Em cũng xin chân thành cảm ơncác thầy cô giáo trong bộ môn thi công đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thứcchuyên môn, các kinh nghiệm thực tế, cung cấp tài liệu và giúp đỡ em hoàn t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian làm đồ án dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của ThS Nguyễn Thị Huệ,
em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đề tài: "Thiết kế tổ chức thi công cống lấy nước hồ chứa Na Khuông 1 – Tỉnh Lai Châu’’ đúng hạn định của nhà trường.
Do thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệm bản thân còn ít nên việc vận dụngkiến thức tính toán một công trình cụ thể còn hạn chế và không tránh khỏi những saisót Kính mong các thầy giáo chỉ bảo, giúp em bổ sung những phần còn thiếu sót để
em hoàn thiện hơn sự hiểu biết của bản thân
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô ThS Nguyễn Thị Huệ đã tận tình
hướng dẫn để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Em cũng xin chân thành cảm ơncác thầy cô giáo trong bộ môn thi công đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thứcchuyên môn, các kinh nghiệm thực tế, cung cấp tài liệu và giúp đỡ em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp của mình theo đúng thời hạn được giao Xin cảm ơn các thầy côgiáo trong trường Đại Học Thủy Lợi Hà Nội đã tận tình dạy bảo em trong suốt 3năm học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Trần Văn Trường
Trang 2CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU CHUNG
Công trình hồ chứa nước Na Khuông dự kiến được xây dựng trên sông NaKhuông thuộc xã X, huyện T, tỉnh Lai Châu Tuyến công trình nằm cách thị trấnBắc Yên khoảng 15 km về phía Tây Bắc Tọa độ địa lý của tuyến đập: 1030 07' kinh
độ Đông; 21030' vĩ độ Bắc
Na Khuông là một nhánh cấp I của sông Đà, bắt nguồn từ vùng núi có độ cao1900m nằm ở huyện Bắc Yên, tỉnh Lai Châu chảy theo hướng chính Đông Bắc -Tây Nam đổ ra sông Đà ở cao độ khoảng 100m thuộc xã X - huyện T - tỉnh LaiChâu
Giáp với lưu vực Na Khuông về phía Tây Bắc là lưu vực Nậm Qua, phía Bắcgiáp với lưu vực Ngòi Thia, phía Đông giáp với lưu vực suối Xím Vàng và phía TâyNam là dòng sông Đà Tiềm năng của sông này khá lớn và đang được cơ quanchuyên ngành xem xét, nghiên cứu nhằm khai thác phục vụ công cuộc phát triểnkinh tế, xã hội của vùng miền núi xa xôi
Vùng dự án có diện tích tự nhiên 18,486ha, trong đó: đất nông nghiệp 9,932ha,dân số 38,104 người, khoảng 60% là các dân tộc ít người.
Nhiệm vụ của hồ chứa nước Na Khuông là: đảm bảo tưới cho diện tích 2300hatrong đó: 300ha ven hồ, 2000ha ở khu tưới
- Theo cơ cấu cây trồng:
o Hồ tiêu và cây trồng cạn: 220ha
- Theo biện pháp công trình:
o Kết hợp cấp nước sinh hoạt cho 18000 dân, nước công nghiệp địaphương, giao thông , du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu dự án
Trang 3o Khi hồ chứa nước Na Khuông xây xong, ngoài nhiệm vụ chính làtưới, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp nhỏ còn cần được khai thác tốt trênmột số khía cạnh khác:
o Nuôi trông thuỷ sản trong hồ, kết hợp giao thông thuỷ trong vùng
o Biến khu đầu mối thành một khu du lịch
o Lợi dụng một bờ kênh làm đường đi lại, tạo thành mạng lưới giaothông nội bộ trong khu tưới, giao thông giữa các vùng với nhau và với bên ngoài
o Kết hợp với việc cấp nước tưới là trồng rừng, phủ xanh đất trống đồitrọc Cải tạo điều kiện môi trường khí hậu
2.1 Điều kiện tự nhiên 2.2. Điều kiện địa hình 2.2.1.1 Đầu mối hồ chứa nước Na Khuông.
Đặc điểm địa hình khu vực cụm công trình đầu mối tương đối hẹp, mái dốc của các sườn núi thay đổi từ 500 đến 650 Với các khu tưới do bị các dãy núi phân chia thành các mảnh nhỏ chạy dọc các thung lũng ven suối, xung quanh bị baobọc bởi các dãy núi,
2.2.1.2 Khu hưởng lợi
Đây là một vùng đất tương đối rộng, cao độ từ +450,0m đến +580,0m, độ dốcbình quân từ 3o 10o, thấp dần từ Bắc xuống Nam Mật độ sông suối dày đặc rấtthuận lợi cho việc tiêu thoát nước mùa lũ
Nhìn chung, địa hình khu này có hai phần rõ rệt: Phần tương đối bằng phẳng làthềm các suối mở rộng hơn tạo thành những dải đất dài được người dân đang canhtác trồng lúa nước, phần còn lại là sườn đồi với độ dốc khác nhau, là đất trồng câycông nghiệp Dòng chảy của Na Khuông chia khu hưởng lợi thành 2 vùng:
Vùng hữu: là khu tưới được cấp nước từ hồ Na Khuông, đây là vùng đất tươngđối bằng phẳng, tập trung dân cư tương đối đông đúc, chạy dọc theo quốc lộ
Vùng tả: địa hình khu này là đồi thấp bị chia cắt nhiều bởi suối nhỏ, đây là vùngsâu, vùng xa của huyện, là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc ít người địa hìnhvùng này khá phức tạp
Trang 4CHƯƠNG 3. Điều kiện địa chất công trình
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm địa hình miền núi, xen giữa các dãy núi
là các thung lũng hẹp, cao độ địa hình khá cao và dốc Tại khu vực công trình, cao
độ nhỏ nhất tại lòng suối đạt (+1116) Cao độ các sườn đồi hai vai đập đạt (+1150) đến (+1160m) Sự phân cắt giữa đỉnh núi với các thung lũng lên tới 150 m
3.1.1.1 Vùng lòng hồ - Điều kiện địa chất lưu vực:
a Phân vùng I: Khu vực có địa hình khá bằng phẳng hoặc dốc thoải, phạm vi phân
bố có dạng hẹp và kéo dài Đất đá phía trên là các thành tạo bồi, lũ tích sông (a,pQ)với thành phần chính sét pha, cát pha lẫn sét bụi đến cuội sỏi; thành phần hạt nhỏ làthạch anh và phenspát Chiều dày của tầng này thay đổi từ 3,0 – 8,0m và phủ lêntrên tầng phong hoá mạnh của đá cát sạn kết
b Phân vùng II: Khu vực có địa hình dốc chiếm đa phần diện tích hồ đó là các sườn
đồi và các dãy núi dọc cánh trái đường viền hồ Đây là vùng phát triển các thành tạo
có nguồn gốc sườn tích (dQ); thành phần chủ yếu là đất sét pha nặng đôi chỗ có lẫntảng lăn, tảng sót, kích thước từ 0,2 – 1,5m; Chiều dày trung bình từ 1,5 - 3,0m
c Phân vùng III: Tầng đá gốc đá grano diorit, Điorit thạch anh phong hoá vừa, mức
độ nứt nẻ của đá từ trung bình đến ít Trong lòng hồ, diện lộ trên bề mặt thường ởdạng nhỏ dưới dạng các khối độc lập nơi tầng phủ trên mặt bị bào mòn Phía đầusườn vai phải đập, tầng đá gốc xuất lộ dưới dạng một Batolit lớn có sườn dốc đứng.Nhìn chung tầng đá gốc có cấu tạo dạng khối, cường độ cứng chắc, ít nứt nẻ
Trong khu vực nghiên cứu có hai loại nguồn nước chính là nước mặt và nướcngầm.Nước mặt và nước ngầm trong khu vực là loại nước nhạt Bicacbonat Canxi magiê có độ pH = 7,0 - 7,2; độ kiềm Bicacbonát HCO3- = 1,52 - 2,59mg/l; hàm lượng các ion muối tan khác CL-
= 0,16 - 0,24g/l; Mg+ = 0,51 - 0,86mg/l Qua đối chiếu hàm lượng hoá học của nước với các chỉ tiêu được quy định trong tiêu chuẩn ngành 14TCN 78 - 88 nhận thấy: nước trong khu vực công trình không có bất cứ một dấu hiệu nào về khả năng ăn mòn các loại đối với bê tông dùng cho côngtrình thuỷ công
Trang 5CHƯƠNG 5. Tình hình khí tượng, thuỷ văn
5.1.1.1 Tình hình lưới trạm và các yếu tố khí tượng
Trong lưu vực chỉ có trạm đo mưa Bắc Yên, còn hầu hết các trạm khí tượng vàthuỷ văn đều nằm ở ngoài lưu vực nghiên cứu
Trang 6Bảng 1.1 Đặc trưng trung bình tháng các yếu
tố khí hậu.
Đại lượng
Tháng
T(oC)
U(%)
G(h)
X(mm)
Z(mm)
V(m/s)
b) Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Na Khuông
.Bảng 2 11 Phân phối mưa bình quân năm
X 50% 20.2 26.1 65.7 108.6 196.2 258.6 337.3 300.3 143.7 47.4 31.2 20.7 1556
X 75% 17.8 23.1 58.0 95.9 173.2 228.3 297.8 265.2 126.9 41.9 27.6 18.3 1374
Trang 7Bảng 1.4 Phân phối dòng chảy năm thiết kế tần suất 75%
Tháng Tuyến hồ chứa Bên phải đập Na Khuông 4 Bên trái đập Na Khuông 4
Trang 8Bảng 1.5 Đường quá trình lũ tại tuyến đập hồ Na Khuông(t = 3600s).
312,79
429,39
Vùng dự án nằm ở trung tâm huyện Bắc Yên, nơi có tiềm năng phát triển kinh tếlớn Toàn bộ vùng nằm trên lớp đất mầu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp, nhưng hiện nay thu nhập bình quân đầu người thấp 205 USD/ngườinăm(theo thống kê năm 2000)
Dân số toàn huyện theo điều tra mới đây là 108768 người, trong đó:
- Dân tộc Kinh: 50652 người, chiếm 46,6%
- Dân tộc khác: 50709 người, chiếm 53,4%
Dân cư phần lớn tập trung ở vùng thị trấn, nơi có những điều kiện hạ tầng cơ sởthuận lợi Tỉ lệ tăng dân số từ 2,3%(1995) đến 13,3%(1999), sự tăng dân số này baogồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học, nhưng chủ yếu là tăng cơ học do việc di dân
Tình hình cung cấp điện
Gần công trình có đường dây cao thế 35KV chạy qua Ngoài ra, nhà thầu còn cósẵn các máy phát điện
Trang 9CHƯƠNG 7. Đặc trưng hồ chứa và mực nước
Trang 10CHƯƠNG 8. Tình hình vật liệu xây dựng
8.1.1.1 Đất đắp
Trong giai đoạn dự án đã khảo sát các mỏ vật liệu sau:
- Mỏ M1: Khu vực dự kiến khai thác vật liệu đất đắp là triền đất cao có cao độ
từ +1110m đến +1125m Diện khai thác của M1 chiều dài 250m, chiều rộng 60m,diện tích khai thác S1 = 15 000 m2, chiều sâu khai thác trung bình đạt từ 2,0 m đến3,0m sau khi đã bóc bỏ lớp thảm thực vật và rễ cây bề dày từ 0,2 - 0,4 m, tổng trữlượng khai thác của mỏ (được đánh giá ở cấp A) với trữ lượng là: 37 500m3
- Mỏ M2: Phạm vi dự kiến khai thác có chiều dài 500m, chiều rộng 300m,diện khai thác S2 = 150 000m2 Với chiều sâu của tầng khai thác thác đạt từ 3,0mđến trên 4,0m sau khi đã bóc bỏ lớp thực vật và rễ cây là 0,2 - 0,3 m, mỏ cho phépkhai thác với tổng trữ lượng là: 500 000m3
Đất khai thác ở 2 mỏ này chủ yếu là đất sét pha màu nâu đỏ, nâu vàng, xámvàng lẫn ít dăm mảnh, chiều dày khai thác của các lớp này đều > 2,0m
Trong giai đoạn này đã tiến hành khảo sát 02 mỏ vật liệu đắp phía hạ lưuđập Gồm có 02 VL3, VL4, có vị trí và trữ lượng như sau:
- Mỏ đất VL3 (khảo sát tại giai đoạn TKKT): Nằm về phía hạ lưu tuyếnđập, cách vị trí đập khoảng 1.5 Km Khu vực dự kiến khai thác là một phần quả đối
có kích thước 200m x 200.m, diện tích S = 40 000 m2 Độ sâu khai thác dự kiến đạt
Trang 11khoảng > 5 m Trữ lượng đạt khoảng 200 000 m3 Kết quả cho thấy đất vật liệu tạiđây là sét pha nặng mầu nâu hồng, xám nâu đốm trắng chứa ít sạn nhỏ, đất có trạngthái cứng
8.1.1.2 Vật liệu đá, cát, sỏi,xi măng.
Vật liệu xây dựng có trữ lượng dồi dào, chất lượng tốt Đường vận chuyểnthuận tiện, khoảng cách từ công trình đến Thành phố là 28km đường cấp IV
và các hạng mục công trình.
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu
Trang 12Nội dung Đơn vị Thiết kế
III Cống lấy nước
- Hình thức
Cống có áp, kiểu tháp, sử dụngvan côn đóng mở bằng máy vít
me
Trang 13CHƯƠNG 10. Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian thi công khoảng 2 năm kể từ khi phê duyệt
lợi trong quá trình thi công -Những khó khăn trong quá trình thi công.
Giai quyết mặt bằng
Điều kiện thơi tiết,khí hâu
Vốn kế hoạch năm
Khối lượng công trình lớn
-Những thuận lợi trong quá trinh thi công
Nguồn nhân lực dồi dào
Địa chất,địa hình thuận lơi
Thi công an toàn,đúng tiến độ
Trang 14CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG LẤY NƯỚC
2.1 Giới thiệu chung về hạng mục công trình
2.1.1 Vị trí công trình
Cống nằm bên vai trái đập chính
2.1.2 Nhiệm vụ công trình
Cống có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 2300 ha đất
2.1.3 Đặc điểm kết cấu công trình
Cống là dạng cống ngầm, nằm hoàn toàn trong thân đập, có dạng hình hộp chữ
nhật bằng bê tông cốt thép
Tháp van được bố trí cách cửa cống thượng 35(m) Trong tháp van bố trí một vansửa chữa và một van công tác, bố trí lỗ thông hơi sau tháp van để tránh hiện tượngchân không trong cống có thể xảy ra do nước nhảy
Mặt cắt tháp van có dạng hình chữ nhật làm bằng bêtông cốt thép M200#, phíatrong tháp có cầu thang lên xuống, phía trên tháp có bố trí nhà quản lý và đặt máyđóng mở van
Nối tháp van và đỉnh đập là cầu công tác rộng 1,6m; lan can cầu cao 1m bằng thép
42 Cao trình sàn tháp bằng cao trình đỉnh đập
Các chỉ tiêu thiết kế của cống:
Tiết diện cống: bxh = 1.0 x 1.5 m
Cao trình của vào: 1125.00 m
Cao trình cửa ra: 1124.80 m
Trang 15lợi thì hố móng cần được mở rộng thêm độ lưu không c cả hai bên Do đào móngtrên nền đá nên độ lưu không nhỏ, ta chọn c = 0.5m.
Khi đã biết đầy đủ các thông số trên ta tiến hành mở móng từ cao trình đáymóng trở lên Từ đó xác định được khối lượng đào (đất, đá) của mặt cắt đó
2.2.2 Tính khối lượng đào móng
Khối lượng đào móng được xác định theo phương pháp mặt cắt
Vi = Ftb Li
+ F tb : Diện tích trung bình giữa hai mặt cắt.
+ V i : Khối lượng đào giữa hai mặt cắt.
+ L i : Khoảng cách giữa hai mặt cắt.
+ Khối lượng đào hố móng V = V i
Trang 16Bảng 2.1: Tính khối lượng đào móng
cách (m)
Fđất(m2)
Ftbđất(m2)
Vtđất(m3)
Ta có tổng khối lượng đất cần phải đào là: 5549.60 m3
2.2.3 Cường độ thi công đào móng
Xác định cường độ thi công đào móng theo công thức:
Qđào =
T n
V đao
. ( m3/ca ) Trong đó: Vđào- Là khối lượng đất,đá cần đào (m3)
T - Số ngày thi công
n - Số ca thi công trong ngày
Chọn thời gian đào móng là 30 ngày, mỗi ngày làm việc với n = 2 ca
Khối lượng đất sau khi đào:
Trang 17V đào K pV i
Trong đó: Vi: khối lượng đất cần phải đào bỏ
Kp : Hệ số tơi xốp Theo bảng (6-7) GTTC tập I: Kp = 1,2 o
Bước 1: Dùng máy đào, đào và xúc lên ô tô vận chuyển ra bãi thải
Bước 2: Dùng lao động thủ công đào và hoàn thiện hố móng
2.3.2 Tính toán số lượng xe máy
2.3.2.1.Xác định số lượng xe máy
+ Máy đào:
Để chọn loại máy đào móng ta căn cứ vào các yếu tố sau :
Cường độ thi công
Điều kiện địa hình địa chất khu vực
Loại và khối đất đá cần đào
Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng số 1776/ 2007 của bộxây dựng
Sổ tay chọn máy thi công (ĐHTL)
Căn cứ vào những yêu cầu trên, tra sổ tay chọn máy thi công chọn máy đào códung tích gầu theo khối lượng đất đào trong 1 tháng:
Ta có Vđào = 5549.60 (m3) thuộc khoảng < 20000 (m3) chọn dung tích gầu
q = 0,4 0,65 m3
Tra sổ tay chọn máy thi công ta chọn: Máy YUTANI HEAVY IND, mã hiệu LC80S có các thông số như sau:
- Trọng lượng: 12,5 tấn
Trang 18Công tácxây lắp
Thành phầnhao phí
Đơnvị
Cấp đấtIII
AB.25113
Đào móng bằngmáy đào < 0,8m3
Nhân công 3,0/7 Máy thi công
Máy đào 0,8m3
côngca
7,480,52
Năng suất thực tế của máy đào:
Trang 19Hình 2 1: Máy xúc 0,6 m 3
+ Máy ủi:
Máy ủi có nhiệm vụ tạo mặt đường thi công, tạo mặt bằng công trường và làm công việc phụ trợ cho máy đào và ô tô vận chuyển Do đó chỉ cần 1 máy ủi để đảm nhận toàn bộ công việc trên công trường
Tra sổ tay chọn máy thi công ta chọn: Máy KOMATSU – Nhật Bản, mã hiệu D50A-16 có các thông số như sau:
- Trọng lượng máy: 11,65 tấn
- Kích thước: Dài + rộng + cao = 4555 + 2340 + 2860 (mm)
- Cơ cấu di chuyển: xích
Trang 20Kích thước giới hạn : Dài.rộng.cao = 4,995 1,225 2,34 m.
Khoảng cách hai trục bánh xe trước sau : 2,64m
Số bánh xe (toàn bộ/chủ động) : 4/2
Tra “định mức dự toán xây dựng công trình” ta có:
Bảng 2-3: Định mức vận chuyển của ô tô.
Đơn vị tính :100 m3
hao phí
Đơn vị
Cấp đất III AB.41423 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ
phạm vi < 1000m Ô tô 5 tấn Ca 1.600
=> Năng suất ô tô : Nôtô = 1001,6 = 62,5 (m3 /ca)
Số ô tô cần thiết để phối hợp với máy đào đất:
N
Trong đó: Nôtô là năng suất làm việc của ô tô: Nôtô = 62,5 (m3/ca)
nđào là số máy đào đã chọn: nđào = 1 máy
Nđào là năng suất làm việc của máy đào: Nđào = 192,31 (m3/ca)
1 192,31
3.08 62,5
Trang 21Hình 2.3: ô tô 3,5T
2.3.2.1 Kiểm tra sự phối hợp xe máy.
Điều kiện 1: Kiểm tra năng suất ưu tiên cho máy chủ đạo
Với điều kiện này khống chế năng suất tổng cộng của các ô tô phục vụ cho máyđào phải lớn hơn năng suất của 1 máy đào đó Đảm bảo cho máy đào không phảichờ ô tô quá lâu, phát huy hết năng suất của máy đào
n ôtôNô ôt n đào N đào
Trong đó:
nôtô : Là số ôtô làm việc trong giai đoạn đào đất
Nôtô: Năng suất làm việc của ôtô, Với Nôtô = 62,5 (m3/ca)
nđào : Số máy đào làm việc trong giai đoạn đào đất
Nđào : Năng suất làm việc của máy đào đất, Với Nđào = 192,31(m3/ca)
Ta có : nôtô.Nôtô =4x62,5=250 (m3/ca)
nđào.Nôtô =1x192,31=192,31 (m3/ca)
nôtô.Nôtô > nđào.Nôtô Vậy điều kiện 1 thoả mãn
Điều kiện 2 : Kiểm tra sự phối hợp về mặt khối lượng
Số gầu xúc hợp lý khi máy đào kết hợp với ô tô là 4 đến 7 gầu
Số lần xúc để máy xúc xúc đầy ô tô được xác định bằng công thức:
m =
K
K
H tn
Trong đó: Q: Tải trọng ô tô = 4 (tấn)
tn: Dung trọng của đất vận chuyển = 1,6 (tấn/m3)q: Dung tích gầu = 0,6 (m3)
Trang 22KH : Hệ số đầy gầu = 0,95
KP: Hệ số tơi xốp = 1,2 m = 0,6 1, 6 0,954 1, 2 5, 26
Ta chọn m = 5 gầu
Kiểm tra điều kiện ta thấy 4 < m < 7 (Thỏa mãn)
Điều kiện 3: Kiểm tra sự phối hợp giữa ô tô và một máy xúc Số ô tô phục vụ máyxúc cần đảm bảo để máy xúc làm việc liên tục Trong thời gian 1 ô tô chở đầy tới vịtrí đổ, đổ vật liệu và quay trở lại thì các ô tô khác đã được máy xúc đổ đầy
(nô tô-1)Txúc 2L
V + tđổ + tđợiTrong đó:
n ôtô : Số ô tô kết hợp 1 máy đào ( n = 4)
L : Chiều dài quãng đường trung bình vận chuyển (L = 1 km)
V : Vận tốc vận chuyển trung bình của ô tô cả đi và về, V = 10 Km/h =2,78m/s
tđổ : Thời gian đổ trung bình của 1 ô tô, tđổ= 80s
tđợi : Thời gian chờ đợi vào vị trí đổ, tđợi= 120s
Txúc : Thời gian xúc đầy 1 ô tô, Txúc = m.Tck+t’
m : Số gầu xúc đầy 1 ô tô ( m = 5 )
t’ : Thời gian ô tô lùi vào vị trí lấy vật liệu, t’ = 20s
Tck : Thời gian 1 chu kì làm việc của máy xúc,
Với Nđào= 192,31 (m3/ca) = 192,31
8 3600 = 0,00668 ((m3/s)
Tck=0,006680,6 = 89,82 (s)
Txúc = 5 x 89,82 + 20 = 469,10 (s)
(nôtô – 1)Txúc = (4 - 1) x 469,10 = 1407,30 (s) > 2 10002,78 + 80 + 120 = 919,42 (s)Như vậy điểu kiện 3 thỏa mãn
Trang 23Vậy từ 3 điều kiện trên ta thấy tổ hợp xe máy đã chọn phối hợp nhịp nhàng.
Kết luận : Xe và máy có sự phối hợp nhịp nhàng.
Bảng 2-4 Bảng tính toán xe máy cho công tác thi công đào móng
Vật liệu Khối lượng
(m3)
Sử dụng dự trữ Sử dụng dự trữ Sử dụng dự trữ
2.4 Phân chia đợt đổ, khoảnh đổ
Do cống lấy nước có các khớp nối dọc theo thân cống, lợi dụng các khớp nối này tachia khoảnh đổ theo từng đoạn cống
Trang 24Bảng 2-5 Bảng tính khối lượng bê tông cống lấy nước
TT Khoảnh
đổ Tên khoảnh Hình dạng kết cấu Diễn toán
Khốilượng(m3)1
1
Toàn bộ bê tông lót dài 12300cm + 1435cm sân bể
tiêu năng
12300x160x10+ 1435x1060x10 34,892
2 2 Đáy cống đoạn cửa
vào dài 650 cm
((450+160)x35x1
2+ 40x25x2 + 1
2x10x10x2))x650 +
(40+80)x40
2 x 2x450
(80+40)x40x1
2x2x160
(80+40)x40x1
2x2x160
40 40
Trang 255 5 Đáy cống đoạn 3
dài 1200 cm
30
10 160
(160x60+30x25x2+
1
2x10x10x2) x425+ 50x260x100 +125x30x100x2
(160x60+30x25x2+
1
2x10x10x2) x425+ 50x260x100 +125x30x100x2
9,36
Trang 262(30x30 +20x30))x310
Trang 2716 16
17
Tường cánh đoạncửa vào dài 650
4,600
21 26
27
Tường cống đoạn 4phần 2 dài 600 cm
30
425x30x100x2 +50x260x100 +30x125x100x2
4,600
Trang 292x2x160
(80+40)x30x1
2x2x160
10,296
Trang 302x2x160
+(80+40)x30x1
2x2x160
+(80+40)x30x1
2x2x160
8,860
Trang 312x2x160
+(80+40)x30x1
2x2x160
41 55
Nắp bể tiêu năngđoạn 1 dài 615
cm
250 10
13,200
Trang 32Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:
v i
Trang 33Qi =
i
v iT V
Trong đó:
Qi - Cường độ đổ bê tông (m3/h)
Viv- Khối lượng vữa bê tông (m3)
Ti - Thời gian đổ bê tông (h)
Vithànhkhi - thể tích bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)
Trang 34
Bảng 2-6 Bảng phân khoảnh đổ và khối lượng bê tông của mỗi đợt đổ
Khối lượng
bê tôngthành khí(m3)
Khốilượng vữa
bê tông(m3)
Thờigian đổ
bê tông(h)
Cường độ
đổ bêtông(m3/h)
Hình 2-1: Biểu đồ cường độ đổ bê tông
Căn cứ vào biểu đồ,bảng cường độ bê tông ta chọn được cường độ thiết kế trạm trộn:
Trang 35- Tính toán cấp phối bê tông nhằm mục đích :
Đảm bảo các yêu cầu thiết kế kỹ thuật đề ra cho thi công như : Cường độ,yêu cầu chống thấm, chống xâm thực
Đảm bảo yêu cầu cần thiết tuỳ theo các điều kiện thi công khó khăn hay dễdàng như: Kích thước bộ phận công trình dày hay mỏng, có cốt thép haykhông, bố trí cốt thép thưa hay dày, đầm tay hay đầm máy
Thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo hạ giá thành công trình
Với bê tông khối lớn tính toán phải căn cứ kết quả thí nghiệm và thành phầncấp phối bê tông
2.5.2.Vật liệu dùng cho bê tông.
Bê tông dùng trong công trường gồm 2 loại:
Trang 36Đường kính lớn nhất của hạt cốt liệu thô (đá dăm )với Dmax = 40 mm, do công trình
có kích thước tương đối lớn nên chọn Dmax = 40 mm với bê tông M200 thoả mãnđiều kiện 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình
2.5.3 Tính toán cấp phối cho bê tông lót M100.
Dựa theo giáo trình Vật liệu xây dựng và “ Quy phạm kỹ thuật thi công vànghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tính toán cấp phối cho bê tôngM100-mác thấp nên xác định bằng tra bảng”Theo quy phạm 14TCN 59-2002
Chiều dày bê tông lót là 100(mm).Nên Dmax = 1/3 x100 = 33,3(mm)
Ta chọn Dmax = 20 mm
Theo bảng F16: N
X = 0,65Theo bảng F18 có độ sụt của bê tông = 6 8 cm (đầm máy)
Theo quy phạm 14TCN 59-2002.Với Dmax = 20 mm ta có bảng khối lượng vật liệu dùng cho 1 m3 bê tông M100 như sau:
Mác bê tông Xi măng (kg) Cát (kg) Đá (kg) Nước (lít)
Tỷ lệ pha trộn cốt liệu cho 1 bao xi măng:
Mác bê tông Xi măng (kg) Cát (kg) Đá (kg) Nước (lít)
2.5.4 Tính toán cấp phối cho bê tông M200.
Chọn tỷ lệ Với bê tông M200 thì dùng Xi Măng PC 30 (Bảng 5-1 GT Vật Liệu XâyDựng)
Trang 37- Xác định lượng nước cho 1 m3 bê tông
Dựa vào độ Sn = 68 cm theo bảng 5-11 (GT Vật Liệu Xây Dựng) và Dmax = 40
mm tra bảng 5-32 (GT Vật Liệu Xây Dựng), lượng nước cho 1 m 3 bê tông là 180 lít.Kiểm tra tỉ lệ:
ođ đ oc
oc đ
r
r Đ
C
C m
Trong đó :
: Hệ số tăng cát đối với đầm máy = 1 – 1,2
r đ : Độ rỗng của đá dăm granit
1,55
1 1 0, 42
2,68
ođ d
Hay m = 34%, như vậy phải tăng lượng nước lên 1%
Vậy lượng nước cần cho 1 m3 bê tông là 180 + 180x0,01 = 181,8 lít, lấy tròn 182 lít = 0,55 X = = = 330,09 kg
Ta lấy tròn lượng xi măng là 330 kg, để dễ cấp phối
Trang 38Trong đó :
Vac - Thể tích tuyệt đối của cát trong 1m3 bê tông
Vad - Thể tích tuyệt đối của đá trong 1m3 bê tông
Vax - Thể tích tuyệt đối của xi măng trong 1m3 bê tông
N - Thể tích tuyệt đối của nứơc trong 1m3 bê tông
Thể tích tuyệt đối của vữa ( xi măng + cát + nước ) bằng thể tích lỗ rỗng của đá
Từ (1) và (2) ta có :
1000 1000
1 1, 43 1 0, 42
Với : ođ : Dung trọng tự nhiên của đá o ođ = 1,55 (g/cm3)
o ađ : Dung trọng khô của đá o ađ = 2,68 (g/cm3)
- hệ số dư vữa hợp lý tra bảng 5-36 (GT Vật Liệu Xây Dựng) tađược = 1,43
Như vậy 1 m3 bê tông M200 có liều lượng thành phần cấp phối tính toán cho cát và
đá có độ ẩm tự nhiên như sau:
C = C x (1+Wc) = 570,88 x(1+0,04) = 593,72 kg, lấy tròn C = 594 kg
Đ = Đ × (1+Wđ) = 1314,72 × (1+0,01) = 1327,87 kg, lấy tròn Đ = 1328 kg
N = N - (C x Wc + Đ x Wđ) =182 - (22,84+13,15) = 146,01 lít, lấy tròn N = 146 lít
Trang 39Ta có bảng khối lượng vật liệu dùng cho 1 m3 bê tông với độ ẩm tự nhiên là:
Mác bê tông Xi măng (kg) Cát (kg) Đá (kg) Nước (lít)
Tỷ lệ pha trộn cốt liệu cho 1 bao xi măng:
Mác bê tông Xi măng (kg) Cát (kg) Đá (kg) Nước (lít)
Bảng 2-8 Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông
TT Mác bê tông
KL vữa bê tông (m 3 )
Xi măng (Tấn)
Cát (Tấn)
Đá (Tấn)
Nước (m 3 )
Trang 402.6 Tính toán máy trộn bê tông
2.6.2 Tính toán các thông số của máy trộn
2.6.2.1 Năng suất thực tế của máy trộn
Năng suất thực tế của máy trộn được xác định theo công thức (Giáo trình thi công T2)
Ntt = tt
b
V f.n.K
1000 Trong đó:
- Ntt : Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)
- Kb : Hệ số lợi dụng thời gian Kb = 0,85 0,95 ( ta lấy Kb = 0,9)
- n : số cối trộn trong 1 giờ
4 3 2 1
3600
t t t t
t1 :Thời gian trộn bê tông: t1 = 120 (s)
t2 : Thời gian đổ vật liệu vào : t2 = 20 (s)