KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Nhiệm vụ và mục đích của chuyên ngành tổ chức xây dựng
Hình 1.1 Nhiệm vụ của chuyên ngành tổ chức xây dựng
Sử dụng vốn đầu tư để đạt được mục đích đề ra trong giai đoạn ngắn nhất, cụ thể:
Nghiên cứu về công nghệ, cơ giới và kinh tế là rất quan trọng để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thi công hiệu quả Việc tổ chức thi công hợp lý không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đạt hiệu quả về mặt chi phí.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần hoàn thiện hệ thống quản lý bằng cách thực hiện quy trình khép kín từ lập kế hoạch đến triển khai, đánh giá và cải tiến liên tục.
Để tổ chức hiệu quả, cần xác định rõ cơ sở vật chất kỹ thuật và tài nguyên, lựa chọn công nghệ xây lắp phù hợp, đồng thời lập kế hoạch tiến độ thi công và tổng mặt bằng thi công một cách chi tiết.
Chỉ đạo xây dựng khoa học là việc điều hành công việc theo kế hoạch đã đề ra Trong trường hợp có sự khác biệt giữa thực tế và kế hoạch, cần xác định nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục kịp thời.
Để đảm bảo xây dựng công trình đúng thời hạn, việc thực hiện đúng cam kết và áp dụng các hình thức thưởng phạt tiến độ được quy định cụ thể trong hợp đồng giữa các bên liên quan là rất quan trọng Trong đó, A là chủ đầu tư, B là nhà thầu chính và B’ là nhà thầu phụ Bên giao sẽ lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp nhằm đạt hiệu quả tiến độ mà vẫn đảm bảo chất lượng dự án Hợp đồng trong xây dựng có nhiều loại, bao gồm hợp đồng tư vấn.
Hợp đồng thi công xây dựng công trình bao gồm nhiều loại như HĐ mua sắm vật tư, thiết bị; HĐ thiết kế và thi công (EC); HĐ thiết kế và mua sắm (EP); HĐ mua sắm và thi công (PC); HĐ thiết kế, mua sắm và thi công (EPC); HĐ chìa khóa trao tay; HĐ cung cấp nhân lực, máy móc; và HĐ xây dựng đơn giản cho quy mô nhỏ Về hình thức giá hợp đồng, có các loại như HĐ trọn gói, HĐ theo đơn giá cố định, HĐ theo đơn giá điều chỉnh, HĐ theo thời gian, HĐ theo chi phí cộng phí, HĐ xây dựng khác và HĐ theo giá kết hợp Theo mối quan hệ giữa các bên, hợp đồng xây dựng có thể là HĐ thầu chính, HĐ thầu phụ, HĐ giao khoán nội bộ hoặc HĐ có yếu tố nước ngoài.
Để đảm bảo năng suất lao động trong xây dựng, cần lựa chọn công nghệ thi công phù hợp, bao gồm quy trình, vật tư, máy móc và trang thiết bị Việc sắp xếp trình tự thi công, áp dụng định mức kỹ thuật, tổ chức đội ngũ, bố trí mặt bằng thi công, phân ca làm việc và phối hợp hiệu quả giữa các bên cũng là những yếu tố quan trọng.
Để đảm bảo chất lượng công trình, cần xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) dựa trên tiêu chuẩn áp dụng, phạm vi công việc và các phụ lục trong hợp đồng HTQLCL bao gồm ba giai đoạn chính: (1) Hồ sơ pháp lý, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công, cùng với các biện pháp an toàn và vệ sinh môi trường; (2) Quy trình phối hợp và nghiệm thu giữa các bên; (3) Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu và thiết bị đầu vào, bao gồm chứng chỉ chất lượng, biên bản nghiệm thu và các tài liệu liên quan đến chất lượng công việc và giai đoạn thi công.
Để đạt hiệu quả kinh tế cao, cần xây dựng và thực hiện kế hoạch vốn đầu tư với tỷ lệ hoàn vốn (IRR) tối ưu, đảm bảo IRR tối thiểu lớn hơn lãi suất và lạm phát Việc áp dụng khoa học công nghệ, đẩy nhanh tiến độ, nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng là rất quan trọng Đồng thời, cần giảm thiểu chi phí phụ như vận chuyển bằng cách tối đa hóa sử dụng nguồn lực tại địa phương và tận dụng các công trình hiện có để nâng cao khả năng luân chuyển.
NPVn: Giá trị hiện tại thuần của các dòng tiền huy động;
NPVm: Giá trị hiện tại thuần của các dòng tiền lợi nhuận đến từ khai thác dự án;
N: Thời gian hoàn vốn (chu kỳ tính lãi hoặc lạm phát có thể là năm, quý hoặc tháng); n, m: Chu kỳ thứ n, m chạy từ 0 đến N;
Cn: Lượng tiền huy động tại chu kỳ thứ n;
Cm: Lợi nhuận tại chu kỳ thứ m;
IRR: Tỷ lệ hoàn vốn (%);
R: Lãi suất, hoặc lạm phát (%)
Hình 1.2 Mục đích của chuyên ngành tổ chức xây dựng
Đặc điểm của chuyên ngành sản xuất xây dựng
Ngành xây dựng có nhiều đặc điểm tương đồng với các ngành công nghiệp khác, nhưng trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực xây dựng.
Hình 1.3 Đặc điểm của chuyên ngành sản xuất xây dựng
Sản phẩm được hình thành từ sự kết hợp giữa khoa học - công nghệ và nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm các tổ chức như chủ đầu tư, nhà thầu, thiết kế, cung ứng, ngân hàng và tài chính Do đó, việc thực hiện dự án đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ dưới sự quản lý của Nhà nước.
- Vốn đầu tư lớn chiếm tỉ trọng lớn trong Ngân sách Vì vậy, chiến lược đầu tư là trọng điểm
Sự phát triển kinh tế và mức sống có mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển của ngành xây dựng Khi kinh tế xã hội phát triển, ngành sản xuất và xây dựng cũng theo đó phát triển mạnh mẽ Do đó, đời sống của những người làm trong lĩnh vực xây dựng cần được chú trọng, không chỉ về mặt vật chất mà còn về tinh thần.
Người đầu tư không thực hiện xây dựng nhưng vẫn duy trì mối quan hệ giữa bên giao và bên nhận, được gọi là A - B, cùng với sự tham gia của tư vấn và giám sát Mối quan hệ này được cụ thể hóa thông qua hợp đồng xây dựng (HĐXD).
Sản phẩm gắn liền với đất và chịu ảnh hưởng từ địa phương, do đó, khi nơi làm việc thay đổi, lực lượng sản xuất cũng cần di động Sự thay đổi này yêu cầu cơ cấu tổ chức phải được điều chỉnh cho phù hợp với công trình, dẫn đến việc gia tăng chi phí gián tiếp.
- Sản xuất mang tính xã hội, thay đổi chịu ảnh hưởng phong tục, tập quán, trình độ văn hóa và quan điểm người sử dụng
Thời gian xây dựng kéo dài và chịu ảnh hưởng từ điều kiện thời tiết cũng như biến động của thị trường, vì vậy người làm trong ngành xây dựng cần phải năng động, chính xác và nhạy bén, đồng thời phải chấp nhận rủi ro.
Quá trình sản xuất bao gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức khác nhau Việc khẳng định các phương án khả thi là rất quan trọng Để lựa chọn phương án tối ưu, cần so sánh dựa trên các chỉ tiêu như thời gian, giá thành và tài nguyên.
- Do sử dụng nhiều lao động sống (quý hiếm), vì vậy phải sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lý
Công nghệ trong ngành xây dựng đang phát triển chậm và khó giữ bí mật do tính chất mở, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá cả Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần tổ chức quản lý và điều hành hiệu quả.
Hướng phát triển của chuyên ngành sản xuất xây dựng
Để ngành có thể phát triển cần quan tâm đến Công nghệ (mô hình sản xuất gồm nguyên vật liệu, thiết bị và quy trình sản xuất)
Hình 1.4 Các hướng phát triển của chuyên ngành sản xuất xây dựng
1.3.1 Cơ giới hóa đồng bộ các quá trình sản xuất (QTSX)
Cơ giới hóa (CGH) là quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công sang sử dụng máy móc, nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và giải phóng sức lao động của con người.
Cơ giới hóa đồng bộ là quá trình áp dụng hệ thống máy móc và trang thiết bị một cách có tổ chức, kết hợp với sự vận hành của con người để tối ưu hóa công nghệ, năng suất và chất lượng trong sản xuất.
Để đạt được cơ giới hóa đồng bộ, cần có năng lực kinh tế, kỹ thuật và nguồn nhân lực phù hợp Giải pháp hiệu quả nhất là thực hiện các cuộc sát nhập hoặc liên danh với các đối tác trong và ngoài nước.
1.3.2 Tự động hóa sản xuất (TĐHSX)
TĐHSX là hình thức cao của cơ giới hóa, nâng cao năng suất lao động và xóa nhòa ranh giới giữa lao động trí óc và chân tay Mức độ tự động hóa trong sản xuất phụ thuộc vào công nghệ áp dụng.
Xu hướng tối đa hóa TĐHSX ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong các công việc môi trường độc hại và nặng nhọc Điều này bắt đầu từ việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đồng thời chú trọng đến lập kế hoạch, quản lý và điều hành quy trình sản xuất hiệu quả.
1.3.3 Công nghiệp hóa ngành xây dựng (CNHXD)
CNHXD chuyển đổi công việc từ công trường sang công xưởng và nhà máy, giúp giảm bớt sức lao động, hạn chế tác động của thời tiết, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc áp dụng CNHXD còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, hỗ trợ sự phát triển của CGH và TĐH.
Để thực hiện công nghiệp hóa xây dựng (CNHXD), cần chia tách công trình thành các cấu kiện điển hình nhằm sản xuất hàng loạt tại nhà máy, sau đó vận chuyển đến công trường để lắp ráp Điều này đòi hỏi phải đầu tư và phát triển hạ tầng kỹ thuật, bao gồm công xưởng, nhà máy, thiết bị nâng hạ, thiết bị vận chuyển và hệ thống giao thông.
1.3.4 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép
Lắp ghép tạo điều kiện cho CNHXD, rút ngắn thời gian, tiết kiệm cốp pha, hạn chế tác động thời tiết Phù hợp nhất đối với kết cấu thép
Muốn tối đa lắp ghép cần nghiên cứu kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công
Kiến trúc yêu cầu việc modun hóa kích thước và điển hình hóa các bộ phận, chi tiết để tạo sự đa dạng Để tránh sự đơn điệu, cần áp dụng hiệu quả các quy luật về bố cục hình khối và không gian kiến trúc.
- Kết cấu: Phân chia các cấu kiện hợp lý về mặt liên kết cả trong quá trình thi công, lẫn quá trình vận hành, khai thác
Biện pháp thi công hiệu quả bao gồm việc áp dụng công nghệ lắp ráp thích hợp với trang thiết bị, trình tự thi công và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu suất trong quá trình xây dựng.
1.3.5 Sử dụng vật liệu mới thay thế vật liệu truyền thống, không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất
Công nghệ được xác định bởi ba yếu tố chính: vật liệu, máy móc thiết bị và trình tự thi công Để thực hiện đổi mới công nghệ, cần thay đổi ít nhất một trong ba yếu tố này.
Nghiên cứu và phát triển vật liệu mới, cải tiến thiết bị sản xuất xây dựng, cũng như đổi mới quy trình thực hiện, đều góp phần quan trọng vào sự phát triển công nghệ trong ngành xây dựng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.3.6 Bảo vệ môi trường càng được nâng cao
Ô nhiễm từ công trường xây dựng bao gồm bụi, bẩn, ô nhiễm không khí và nguồn nước, chất thải, phế liệu, cùng với tiếng ồn Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, cần thiết lập các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt từ giai đoạn khảo sát kỹ thuật, thiết kế cho đến khi thi công Những biện pháp hạn chế ô nhiễm cần được thực hiện hiệu quả để bảo vệ môi trường.
- Cách ly bằng rào, lưới chắn;
- Vệ sinh khi ra khỏi công trường;
- Giải quyết phế thải thường xuyên, đúng nơi quy định;
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cần di dời các bộ phận sản xuất tạm thời ra khỏi công trường, đặc biệt là những nguồn gây ô nhiễm Ngoài ra, việc bố trí các nguồn ô nhiễm như nhà vệ sinh, bãi cát, đá và xi măng ở cuối hướng gió cũng là một biện pháp hiệu quả.
- Phân bố khu WC trên mặt bằng thi công và các tầng hợp lý;
- Thiết kế thoát nước mặt, tránh tù đọng;
Biện pháp hạn chế ô nhiễm cần được cụ thể hóa thành tiêu chí đánh giá kỹ thuật khi lập hồ sơ mời thầu, và hồ sơ yêu cầu
1.3.7 Áp dụng phương pháp tổ chức khoa học
Trong tổ chức sản xuất, việc áp dụng phương pháp tổ chức lao động khoa học giúp giảm bớt gánh nặng công việc cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.
Người tổ chức khoa học cần nghiên cứu các biện pháp lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm công nghệ sản xuất, định mức kỹ thuật, và kỹ thuật tổ chức Bên cạnh đó, họ cũng phải chú ý đến các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật Việc phối hợp giữa các cá nhân và tổ chức có chuyên môn sẽ giúp xây dựng phương pháp tổ chức khoa học hiệu quả hơn.
1.3.8 Áp dụng phương pháp tổ chức xây dựng dây chuyền
Thiết kế tổ chức xây dựng
Hình 1.5 Quá trình hình thành công trình theo nghĩa rộng
Hình 1.6 Các bước hình thành công trình xây dựng theo nghĩa hẹp
1.4.1 Nhiệm vu và nguyên tắc thiết kế tổ chức, thi công xây dựng
Trong thiết kế công trình xây dựng, việc tổ chức và thi công là yếu tố thiết yếu không thể tách rời khỏi thiết kế kỹ thuật.
Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức và thi công là tối ưu hóa quy trình xây dựng nhằm đảm bảo công trình được hoàn thành trong thời gian ngắn nhất, với chi phí thấp nhất và chất lượng tốt nhất, phù hợp với yêu cầu thiết kế.
Trong thiết kế công trình, cần trình bày rõ ràng phương pháp, phương tiện và thời hạn thi công Điều này là cơ sở để lập kế hoạch vốn, cung ứng vật tư kỹ thuật, cũng như tổ chức lán trại và các phụ trợ cần thiết Ngoài ra, việc này còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch kiểm tra và báo cáo tiến độ thực hiện.
- Tuân thủ quy trình, quy phạm; phối kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp các quá trình sản xuất và giữa các đơn vị tham gia
- Tối đa sản xuất dây chuyền
- Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng
- Bảo đảm sản xuất quanh năm
- Cơ giới hóa đồng bộ và tự động hóa với giá thành hạ, hết công suất, hệ số thời gian cao
- Sử dụng kết cấu lắp ghép, cấu kiện sản xuất tại nhà máy
- Giảm khối lượng công trình tạm Công trình tạm dễ tháo lắp, di động, sử dụng được nhiều lần
Để đảm bảo đời sống và văn hóa tinh thần cho công nhân và cộng đồng xung quanh, cần chú trọng đến môi trường sinh hoạt, bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
- Áp dụng định mức tiên tiến lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo xây dựng với sơ đồ mạng và máy tính
- Thực hiện khoán sản phẩm trong quản lý lao động tiền lương để tăng tính chủ động và trách nhiệm công việc
- Tiếp cận, thu thập, áp dụng kinh nghiệm quản lý tiên tiến để nâng cao chỉ số kinh tế kỹ thuật
1.4.2 Thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD)
- Xác định thời hạn xây dựng, thời điểm tiếp nhận thiết bị
- Những giải pháp cơ bản tổ chức xây dựng
- Vốn đầu tư/năm, quý
- Kế hoạch chuẩn bị khởi công: Thành phần, khối lượng, thứ tự, thời hạn thực hiện các công việc
- Nhu cầu nguồn lực chính, nguồn cung cấp, tiếp nhận/giai đoạn cụ thể
- Nhu cầu sinh hoạt tại công trường và giải pháp
- Xây dựng cơ sở sản xuất phụ trợ
- Phiếu công nghệ/công việc thuộc nghệ mới
- An toàn lao động và WC môi trường
- Bảng tổng hợp công việc xây lắp chính
- Tổng tiến độ thực hiện các công việc chính: Thứ tự thực hiện; biểu đồ nhân lực, máy, vật tư
- Tổng mặt bằng xây dựng: Công trình đang xây, kho, lán trại, mạng lưới giao thông, kỹ thuật, thiết bị thi công
- Danh mục vật tư, trang thiết bị theo giai đoạn xây dựng
- Thiết kế và dự toán được phê duyệt cho các công trình tạm
Thuyết minh về đặc điểm công trình bao gồm các yếu tố như điều kiện thi công, quy trình công nghệ, phương pháp tổ chức xây dựng, nhu cầu về nguồn lực, công trình tạm và chỉ số kinh tế kỹ thuật Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực sử dụng trong quá trình thi công Việc phân tích kỹ lưỡng các đặc điểm và điều kiện thi công sẽ giúp nâng cao hiệu quả tổ chức xây dựng và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án.
Lưu ý: Thiết kế tổ chức xây dựng nên tiến hành song song với thiết kế tương ứng của công trình
- Công trình nhỏ chỉ cần: Tổng tiến độ; Tổng mặt bằng; Biểu đồ nhân lực, máy móc; Bảng dự toán; Thuyết minh
1.4.3 Thiết kế tổ chức thi công (TKTCTC)
- TKTCTC chỉnh lý, chi tiết hóa TKTCXD và giải quyết vấn đề mới phát sinh
- TKTCTC phục vụ công tác tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra tất cả các giai đoạn thi công, hạng mục, toàn công trường
- Bảng tiến độ chi tiết của từng công trình với khối lượng thi công chính xác
- Tổng tiến độ toàn công trường và các giai đoạn xây dựng
- Tổng mặt bằng thi công
- Kế hoạch công tác chuẩn bị
- Biểu đồ cung ứng vật tư chính
- Biểu đồ nhân lực: Ngành nghề, máy
- Phiếu công nghệ/công việc phức tạp, mới
- Hồ sơ máy móc, phiếu chuyển giao công nghệ đối với công việc đặc biệt, quan trọng
- Bản thuyết minh: Giải pháp công nghệ, bảo hiểm, môi trường, an toàn lao động, tiếp nhận nguồn lực Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Các bản vẽ thiết kế công trình tạm
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Chuyên ngành sản xuất xây dựng có những đặc điểm nổi bật như tính chất phức tạp, yêu cầu cao về kỹ thuật và quản lý, cũng như sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài như thời tiết và nguồn lực Để tổ chức xây dựng hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục đích của dự án, cần chú trọng đến việc lập kế hoạch chi tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý, và đảm bảo giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan Bên cạnh đó, việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của dự án.
Câu 1.2 Có những hướng phát triển nào của chuyên ngành sản xuất xây dựng trong tương lai?
Câu 1.3 Sự giống và khác nhau giữa Thiết kế tổ chức xây dựng và Thiết kế tổ chức thi công?
LẬP TIẾN ĐỘ TRONG SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Nhiệm vụ nội dung của lập tiến độ
- Tiến độ là Kế hoạch sản xuất gắn liền trục thời gian
- Tiến độ thi công là mô hình khoa học điều khiển quá trình sản xuất - tổ chức và chỉ đạo xây dựng
Mục đích lập tiến độ là tạo ra mô hình sản xuất hiệu quả, tổ chức công việc một cách hợp lý nhằm đảm bảo thời gian ngắn, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Kết thúc và đưa vào sử dụng đúng thời hạn;
Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị;
Giảm thời gian ứ đọng tài nguyên chưa sử dụng;
Sử dụng tối ưu cơ sở vật chất kỹ thuật;
Cung cấp kịp thời giải pháp hiệu quả để thi công
- Tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ (ngang, xiên, mạng): công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng, điều kiện thực hiện
- Các công việc được thể hiện trong biểu đồ: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, cung ứng, hồ sơ phục vụ thi công và đưa vào hoạt động
- Tiến độ là cơ sở để chỉ đạo thi công xây dựng đạt được các mốc thời gian đưa hạng mục và công trình vào sử dụng.
Các bước lập tiến độ
Hình 2.1 Trình tự các bước lập tiến độ trong sản xuất xây dựng
1) Phân tích công nghệ xây dựng công trình
2) Lập biểu danh mục công việc
3) Xác định khối lượng công việc
4) Chọn biện pháp thi công cho công việc
5) Xác định chi phí lao động (ngày công) máy móc (ca máy) căn cứ vào khối lượng và định mức
6) Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên
7) Lập bảng tiến độ ban đầu
8) Xác định chỉ tiêu kinh tế KT
9) So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra
10) Tối ưu tiến độ theo các chỉ số ưu tiên
12) Lập biểu nhu cầu tài nguyên
Dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu công trình, cần xác định trình tự thi công hợp lý, bao gồm việc sử dụng vật liệu, máy móc thiết bị và nhân công Điều này phải phù hợp với điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật và xã hội tại địa điểm xây dựng, nhằm đảm bảo an toàn, tiến độ, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Khi phân tích công nghệ, cần chú ý đến quy trình sản xuất, khai thác và vận hành, cũng như các vật tư và thiết bị liên quan đến công nghệ.
Công nghệ sản xuất sản phẩm hiện đại hỗ trợ quyết định trình tự thi công các hạng mục công trình, đồng thời tối ưu hóa quy trình mua sắm vật tư và trang thiết bị cho dự án.
Dự án nhà máy chế tạo giàn khoan dầu khí bao gồm quy trình sản xuất theo các bước: tiếp nhận vật tư, gia công cắt thép, ghép nối các tấm thép thành panel, sau đó ghép các panel thành modul, tiếp theo là ghép các modul thành block, làm sạch các block và phun sơn chống gỉ, đấu lắp tổng thành và cuối cùng là hạ thủy Các vật tư chính sử dụng trong quy trình bao gồm thép, que hàn, sơn, xăng, dầu và ôxi, cùng với các thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn sản xuất.
Hệ thống cắt CNC, máy cắt, máy mài, máy hàn, cùng với cẩu trục tự hành và cầu trục cổng trên ray, là những thiết bị quan trọng trong quy trình sản xuất Ngoài ra, các thiết bị như trainer, rơ mooc, hệ thống bắn bi và phun sơn cũng đóng vai trò thiết yếu Do đó, trình tự bàn giao các hạng mục, trang thiết bị và vật tư phụ trợ sẽ được thực hiện theo đúng quy trình công nghệ đã được xác định trong bảng 2.1.
Kế hoạch vốn và phát triển sẽ quyết định cách tổ chức các hạng mục như văn phòng, nhà để xe, nhà ăn và nhà công vụ, có thể thực hiện tuần tự, song song hoặc theo dây chuyền.
Ký túc xá, Trường học, Trạm y tế, Khu thể thao sẽ được thực hiện và đưa vào sử dụng ở những thời điểm phù hợp
Bảng 2.1 Ví dụ về phân tích công nghệ chế nhà máy tạo giàn khoan dầu khí
TT Hạng mục Vật tư Thiết bị
Hạ tầng phục vụ cho việc tiếp nhận và bảo quản vật tư bao gồm cầu cảng, nạo vét trước bến, đường giao thông, cổng hàng rào, bãi vật tư, trạm cấp nhiên liệu, cùng với các hệ thống kỹ thuật hỗ trợ và hệ thống chữa cháy.
Thép, Xăng Dầu Cẩu trục tự hành, rơ mooc, trainer, cầu trục
2 Phân xưởng panel, trạm cấp khí ôxi, hệ thống kỹ thuật phụ trợ Thép, Ôxi
Cầu trục, hệ thống cắt CNC, máy cắt, máy hàn
3 Bãi đấu lắp modul, hệ thống kỹ thuật phụ trợ Thép, Ôxi, que hàn
Trainer, cẩu trục tự hành, máy hàn, máy mài
4 Bãi đấu lắp block, hệ thống kỹ thuật phụ trợ Thép, Ôxi, que hàn Trainer, cổng trục trên ray, máy hàn, máy mài
5 Phân xưởng sơn, hệ thống kỹ thuật phụ trợ Bi thép, Sơn Hệ thống bắn bi, phun sơn, cầu trục
Bãi đấu lắp tổng thành (hạ thủy bằng trượt ngang), hoặc Ụ khô (hạ thủy bằng đẩy nổi), hệ thống kỹ thuật phụ trợ
Thép, Ôxi, que hàn, sơn
Trainer, cẩu trục tự hành (hạ thủy bằng trượt ngang), hoặc cổng trục trên ray (hạ thủy bằng đẩy nổi), máy hàn, máy mài
7 Đường trượt (hạ thủy bằng trượt ngang), hoặc trạm bơm (hạ thủy bằng đẩy nổi)
Wax, gỗ, hoặc thép (hạ thủy bằng trượt ngang)
Xà lan, kích thủy lực (hạ tủy bằng trượt ngang), tàu lai dắt
Khi thi công lắp ghép nhà công nghiệp một tầng, điều kiện mặt bằng thi công và khả năng tải trọng của cẩu đóng vai trò quan trọng Nếu cẩu có tầm với và sức tải lớn, trình tự thi công sẽ được rút ngắn, vì cẩu có thể đứng yên tại một vị trí để lắp dựng các hàng cột, dầm cầu trục (nếu có), và kèo mái hoặc giàn mái cho toàn bộ khoang nhà đã được khuếch đại trước.
- Với một công nghệ thi công giúp quyết định trình tự thi công các công tác, và chuẩn bị vật tư, trang thiết bị phục vụ thi công
Trong công tác tạo khuôn để đúc kết cấu tại chỗ cho các công trình cao tầng như cột bê tông cốt thép, dầm sàn, cầu thang và vách, quy trình thi công sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại ván khuôn sử dụng Đối với ván khuôn gỗ, thép, nhựa hay phủ phin, trình tự thi công bao gồm việc lắp dựng cốt thép cột và vách, lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông, và tháo dỡ ván khuôn Nếu áp dụng công nghệ ván khuôn trượt, phần vách sẽ được thi công trước và liên kết với các cấu kiện khác sẽ được đặt sẵn Để trượt được ván khuôn, cần có hệ thống kích thủy lực và giá đỡ ván khuôn Sử dụng ván khuôn nhôm hoặc gang form có thể rút ngắn quy trình thi công, bắt đầu từ việc lắp dựng cốt thép cột và vách.
Lắp dựng ván khuôn cho cột, vách, dầm, sàn và cầu thang là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng Tiếp theo, việc lắp dựng cốt thép cho dầm, sàn và cầu thang đảm bảo tính bền vững cho công trình Sau khi hoàn tất, đổ bê tông cho cột, vách, dầm, sàn và cầu thang là bước quan trọng để tạo ra kết cấu chắc chắn Cuối cùng, tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt đủ độ cứng là công đoạn cần thiết để hoàn thiện công trình.
Khi phân tích kết cấu, người tổ chức cần chú ý đến loại hình kết cấu và công nghệ thi công để xác định trình tự thi công hợp lý.
Trong thi công kết cấu, trình tự thực hiện theo sự phát triển của miếng cứng là rất quan trọng Cụ thể, kết cấu nhận lực được thi công trước, tiếp theo là kết cấu truyền lực như móng, cột, vách, dầm, sàn và mái Ngoài ra, kết cấu chính cần được hoàn thiện trước kết cấu phụ, và kết cấu siêu tĩnh được ưu tiên hơn so với kết cấu tĩnh định Quá trình phát triển này diễn ra từ dưới lên trên, và trong suốt quá trình, hệ kết cấu sẽ có các mạch ngừng, có thể là nguội hoặc nóng.
Mạch ngừng nguội thường xuất hiện tại các vị trí chuyển đổi kết cấu như móng - cột, cột - dầm, sàn, hoặc tại các vị trí có nội lực nhỏ trên dầm và sàn Để đảm bảo chất lượng thi công, các mạch này cần được bố trí hợp lý, đặc biệt là tại những điểm có nội lực nhỏ như 1/4, 3/4 nhịp dầm, sàn theo phương chính và 1/3, 2/3 nhịp theo phương phụ Nếu mạch ngừng không nằm đúng vị trí nội lực nhỏ, cần áp dụng biện pháp gia cường để đảm bảo tính an toàn và độ bền cho công trình.
Mạch ngừng nóng yêu cầu vị trí tương tự như mạch ngừng nguội, nhưng được sử dụng để tạm dừng thi công trong một khoảng thời gian ngắn ngay trong cùng một ca thi công.
Khi tiến hành đổ bê tông cho dầm sàn, cần đổ bê tông theo tuyến dầm bao quanh ô sàn cho đến khi đạt cao độ cách đáy sàn khoảng 5 cm, đây được gọi là mạch ngừng nóng Nếu tuyến dầm tiếp tục phát triển ra ngoài ô sàn đang thi công, hãy dừng đổ bê tông tại vị trí có nội lực nhỏ để đảm bảo an toàn, sau đó quay lại để đổ phần ô sàn.
Thể hiện tiến độ trên biểu đồ ngang
Trên biểu đồ ngang tiến độ được thể hiện thành 2 phần: phần dữ liệu và phần biểu đồ
Phần số liệu được thể hiện dưới dạng bảng dữ liệu gồm 12 cột
Cột 1 liệt kê thứ tự danh mục các công việc theo trình tự công nghệ thi công, giúp xác định mối quan hệ giữa các công việc Việc sắp xếp này không chỉ đảm bảo tính hợp lý trong quá trình thi công mà còn tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
- Cột 2 Tên công việc: Tên công việc phải trùng tên định mức và chỉ rõ vị trí thi công;
- Cột 3 Đơn vị: Đơn vị của khối lượng thi công phải trùng đơn vị của định mức;
- Cột 4 Khối lượng công việc: Khi đã phân chia phân đoạn thi công thì khối lượng ở đây là khối lượng của phân đoạn;
- Cột 5, 6 Định mức nhân công và ca máy chính;
- Cột 7, 8 Nhu cầu về nhân công và ca máy chính;
- Cột 9 Số ca làm việc trong ngày: Tối đa không quá 3 ca/ngày Nếu làm việc
2 - 3 ca, thì số nhân công cần lưu ý: Số lượng công nhân làm trong các ca là độc lập với nhau;
- Cột 10, 11 Biên chế tổ đội: Số nhân công, máy trong tổ đội được xác định như mục 2.2.5;
- Cột 12 Thời gian thi công: Thời gian thi công được xác định như mục 2.2.6
Phần biểu đồ gồm 3 thành phần chính: trục thời gian, thanh công việc, đường quan hệ
Trục thời gian thường được chia thành ba cấp độ: Cấp 1 thường là ngày hoặc tuần, Cấp 2 thường là tuần, tháng hoặc quý, và Cấp 3 thường là tháng, quý hoặc năm.
Thanh công việc là một đoạn thẳng biểu thị thời gian làm việc, với điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng Chiều dài của đoạn thẳng thể hiện khoảng thời gian thực hiện công việc Mỗi công việc được đại diện bởi một thanh công việc, có thể ghi chú thêm về số lượng nhân công và ca máy chính cần thiết Các khoảng gián đoạn và thời gian dự trữ được thể hiện bằng các đoạn thẳng nét đứt.
Đường quan hệ là mối liên kết giữa các thanh công việc, thể hiện sự liên quan về công nghệ hoặc tổ chức giữa chúng Có bốn loại quan hệ chính: FS (Finish to Start), FF (Finish to Finish), SS (Start to Start) và SF (Start to Finish).
FS - Finish to Start là một loại mối quan hệ trong quản lý dự án, yêu cầu công việc trước phải hoàn thành trước khi công việc sau có thể bắt đầu Cụ thể, nếu công việc thứ “i” cần chờ công việc thứ “i-n” hoàn tất sau N ngày, thì mối quan hệ được biểu thị là “i-nFS+N” Đây là hình thức quan hệ phổ biến nhất trong bốn loại quan hệ Chẳng hạn, công việc số 10 “Tháo dỡ cốp pha cột” chỉ có thể thực hiện sau khi công việc số 9 “Đổ bê tông cột” hoàn thành sau 2 ngày, do đó mối quan hệ giữa công việc số 10 và công việc số 9 được xác định là “9FS+2”.
+ FF - Finish to Finish: Nghĩa là 2 công việc sẽ cùng kết thúc Hay dùng cho mốc bàn giao hạng mục, công trình
+ SS - Start to Start: Nghĩa là 2 công việc sẽ cùng bắt đầu Hay dùng cho mốc khởi công hạng mục, công trình
+ SF - Start to Finish: Nghĩa là công việc trước bắt đầu thì công việc sau sẽ kết thúc Loại này ít dùng.
Các nguyên tắc lập tiến độ
2.4.1 Ổn định công tác chuẩn bị, sớm triển khai thi công
Trong bản tiến độ, cần liệt kê các công tác chuẩn bị quan trọng Thời gian dành cho công tác này không nên vượt quá 1 tuần, tính từ thời điểm hợp đồng xây lắp có hiệu lực cho đến khi tiến hành khởi công.
Các công tác chuẩn bị bao gồm:
- Chuẩn bị hồ sơ pháp lý của nhà thầu xây lắp:
1 Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp;
2 Thông báo ngày khởi công xây dựng;
3 Báo cáo triển khai thi công xây dựng;
4 Kế hoạch kiểm tra nghiệm thu công trình;
5 Quyết định thành lập Ban Chỉ huy công trường, kèm theo hồ sơ nhân sự;
6 Quyết định thành lập Ban An toàn lao động, Vệ sinh môi trường, Phòng cháy chữa cháy, kèm theo hồ sơ nhân sự;
7 Biện pháp thi công trong đó có nêu các kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu, thí nghiệm;
8 Kế hoạch tổng hợp về An toàn lao động (ATLĐ);
10 Biên bản thống nhất chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng;
11 Nhật ký thi công và nhật ký an toàn;
12 Biên bản bàn giao mặt bằng thi công xây dựng;
13 Biên bản kiểm tra điều kiện khởi công công trình của nhà thầu;
14 Biên bản kiểm tra, thống nhất phòng Las, kèm theo các hồ sơ liên quan;
15 Biên bản kiểm tra máy móc thi công chính, kèm theo các hồ sơ liên quan;
16 Hợp đồng giữa Nhà thầu thi công với đơn vị thí nghiệm;
17 Hợp đồng giữa Nhà thầu thi công với các đơn vị cung cấp, thầu phụ khác;
18 Biên bản thống nhất chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng;
19 Biên bản thay đổi chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng (nếu có);
20 Biên bản xác định cự ly vận chuyển kèm theo các hồ sơ liên quan như biên bản thỏa thuận điểm xả thải;
21 Cấp phối vữa, bê tông trong chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể của từng công trình;
21 Biên bản kiểm tra nhà máy trạm trộn bê tông (nếu dùng bê tông thương phẩm);
22 Công văn thỏa thuận về lập Nhật ký thi công (sử dụng hình thức in nhật ký thi công)
Chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm các bước quan trọng như phá dỡ và di chuyển các vật cản, dọn dẹp khu vực, thoát nước, và tôn nền Ngoài ra, cần thiết lập đường tạm phục vụ thi công, cũng như đảm bảo nguồn và hệ thống cấp điện, nước, thông tin, và thoát nước đầy đủ để phục vụ quá trình thi công hiệu quả.
- Xây dựng các công trình tạm: Sửa chữa công trình phục vụ; lán trại, xưởng sản xuất; khu sinh hoạt, làm việc, để xe…
Khi thi công, cần lưu ý tận dụng các công trình phụ trợ có sẵn hoặc phần thô của dự án Nếu phải xây mới, hãy chọn loại công trình dễ dàng tháo lắp và vận chuyển.
2.4.2 Chọn thứ tự thi công hợp lý
Thứ tự thi công phải đảm bảo tuân thủ đúng trình tự thi công theo công nghệ, như đã được phân tích tại mục 2.2.1
- Tập trung giải quyết công việc chủ đạo; ưu tiên tuyến dài hẹp hoặc kín
- Đảm bảo tính liên tục và đồng bộ của dây chuyền
Kết cấu công trình được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên trên, từ phần chính sang phần phụ, ưu tiên các yếu tố chịu lực trước Kiến trúc của công trình được thiết kế từ trong ra ngoài, với quy trình hoàn thiện nội thất diễn ra từ dưới lên trên, trong khi hoàn thiện ngoại thất thực hiện từ trên xuống dưới Dòng chảy công trình được hình thành từ đầu nguồn xuống cuối nguồn, từ đầu gió đến cuối gió, và từ xa tiến gần lại.
Chú ý thời tiết và các khối lượng phát sinh; Có thể dự phòng về thời gian cho cả thời tiết và khối lượng phát sinh với hệ số k = 10%
Khi triển khai dự án, cần chú ý đến giới hạn tài nguyên, bao gồm cả nhân lực và máy móc Đánh giá khả năng huy động nguồn nhân lực, vật tư và trang thiết bị của Nhà thầu dựa trên năng lực kỹ thuật và tài chính là rất quan trọng Đảm bảo tổ chức công việc hợp lý, với lượng nhân công trung bình trong suốt quá trình thi công không chênh lệch nhiều so với lượng nhân công tối đa Tránh tình trạng tăng đột biến ngắn hạn và giảm sâu dài hạn; giai đoạn đầu nên tăng dần số lượng nhân công, giai đoạn giữa duy trì ổn định, và giai đoạn cuối rút nhân công nhanh chóng.
2.4.3 Đảm bảo thời hạn thi công
- Đảm bảo thời hạn thi công là đảm bảo các mốc bàn giao các hạng mục, công trình đưa vào sử dụng, vận hành, khai thác (các Deadline)
Các mốc bàn giao được xác định trong Hợp đồng xây lắp hoặc tính toán bằng cách cộng thời điểm Hợp đồng có hiệu lực với thời gian thi công đã thỏa thuận (Thời hạn pháp lệnh).
- Thường tiến độ ban đầu lập sau khi tính toán sẽ xảy ra ba trường hợp:
Trong trường hợp thời hạn tiến độ (T) nhỏ hơn thời hạn pháp lệnh (Tp), tức là T < Tp, sẽ có một khoảng dự trữ thời gian ∆T = Tp – T Khoảng dự trữ này cho phép người xây dựng điều chỉnh quá trình thực hiện nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.
Trong trường hợp thứ hai, khi T = Tp, tiến độ đã được lập được coi là thỏa mãn điều kiện thời gian và có thể được chấp nhận Tuy nhiên, trong tình huống này, khả năng điều chỉnh và sử dụng tài nguyên là rất hạn chế.
+ Trường hợp 3: T > Tp tiến độ lập ra không được chấp nhận, bắt buộc phải điều chỉnh lại đến khi thỏa mãn điều kiện T ≤ Tp
2.4.4 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất
Việc không sử dụng điều hòa cho số lượng công nhân có thể dẫn đến tình trạng quân số biến động, gây ra chi phí phụ tăng cao và lãng phí tài nguyên Những chi phí này bao gồm tuyển dụng, xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ sinh hoạt hàng ngày Sự tập trung đông người trong thời gian ngắn cũng gây lãng phí cho cơ sở vật chất và máy móc, do không đủ thời gian để khấu hao.
Một biểu đồ nhân lực hợp lý, với sự tăng trưởng từ từ ở giai đoạn đầu và giảm dần ở giai đoạn cuối, cùng với số lượng người tham gia ổn định gần mức trung bình, là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tiến độ thi công.
Hình 2.3 Đặc tính biểu đồ nhân lực a Điều hòa; b Không điều hòa; c Điều hòa lý thuyết
Biểu đồ nhân lực tính điều hòa thể hiện bằng đường cong nuột, cho thấy sự tăng giảm từ từ mà không có biến động lớn Để đánh giá biểu đồ này, người ta sử dụng các hệ số điều hòa K1 và hệ số ổn định K2.
Ntb: Số công nhân trung bình tính theo (2.9): d tb
Nmax: Số công nhân tập trung cao nhất;
Tvi: Thời gian số công nhân tập trung vượt quá số công nhân trung bình;
Ld: Nhu cầu công lao động cần thiết cho thi công công trình; là diện tích giữa trục thời gian và biểu đồ nhân lực
Hình 2.4 Biểu đồ nhân lực không ổn định a Nhô cao ngắn hạn; b Trũng sâu dài hạn
Ld càng bé thì công trình sử dụng lao động sống càng ít, đó là mục tiêu của người lập kế hoạch thi công
2.4.5 Đưa tiền vốn vào trong công trình hợp lý
Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng một lần, có khả năng thay đổi theo thời gian theo công thức (2.10).:
PV: Tiền vốn đưa vào tại thời điểm hiện tại;
FVn: Giá trị tương lai của PV tại thời điểm được tính lãi lần thứ n; r: Lãi suất trong 1 chu ky tính lãi (%)
Xét trên phương diện Nhà thầu thi công, tiền vốn vào công trình có ba dạng cơ bản được thể hiện như hình 2.5
Hình 2.5 Hình thức đầu tư vào công trình a Đầu tư đều; b Đầu tư tăng dần; c Đầu tư giảm dần
Hình tam giác 1 và 2 trên hình 2.5b và c có diện tích bằng nhau, hay PV1 PV2 Nhưng do PV1 được đưa vào công trình trước PV2 hay n1 > n2, nên FVn-1 >
Cách 3 “đầu tư giảm dần” kém hiệu quả nhất trong việc sử dụng vốn, trong khi cách 2 “đầu tư tăng dần” mang lại hiệu quả cao nhất nhưng có nguy cơ vỡ tiến độ Cách 1 “đầu tư đều” lại tối ưu cho chi phí phụ như lán trại tạm và tuyển nhân công, giúp phát huy tối đa hiệu suất của công trình tạm Do đó, cần kết hợp cả ba phương pháp đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả về vốn và thời gian Bắt đầu với việc tăng dần vốn đến mức tối đa để huy động nhân lực, sau đó duy trì lượng vốn ổn định trong suốt thời gian thi công, và cuối cùng giảm dần vốn với tốc độ nhanh nhất có thể.
Xét trên phương diện của Chủ đầu tư có 5 phương pháp đánh giá hiệu quả dòng tiền đâu tư
- Phương pháp 1: Tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư
Lựa chọn Dự án đầu tư có tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư lớn nhất
Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư = Lợi nhuận bình quân hàng năm x 100% (2.11)
Phương pháp vốn đầu tư bính quân hàng năm có ưu điểm là đơn giản và cho phép tính toán tổng lợi nhuận cùng số vốn đầu tư trong suốt thời gian thực hiện dự án Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là không xem xét các thời điểm khác nhau khi nhận lợi nhuận trong tương lai và không tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền.
- Phương pháp 2: Thời gian hoàn vốn đầu tư
Lựa chọn Dự án đầu tư có thời gian hoàn vốn đầu tư ngắn nhất
Thời gian hoàn vốn đầu tư được xác định theo 2 bước:
+ Bước 1: Xác định ngân lưu ròng
Ngân lưu ròng (lợi nhuận ròng) của từng năm) = Doanh thu từng năm - Chi phí từng năm
+ Bước 2: Xác định ngân lưu ròng tích lũy hàng năm
Ngân lưu ròng tích lũy theo từng năm = Vốn đầu tư ban đầu
(số âm) - Ngân lưu ròng từng năm
Tại thời điểm ngân lưu ròng tích lũy = 0 là thời điểm hòa vốn
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đầu tư cho đến khi dự án đạt điểm hòa vốn Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, phù hợp với các dự án đầu tư ngắn hạn và quy mô nhỏ, giúp thu hồi vốn nhanh chóng Tuy nhiên, hạn chế của nó là không xem xét yếu tố thời gian của tiền tệ, dẫn đến việc các khoản thu ở các thời điểm khác nhau được coi là như nhau, và không phù hợp với các dự án dài hạn hoặc có mức sinh lời chậm như sản xuất sản phẩm mới hay xâm nhập thị trường mới.
- Phương pháp 3: Giá trị hiện tại thuần
Giá trị hiện tại thuần NPV được xác định như sau:
NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư dài hạn;
CFt: Khoản tiền thu từ đầu tư ở năm thứ t;
ICt: Vốn đầu tư ở năm thứ t;
N: Vòng đời của khoản đầu tư;
R: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
Kết quả đánh giá dự án đầu tư:
+ Nếu NPV < 0 thì dự án bị loại;
+ Nếu NPV = 0 thì chủ đầu tư cần cân nhắc đến các yếu tố khác, điều kiện, khả năng và sự cần thiết của dự án để quyết định;
Nếu NPV lớn hơn 0, dự án sẽ được chấp nhận Trong trường hợp có nhiều dự án xung khắc và tuổi thọ khác nhau, dự án không bị giới hạn về khả năng huy động vốn và có NPV cao nhất sẽ được lựa chọn.
Các phương pháp kiểm tra việc thực hiện tiến độ
Để đảm bảo công trình xây dựng diễn ra theo kế hoạch, việc thực hiện các công việc đúng lịch trình là rất quan trọng Mỗi sai sót trong quá trình thi công có thể dẫn đến những kết quả không mong muốn Để đánh giá kịp thời và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, cần tiến hành kiểm tra hệ thống tiến độ toàn phần hoặc một số công việc cụ thể Việc kiểm tra có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất.
Khi tiến độ thi công thể hiện trên biểu đồ ngang, ta có thể tiến hành kiểm tra theo ba phương pháp:
1) Phương pháp đường tích phân;
2) Phương pháp đường phần trăm;
3) Phương pháp biểu đồ nhật ký
2.5.1 Phương pháp đường tích phân
Theo phương pháp này, khối lượng công việc thực hiện được đưa lên hệ trục tọa độ theo thời gian Đường thể hiện công việc thực hiện là đường tích phân, và để so sánh với tiến độ, ta sử dụng đường tích phân kế hoạch công việc tương ứng Việc so sánh hai đường này giúp ta đánh giá tình hình thực hiện tiến độ một cách hiệu quả.
Hình 2.6 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân
1 Đường kế hoạch; (2), (3), và (4) Đường thực hiện
Tại thời điểm hiện tại, có bốn đường thể hiện tiến độ công việc: đường (1) là đường kế hoạch, đường (2) là nhanh so với kế hoạch, đường (3) là đúng với kế hoạch, và đường (4) là chậm so với kế hoạch Để đánh giá tốc độ thực hiện công việc, ta sử dụng lát cắt (V) song song với trục thời gian t Khi đường (2) cắt trước đường kế hoạch (1), điều này cho thấy tiến độ thực hiện nhanh hơn (+∆t), trong khi đường (4) cắt sau đường kế hoạch (1) cho thấy tiến độ thực hiện chậm hơn (-∆t).
Phương pháp đường tích phân giúp theo dõi tiến độ hàng ngày hiệu quả, nhưng yêu cầu thu thập khối lượng công việc thường xuyên và cần vẽ đường tích phân cho từng loại công việc Do đó, phương pháp này thích hợp cho việc giám sát tiến độ thực hiện liên tục.
Người ta thường dùng áp dụng cho những công tác chủ yếu, cần theo dõi chặt chẽ
2.5.2 Phương pháp đường phần trăm Đây là phương pháp áp dụng kiểm tra nhiều công việc một lúc trên tiến độ thể hiện bằng sơ đồ ngang
Hình 2.7 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm
1 Đường kế hoạch; 2 Đường thực hiện
Phương pháp thực hiện tiến độ công việc được thể hiện qua biểu đồ ngang, trong đó mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường thẳng có độ dài tương ứng với 100% khối lượng công việc Tại thời điểm t, một đường thẳng đứng được kẻ để kiểm tra tiến độ Các công việc đã hoàn thành hoặc chưa bắt đầu sẽ không cắt đường kiểm tra và do đó bị bỏ qua Những công việc đang thi công, cắt đường kiểm tra, cần phải ghi nhận khối lượng đã thực hiện đến thời điểm đó Tỷ lệ phần trăm khối lượng hoàn thành sẽ được đưa lên biểu đồ và nối lại với nhau để tạo thành đường phần trăm, từ đó phản ánh thực tế tiến độ công việc Nhìn vào đường phần trăm, người xem có thể đánh giá tình hình thực hiện tiến độ một cách rõ ràng.
Nếu đường phần trăm nằm bên trái lát cắt, công việc thực hiện chậm hơn kế hoạch; nếu đường phần trăm ở bên phải lát cắt, công việc thực hiện nhanh hơn kế hoạch; và khi đường phần trăm trùng với lát cắt, công việc thực hiện đúng theo kế hoạch.
2.5.3 Phương pháp biểu đồ kỹ thuật
Hình 2.8 Biểu đồ nhật ký công việc
1 Đường kế hoạch; 2 Đường thực hiện Đây là phương pháp kiểm tra hàng ngày của từng công việc Theo kế hoạch mỗi công tác phải thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngày làm việc (Phiếu giao việc)
Hàng ngày, sau khi hoàn thành công việc, khối lượng thực hiện được xác định và ghi lại trên biểu đồ, tạo thành đường thực hiện Biểu đồ này giúp theo dõi năng suất hàng ngày, từ đó đánh giá xem có vượt, đạt hay không đạt mục tiêu, nhằm điều chỉnh kế hoạch cho các ngày tiếp theo.
Phương pháp này chính xác kịp thời nhưng tốn thời gian chỉ áp dụng cho tổ đội chuyên môn hoặc những việc đòi hỏi giám sát sít sao
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
Câu 2.1 Để lập tiến độ cần phải trải qua những bước nào? Hãy nêu ý nghĩa của mỗi bước đó
Câu 2.2 Khi lập tiến độ cần phải tuân thủ các nguyên tắc nào?
Câu 2.3 Hãy cho biết có những phương pháp kiểm tra việc thực hiện tiến độ nào? Cách thức, phạm vi áp dụng của mỗi phương pháp
Câu 2.4 Phân tích, lựa chọn công nghệ thi công, áp dụng định mức và xác định nhu cầu nhân công, ca máy đối với các công việc trong bảng 2.2
TT Nội dung/Công việc Đơn vị Khối lượng
1.5 Thép móng, giằng móng ≤ 18 mm kg 36.000
1.6 Ván khuôn móng, giằng móng m 2 800
1.8 Thép cổ móng ≤ 18 mm kg 2.880
2 Phần thân/tầng điển hình
TT Nội dung/Công việc Đơn vị Khối lượng
3 Phần hoàn thiện/tầng điển hình
3.3 Trát trần, dầm, cột, thang m 2 6.860