi la cuốn bách khoa toàn thư của đất nước này
Đoạn trỉch Ra- ma buộc tội kể vê cuộc tái ngộ vợ chồng sau cơn hoạn nạn Tử thách đối với họ là rất lớn bởi lẽ cả hai đều phải chứng minh danh dự của mình Cuộc gặp trở thành phiên tòa, tạo ra thử thách cho cả hai vợ chồng Cả hai đều bị đặt vào một hoàn cảnh đặc biệt, đều buộc phải tuân thủ nguyên tắc đạo đức cộng đồng, đều phải tự chứng minh phẩm chất và danh
dự của mình trước cộng đồng
Trong văn hóa Ấn Độ, thần Lửa A- nhi giữ vị trí quan trọng, có thể coi đây là vị thần công lí, là người phán xử tối cao và do đó giàn lửa cũng là tòa án tối cao, là nơi xét xử công bằng công minh
Để diễn tả tâm trạng nhân vật, tác giả thương dùng cách gợi thông qua dáng điệu, cử chỉ, thái độ hay cách ứng xử Từ đó tái hiện sự giằng xẻtong nội tâm nhân vật, đặc biệt nhân mạnh những kìm nén, che giấu những cảm xúc bên trong của các nhân vật Hình thức so sánh là một biện pháp quan trọng trong việc tái hiện tâm lí nhân vật
II Thơ trung đại phương Đông
1 Thơ Đường (Trung Quốc)
Trong lịch sử Trung Quốc, triều Đường(618- 907) có một vai trò quan trọng và là xã hội phong kiến hưng thịnh nhất, đồng thời cũng là đỉnh cao của văn minh nhân loại Đây cũng là thời kì phục hưng thơ ca mở đường cho sự phát triển rực rỡ với hai hình thức tho phổ biến là
cổ thể và cận thể với những sự cách tân quan trọng
Thơ Đường trong cách hiểu chung nhất dùng để chỉ loại cận thể(gồm luật thi- 8câu và tuyệt cú(hay tứ tuyệt)- 4câu
Trang 2 Di sản thơ Đường rất phong phú: khoảng trên năm vạn bài thơ của hơn
2300 nhà thơ.Với một hệ đề tài đa dạng, trong đó cảm hứng về thiên nhiên, về tình bạn, về số phận con người trong những hoàn cảnh đặc biệt là những mảng đề tài quan trọng: Cảm xúc mùa thu(Đỗ Phủ); Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng(Lí Bạch); Lầu Hoàng Hạc(Thôi Hiệu); Nỗi oán của người phòng khuê(Vương Xương Linh); Khe chim kêu(Vương Duy)
2 Thơ hai-cư (Nhật Bản)
Là thể thơ độc đáo của Nhật Bản
Đây là một trong những thể loại thơ thuộc loại ngắn nhất trong văn học thế giới- chỉ có một câu
Thơ hai- cư thường nghiêng vê sự im lặng Đặc điểm nổi bật của hai- cư là sự cô đọng đi vào chiều sâu
Thơ hai- cư thường không có tiêu đề, mỗi bài thơ được gọi theo hình ảnh tạo ra ấn tượng nhiều nhất của bài thơ đó
Các nhà thơ hai- cư đều sử dụng yếu tố “mùa” như một cách thức xác định không gian và thời gian
Về lối đối, thơ hai- cư thiên về sự cân bằng bất đối xứng(khác thơ Đường tuân thủ sự cân bằng đối xứng)
III Tiểu thuyết cổ điển Trung Hoa
1 Tiểu thuyết cổ diển Trung Quốc- cách gọi chung các tiểu thuyết từ thời Minh đến đời Thanh- là thành tựu mang đậm dấu ấn và phong cách độc đáo của văn học Trung Hoa, được bảo tồn qua các yếu tố:
Tôn trọng sự thật
Đề cao chính nghĩa
Lên án gian tà
Ca ngợi tôi trung vua hiền, phê phán các nịnh thần
Khát vọng được sống trong hòa bình hạnh phúc ấm no
2 Nguyên tắc chính nghĩa thắng gian tà là một trong những nguyên tắc chủ đạo của tiểu
thuyết cổ điển Trung Hoa
Tính chất đặc trưng của quan điểm chính tà trong xã hội Trunh Hoa phong kiến là coi thường ngoại bang
Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và gian tà thường đi đến kết thúc có hậu tạo niềm tin vào cuộc sống cho cong người
(Tác phẩm tiêu biểu:Tam quốc diễn nghĩa tái hiện bức trãnhã hội phing kiến Trung Quốc từ đời
Hán Linh đế Lưu Hoằng(Đông Hán) đến Tấn Vũ đế Tư Mã Viêm(Tây Tấn) với khoang thời gian gần một trăm năm.)
Bài tập luyện tập
1 Mục đích chủ yếu của truyện cười là gì?
A Nêu bài học kinh nghiệm trong cuộc sống
B Tạo ra tiếng cười giải trí hoặc phê phán xã hội.
C Đúc kết những kinh nghiệm thực tế
Trang 3D Rèn luyện trí thông minh của con người.
2 Truyện cười thường đề cập đến nội dung gì?
A Những thói hư tật xấu trong nhân dân
B Những tình huống hiểu lầm, đãng trí
C Những thói xấu của tầng lớp thống trị
D Cả A, B và C.
3 Câu tục ngữ nào phù hợp với nội dung truỵện Tam đại con gà?
A Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
B Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại
C Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ.
D Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
4 Câu thành ngữ nào sau đây phù hợp với nhân vật Cải?
A Tham thì thâm
B Tiền mất tật mang
C Khôn nhà dại chợ
D Vắt cổ chày ra nước
5 Các truyện cười đã học giúp chúng ta hiểu gì về phẩm chất của nhân dân lao động?
A Trí thông minh và tinh thần đấu tranh.
B Ước mơ công bằng xã hội
C Tâm hồn lạc quan và tin yêu cuộc đời
D Ý chí quyết tâm vươn lên trong gian khổ
6 Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
A Những bài thơ hoặc nhữnh câu nói có vần.
B Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người
C Đúc kết những kinh nghiệm trong đời sống thực tiễn
D Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người dân lao động
7 Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật nào?
A Sử dụng lối nói so sánh, ẩn dụ
B Sử dụng phong phú phép lặp từ ngữ va điệp cấu trúc
C Miêu tả nhân vật với tính cách đa dạng, phức tạp.
D Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt
8 Câu ca dao: Thân em như giếng nước giữa đàng- Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân
cho ta biết điều gì về thân phận người phụ nữ xưa?
A Bị hắt hủi , chà đạp
B Giá trị phụ thuộc vào sự đánh giá của người khác.
C Có vẻ đẹp, phẩm giá nhưng chỉ gặp toàn bất hạnh
D Không được quyền quyết định tình yêu và hạnh phúc
9 Câu ca dao: Bướm vàng đậu đọt mù u- Lấy chồng càng sớm tiếng ru càng buồn đã sử dụng
nghệ thuật gì để diễn tả tâm trạng?
A Hoán dụ và ẩn dụ
B Ẩn dụ và tăng tiến.
C Nhân hóa và so sánh
D Điệp ngữ và liệt kê
10 Chọn cụm từ diễn tả nỗi nhớ: bổi hổi bồi hồi, ra ngẩn vào ngơ, em những khóc thầm, cơm chẳng buồn ăn và điền vào chỗ trống trong các câu ca dao sau cho phù hợp.
A Nhớ ai/ra ngẩn vào ngơ/- Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai.
B Nhớ ai/em những khóc thầm/- Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa.
C Nhớ ai/bổi hổi bồi hồi/- Như đúng đống lửa, như ngồi đống than.
D Nhớ ai/cơm chẳng buồn ăn/- Đã bưng lấy bát, lại dằn xuống mâm.
Trang 411 Đối tượng của tiếng cười trong ca dao là:
A Người nông dân
B Giai cấp thống trị
C Những hiện tượng trong cuộc sống
D Cả A, B và C.
12 Dòng nào sau đây không phải là nghệ thuật của ca dao hài hước, châm biếm?
A Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chan dung nhân vật
B Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
C Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập
D Ngôn ngữ dời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
13 Bài ca dao hài hước châm biếm sử dụng hình thức ngôn ngữ gì?
A Độc thoại
B Đối thoại.
C Độc thoại nội tâm
D Ngôn ngữ nửa trực tiếp
14 Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về nội dung những lời thách cưới của cô gáí trong bài ca dao?
A Qua tiếng cười, thấy thấp thoáng cảm giác ngậm ngùi, chua chát cho cảnh nghèo
B Qua những lời thách cưới, cô gái gián tiếp bày tỏ gia cảnh của mình với chàng trai
C Qua những lời thách cưới, cô gái tỏ ý vui và thích thú với cảnh nghèo
D Qua tiếng cười trước cảnh nghèo, vẫn thấy một sự sắp đặt chu đáo cho cuộc sống.
15 Đối tượng nào không được nói đến trong các bài ca dao sau?
(1) Làm trai cho đáng nên trai- Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.
(2) Làm trai cho đáng sức trai- Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
(3) Chồng người đi ngược về xuôi- Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.
(4) Anh hùng là anh hùng rơm- Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng.
A Loại đàn ông gia trưởng, tàn nhẫn với vợ.
B Loại đàn ông yếu đuối, èo uột
C Loại đàn ông vô tích sự
D Loại dàn ông bất tài mà hay huênh hoang
16 Trong những câu ca dao sau, câu nào thể hiện quan niệm của nhân dân về đấng nam nhi
A Làm trai cho đáng nên trai- Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con
B Làm trai cho đáng nên trai- Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu
C Làm trai cho đáng nên trai- Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng.
D Ăn no rồi lại nằm khoèo- Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
17 Truyện thơ khác truỵện cổ tích ở điểm nào?
A Thể hiện niềm thương cảm trước số phận của những con người nhỏ bé
B Thể hiện ước mơ và khát vọng hạnh phúc của con người
C Bày tỏ thái độ phản kháng đối với những kẻ bóc lột, chà đạp những người lương thiện
D Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, vừa phản ánh hiện thực vừa miêu tả thế giới tâm tư tình cảm sâu kín của con người.
18 Chủ đề nổi bật của truyện thơ là:
A Tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
B Cuộc sống lao động nhọc nhằn, đáng cay
C Cuộc đấu tranh khốc liệt giữa các bộ tộc
D Kì tích của những người anh hùng
19 Truyện thơ Tiễn dặn người yêu có bao nhiêu câu thơ?
A 1646
B 1746
C 1846
D 1946
Trang 520 Cô gái trong đoạn trích Lời tiễn dặn ở vào hoàn cảnh nào?
A Cha mẹ không gả cô cho người cô yêu mà lại nhận lời gả cô cho người giàu khi cô đang ở trên nương
B Cô gái phải về nhà chồng, bị chồng đánh đập, hành hạ.
C Cô gái bị đem ra chợ bán
D Cô gái ở nhà người yêu cũ nhưng chàng không nhận ra
21 Câu Ta yêu nhau tàn đời gió được hiểu như thế nào?
A Tình yêu bay bổng như gió trên cao
B Tình yêu cao đẹp như gió không bao giờ tàn
C Dẫu gió có tàn thì tình yêu cũng không hề thay đổi.
D Chỉ khi gió tàn thì tình yêu mới thay đổi
22 Văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến hết thế kỉ 19 có những thành phần chủ yếu nào?
A Văn học chữ Nôm va văn học chữ quốc ngữ
B Văn học chữ Hán và văn học chữ Pháp
C Văn học chữ Hán và văn học chữ quốc ngữ
D Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
23 Văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước có nhiều biến động bởi nội chiến phong kiến và bão táp của phong trào nông dân khởi nghĩa mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.Chế độ phong kién đi từ khủng hoẳng đến suy thoái.
Nhận định trên nói về đặc điểm lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn nào?
A Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến thế kỉ 17
B Giai đoạn từ thế kỉ 10 đến thế kỉ 14
C Giai đoạn từ thế kỉ 18 đến nửa đầu thế kỉ 19.
D Giai đoạn nửa cuối thế kỉ 19
24 Dòng nào nêu đúng những biểu hiện của chủ nghĩa(tư tưởng) yêu nước trong văn học trung đại?
A Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người…
B Đề cao khát vọng về quyền sống, quỳen tự do;về công lí chính nghĩa…
C Ngợi ca những tấm gương trung nghĩa, tự hào về lịch sử dân tộc…
D Đề cao những thái độ ứng xử tốt đẹp giữa người với người…
25 Dòng nào nêu đúng những biểu hiện củachủ nghĩa(tư tưởng) nhân đạo?
A Đó là tư tưởng trung quân và lòng xót thương trăm họ
B Đó là âm điệu hào hùng khi đất nước chống giặc ngoại xâm
C Đó là những lời ngợi ca những người hi sinh vì đất nước
D Đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng và những khát vọng.
26 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thi pháp văn học trung đại?
A Coi trọng tính quy phạm
B Đề cao chức năng giáo huấn
C Đề cao cá tính sáng tạo.
D Đề cao các mẫu mực cổ xưa
27 […]Là âm điệu hào hùng khi đất nước chống giặc ngoại xâm, là âm hưởng bi tráng lúc nước mất nhà tan, là giọng điệu thiết tha khi đất nước trong cảnh thái bình thịnh trị […]
Nhận xét trên đây nói về:
A Nội dung chủ đạo của văn học Việt Nam
B Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại.
C Các hình thức biểu hiện của nghệ thuật trong văn học trung đại
D Các xu hướng sáng tác khác nhau trong văn học trung đại
28 Bài thơ Tỏ lòng viết về đề tài gì?
A Chiến tranh
B Tình quê hương
C Thiên nhiên
Trang 6D Chí làm trai.
29 Cách diễn đạt của câu thứ hai: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu có ý nghĩa gì?
A Diễn tả chân thực sự đông đảo và chí căm hờn của toàn dân
B Nói phóng đại về sức mạnh và sự nghiệp của đôin quân chính nghĩa
C Đề cao vai trò và tư thế của vị tướng lĩnh trước ba quân
D Vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất vừa khái quát hóa sức mạnh tinh thần của đội quân.
30 Hai câu thơ cuối trong bài Tỏ lòng thể hiện phẩm chất gì của nhân vật trữ tình?
A Dũng và tài
B Tâm và trí
C Chí và tâm.
D Nhân và nghĩa
31 Nghệ thuật biểu đạt của bài thơ Tỏ lòng là:
A Cô đọng, hàm xúc
B Hình ảnh giàu sức biểu cảm
C Giọng điệu hào hùng
D Cả A, B và C.
32 Dòng nào sau đây nói chính xác nhất nội dung của bài thơ?
A Đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ của đấng nam nhi.
B Khát vọng tạo dựng một sự nghiệp lẫy lừng
C Khẳng định tài năng xuất chúng
D Mong muốn được cống hiến hết mình với nước non
33 Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Cảnh ngày hè được miểu tả ở phương diện nào?
A Âm thanh
B Hương vị
C Màu sắc
D Cả A, B và C.
34 Dòng nào nêu đúng đặc sắc của hai câu thơ: Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(Nguyễn Trãi) và Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông(Nguyễn Du)
A Cả hai câu thơ cùng miêu tả thiên nhiên trong cùng một thời điểm
B Cả hai câu thơ đều tập trung miêu tả sắc đỏ của bông hoa lựu
C Câu thơ của Nguyễn Trãi thiên về miêu tả cảnh động, câu thơ của Nguyễn Du thiên về miêu tả cảnh tĩnh
D Câu thơ của Nguyễn Du thiên về tạo hình sắc, Câu thơ của Nguyễn Trãi thiên về tả sức sống.
35 Vẻ đẹp cảm xúc của bài thơ Cảnh ngày hè là gì?
A Nhà thơ tìm về với thiên nhiên là tìm về nơi trú ngụ của tâm hồn
B Nhà thơ đến vớ thiên nhiên để tìm đến chốn dừng chân, lãng quên cuộc đời
C Nhà thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm những tâm tư thầm kín khó nói của mình
D Điểm kết tụ của hồn thơ Nguyễn Trãi không phải ở thiên nhiên tạo vật mà chính là ở con người.
36 Chữ nhàn trong bài thơ Nhàn được hiểu như thế nào?
A Không làm gì vất vả khó nhọc
B Không lo lắng, suy nghĩ nhiều
C Sống yên ổn, không quan tâm đến ai
D Sống thuận theo tự nhiên, không màng công danh.
37 Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ Nhàn là:
A Cô đọng, hàm xúc
B Cầu kì, trau chuốt
C Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị.
D Chân thực, gần với ca dao
Trang 738 Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí không viết về đề tài nào?
A Người phụ nữ
B Kẻ bất hạnh
C Người anh hùng.
D Bậc tài hoa
39 Dòng nào sau đây nói về nỗi lòng của nhà thơ đối vớ Tiểu Thanh qua câu thơ thứ hai?
A Đồng tâm nhất trí
B Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
C Hữu duyên thiên lí năng tương ngộ
D Văn kì thanh bất kiến kì hình
40 Ý nào sau đây chưa chính xác?
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là tiếng khóc:
A Cho những mảnh đời bất hạnh
B Cho chính mình
C Cho tất cả mọi người.
D Cho những kiếp tài hoa
Trang 8Chủ đề 4: Thực hành về ngôn ngữ nói- ngôn ngữ viết, các phong cách chức năng ngôn ngữ và
các phép tu từ có trong chương trình Ngữ văn 10
Nội dung kiến thức cơ bản
I Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
1 Ngôn ngữ nói được dùng để chỉ toàn bộ hệ thống những phương tiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng nói của hoạt động giao tiếp(tiêu biểu là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp hàng ngày)
2 Ngôn ngữ viết được dùng để chỉ toàn bộ hệ thống những phương tiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng viết của hoạt động giao tiếp(tiêu biểu là ngôn ngữ trong lĩnh vực giao tiếp hành chính, khoa học, báo chí, chính trị- xã hội)
Như vậy ngôn ngữ nói là tập hợp các phương tiện và quy tắc cơ bản của dạng nói:ngữ âm,
từ vựng, cú pháp….Ngôn ngữ viết là tập hợp các phương tiện và quy tắc cơ bản của dạng viết:kí tự, từ vựng, cú pháp, kết cấu văn bản
II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm.:
Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp hàng ngày nhằm mục đích trao đổi thông tin, biểu thị cảm xúc, tạo lập và củng cố các quan hệ trong đời sống
2 Dạng lời nói : tồn tại ở cả hai dạng
Dạng nói:Đây là dạng chủ yếu của ngôn ngữ sinh hoạt Dạng nói bao gồm hai kiểu:đố thoại(rất phổ biến)và độc thoại (ít phổ biến hơn)
Dạng viết: Dạng vết dược dùng khi những người tham gia giao tiếp không có điều kiện vận dụng dạng nói hoặc không thể thực hiện lời nói trực tiếp Do vậy trong lời nói hàng ngày dạng viết ít phổ biến hơn: Thue từ, nhật kí, lưu bút những dòng đề tặng, tin nhắn…
3 Chức năng :
Chức năng thông báo: Đây chính là chức năng trao đổi thông tin(thông báo về đối tượng, trao đổi suy nghĩ, tư tưởng, quan niệm…)
Chức năng liên cá nhân: Trong giao tiếp hàng ngày, con người còn sử dụng ngôn ngữ để biểu thị quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp, tạo lập, củng cố, phát triển quan hệ giữa người với người
4 Đặc điểm tiêu biểu :
Đặc điểm ngữ âm: Trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có thể xuất
hiện tất cả các biến âm của từ địa phương
Đặc điểm từ ngữ: Từ ngữ rất cụ thể, giàu hình tượng, mang màu sắc
cảm xúc rõ rệt.Chẳng hạn, đáng lẽ nói”bài khó” thì nói “khó nhằn”, “rắn quá”
Xét về cấu tạo: từ láy thành ngữ, quán ngữ mang màu sắc thông tục là phương tiện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Xét về mặt chức năng: Các tình thái từ(thán từ, trợ từ…)cũng là những từ đặc dụng của phong cách sinh hoạt: ôi, ôi chao, à, ơi, nhỉ, nhé, ạ…
Xét về mục đích sử dụng câu: phong cách ngôn ngữ sinh hoạt sử dụng rộng rãi cả 4 kiểu câu thêo mục đích nói trực tiếp đồng thời sử dụng phổ biến cau có mục đích nói gián tiếp
Xét về cấu tạo: phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thường dùng câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu có kết cấu ngắn gọn, đơn giản
5 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
a) Tính cụ thể: Đối tượng giao tiếp, thời gian, không gian, mục đích giao tiếp, các yếu tố
ngôn từ đều mang tính cụ thể
b) Tính cảm xúc: Biểu hiện qua giọng điệu, cách dùng từ ngữ, kiểu câu sinh động biểu cảm.
c) Tính cá thể: Thể hiện trong dấu ấn cá nhân của người nói(So sánh: tính cá thể của phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt mang tính tự phát, phản ánh cả những đặc điểm tích cực và tiêu cực
Trang 9của người nói; tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật luôn là phẩm chất nghệ thưật tích cực, tạo nên sự phong phú hấp dẫn, biểu hiện tài năng của tác giả.)
III Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
1 Khái niệm : là ngôn ngữ được sử dụng trong lĩnh vực văn chương, thực hiện chức năng chủ yếu là chức năng thẩm mĩ: xây dựng hình tượng nghệ thuật, từ đó tác động tới cảm xúc và nhận thức thẩm mĩ của người đọc
2 Chức năng:
Trong phạm vi giao tiếp ngoài lĩnh vực văn chương: chủ yếu thực hiện chức năng thông báo thông tin cơ bản
Trong phong cách nghệ thuật, chức năng quan trọng nhất là chức năng thẩm mĩ(xây dựng hình tượng nghệ thuật), tác động tới nhận thức, cảm xúc của con người
3 Đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật
a) Tính hình tượng
b) Tính truyền cảm
c) Tính cá thể hóa
IV Các phép tu từ
1 Ẩ dụ tu từ: Là cách thay thế tên gọi của đối tượng này cho tên gọi vốn có của đối tượng khác, dựa trên sự tương đồng về một phương diện nào đó của hai đối tượng ( phân biệt:
- ẩn dụ tu từ- mang giá trị tu từ, nghệ thuật cao.
- ẩn dụ từ vựng- mang tính chất phổ biến, tương đối ổn định, không có giá
trị tu từ: chân bàn, chân trời…)
2 Hoán dụ tu từ : Là cách lấy tên gọi của một bộ phận, một phương diện, một đặc điểm một trạng thái hoạt động…có tính chất cơ bản, quen thuộc của một đối tượng để thay thế cho tên gọi vốn có của chính đối tượng nhằm tạo hiệu quả diễn đạt nhất định (phân biệt:
- hoán dụ từ vựng- nghĩa hoán dụ sẵn có trong vốn từ: tay vợt, tay súng…
- hoán dụ tu từ- mang tính lâm thời có sự sáng tạo của người dùng: bàn tay nhơ
nhớp được dùng để chỉ sự tham lam, vơ vét của kẻ tham nhũng )
3 Phép điệp(điệp ngữ): Là cách lặp lại từ ngữ một cách có dụng ý nhằm mục đích tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tương, cảm xúc…
4 Phép đối( đối ngữ): Là cách sử dụng những từ ngữ hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
Có hai kiểu đối: đối ngữ tương đồng( các thành phần câu, vế câu dùng trong phép đối có quan hệ tươngt đồng về ý nghĩa) và đối ngữ tương phản( các thành phần câu vế câu dùng trong phép đối trái ngược, đối lập về ý nghĩa)
Bài tập luyện tập.
1 Bài tập 1: Những ngữ liệu sau rút từ bài văn nghị luận của học sinh Có một số từ ngữ không phù hợp với ngôn ngữ viết, hãy phát hiện và sửa lỗi:
a) Trong chúng ta, ai mà chẳng(cũng) biết Đại cáo bình Ngô là áng “thiên cổ hùng
văn”khẳng định chủ quyền dân tộc và ngợi ca tinh thần chiến đấu chhống ngoại xâm của nghĩa quân Lam Sơn
b) Bọn “cuồng Minh” sát hại dân lành mà cũng đòi(lại luôn) nêu chiêu bài “nhân nghĩa” c) Nguyễn Du viết “Truyện Kiều” chẳng qua(là) để nói “những điều trông thấy” của thời
đại mình
d) Trong những lúc xa chồng, chẳng mấy khi mà (không lúc nào) người chinh phụ nguôi
nhớ nhung sầu muộn
2 Bài tập 2: Đoạn đối đáp của Lục Vân Tiên và ông Quán say đây có phải theo kiểu diễn đạt của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không? Vì sao?
Quán rằng: “Kinh sử đã từng, Coi rồi lại khiến lòng hằng xót xa
Trang 10Hỏi thời ta phải nói ra,
Vì chưng hay ghét cũng là hay thương!”
Tiên rằng: “Trong đục chưa tường, Chẳng hay thương ghét, ghét thương lẽ nào?”
Gợi ý: Những lời đối đáp giữa ông quán và Lục Vân Tiên, tuy là đối thoại, nhưng không thuộc
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, mà thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận(bàn về lẽ ghét thương, về luân lí, đạo đức xã hội)
3 Bài tập 3: Đọc kĩ bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu của bài tập:
Mình về đường ấy bao xa?
Cậy mình làm mối cho ta một người
Một người mười tám đôi mươi Một người vừa đẹp vừa tươi như mình.
a) Chỉ ra những dấu hiệu của ngôn ngữ sinh hoạt được nô phỏng trong bài ca dao này b) Lời ca giúp anh (chị) hình dung những gì về các nhân vật giao tiếp, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp được phản ánh vào bài ca dao
c) Tìm thêm một số bài ca dao có hình thức đối đáp mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt như bài ca dao trên đây
Tham khảo:
- Mình nói với ta mình hãy còn son
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò
Con mình những trấu cùng tro
Ta đi gánh nước tắm cho con mình
Con mình vừa đẹp vừa xinh Một nửa giống mình, nửa lại giống ta.
- Mình nói với ta mình chửa có chồng
Ta đi qua ngõ mình bồng con ra Con mình bảy rưỡi, con ta ba phần.
4 Bài tập 4: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu của bài tập:
BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương) a) Bài thơ có mấy lớp nghĩa? Trình bày ngắn gọn về các lớp nghĩa đó?
b) Những từ ngữ nào trong bài thơ vừa gợi hình ảnh bánh trôi nước cụ thể vừa có hàm
nghĩa về con người?: Thân em, trắng, tròn, lòng son.
c) Những từ ngữ nào trong bài thơ có vai trò định hướng, giúp chúng ta hiểu hàm nghĩa
mà tác giả muốn biểu đạt qua ngôn từ?: thân em,trắng tròn, bảy nổi ba chìm, rắn nát, lòng son.
d) Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em…” Ý nghĩa chung của những bài ca dao này là gì?
Tham khảo:
- Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa.
- Thân em như miếng cau khô
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày.
- Thân em như giếng nước giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
- Thân em như củ ấu gai