1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu

112 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tổng Hợp Tại Cty TNHHNNMTV Thực Phẩm Hà Nội - XN Khai Thác, Cung Ứng Và Chế Biến Thực Phẩm Xuất Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phó giám đốc Là ngời giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềcông việc đợc giao theo sự phân công, của đồng chí giám đốc *Nhiệm vụ chung của tất cả các bộ phận Quản lý

Trang 1

lời nói đầu

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế to n càn c ầu hóa , mức độ cạnh tranh về h ng hóa , dàn c ịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trườngtrong nước v quàn c ốc tế ng y c ng khàn c àn c ốc liệt hơn Nhất l khi Viàn c ệt Nam đã gianhập v o Tàn c ổ chức thương mại thế giới ( WTO ), điều n y sàn c ẽ mang lại cho cácdoanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu v àn c đồng thời cũng tạo

ra nhiều thử thách lớn Do đó , mỗi doanh nghiệp không những phải tự lựcvươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh m còn phàn c ải biết phát huy tối đa

tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Bên cạnh các

phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đíchcuối cùng l àn c đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắtnhững thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đápứng các yêu cầu của nh quàn c ản lý, cụ thể công khai t i chính thu hút nh àn c àn c đầu

tư, tham gia v o các thàn c ị

trường t i chính àn c Đặc biệt l àn c đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh xuất nhập khẩu, phải thể hiện được vai trò tiên phong củamình trong quá trình hội nhập v o nàn c ền kinh tế khu vực v thàn c ế giới L màn c ộtdoanh nghiệp nh nàn c ước với qui mô lớn, có uy tín cao hoạt động trong lĩnh vựcthực phẩm xuất khẩu của Hà Nội , Công ty TNHHNNMTV Thực phẩm HàNội đã từng bước khẳng định mình trên thương trường xuất khẩu, và để đảmbảo vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nh nàn c ước vững mạnh trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh công tác kế toán th nh phàn c ẩm,tiêu thụ cũng như xác định đúng kết quả bán hàng l vàn c ấn đề có ý nghĩa rấtthiết thực Điều đó không những sẽ giúp cho nh quàn c ản lý đưa ra nhữngphương thức tiêu thụ th nh phàn c ẩm hữu hiệu , bảo to n vàn c ốn, đẩy nhanh vòng

Trang 2

quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao nhất m còn giúpàn ccho nh nàn c ước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô Với nhận thức trên vàn cqua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Cty TNHHNNMTV

kế hoạch sản xuất, quá trình tiêu thụ th nh phàn c ẩm v phàn c ản ánh chính xác, kịpthời kết quả tiêu thụ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong chuyên đề l phàn c ương phápthống kê v phân tích sàn c ố liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tạidoanh nghiệp, các s li u trong các báo cáo quy t toán, báo cáo t i chính, số liệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ ệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ ết toán, báo cáo tài chính, sổ àn c ổsách k toán t i doanh nghi p v các s li u có ết toán, báo cáo tài chính, sổ ại doanh nghiệp và các số liệu có được từ việc phỏng vấn ệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ àn c ố liệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ ệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ được từ việc phỏng vấn ừ việc phỏng vấn ệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổc t vi c ph ng v nỏng vấn ấn

tr c ti p các nhân viên c a phòng k toán ết toán, báo cáo tài chính, sổ ủa phòng kế toán để từ đó rút ra những nhận xét ết toán, báo cáo tài chính, sổ để từ đó rút ra những nhận xét ừ việc phỏng vấn đ t ó rút ra nh ng nh n xétững nhận xét ận xét

v k t lu n àn c ết toán, báo cáo tài chính, sổ ận xét

Chuyên đề nghiên c u ứu >Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Cty TNHHNNMTV Thực phẩm Hà Nội - XN Khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu" v i kỳ ới kỳ kết toán, báo cáo tài chính, sổ toán l quý I n m 2008 àn c ăm 2008 .

Do th i gian th c t p, c h i ti p xúc v i t h c t v ki n th c có h n nênận xét ơ hội tiếp xúc với t hực tế và kiến thức có hạn nên ội tiếp xúc với t hực tế và kiến thức có hạn nên ết toán, báo cáo tài chính, sổ ới kỳ ết toán, báo cáo tài chính, sổ àn c ết toán, báo cáo tài chính, sổ ứu ại doanh nghiệp và các số liệu có được từ việc phỏng vấnchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được không tránh kh i nh ng thi u sót Em r t mong nh n ỏng vấn ững nhận xét ết toán, báo cáo tài chính, sổ ấn ận xét được từ việc phỏng vấnc

nh ng nh n xét v ý ki n óng góp c a quý th y cô cùng các cô chú , anhững nhận xét ận xét àn c ết toán, báo cáo tài chính, sổ đ ủa phòng kế toán để từ đó rút ra những nhận xét ầy cô cùng các cô chú , anh

ch trong công ty ị trong công ty để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn để từ đó rút ra những nhận xét đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được àn c t i có giá tr th c ti n cao h n ị trong công ty để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn ễn cao hơn ơ hội tiếp xúc với t hực tế và kiến thức có hạn nên

Trang 3

Mục lụcPhần 1 : tổng quan chung về doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

2.1 Mô hình tổ chức quản lý

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua (đặc điểm loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, những

thuận lợi và khó khăn )

Phần 2 : hạch toán nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp

1 Những vấn đề chung về hạch toán

1.1 Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

1.3 Chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các loại báo cáo kế toán1.4 Quan hệ của kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp

2 Các phần hành kế toán tại doanh nghiệp

2.1 Hạch toán TSCĐ

2.2 Hạch toán nguyên liệu, công cụ-dụng cụ

2.3 Hạch toán tiền lơng

2.4 Hạch toán vốn bằng tiền

2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.6 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh2.7 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

2.8 Báo cáo tài chính

Phần 3 : nhận xét những u, nhợc điểm và cho các giải pháp nhằm hoàn thiện các phần hành kế toán tại doanh nghiệp

Kết luận

Phần 1 : tổng quan chung về doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty thực phẩm Hà nội là một doanh nghịêp nhà nớc trực thuộc Sở Thơngmại Hà Nội

Đợc thành lập vào ngày 10/7/1957 theo quyết định số 388/CP của bộ nội

Th-ơng nay là bộ ThTh-ơng mại

Trang 4

Công ty Thực phẩm Hà Nội đợc thành lập lại theo Quyết định số 490 QĐ/UBngày 26/1/1993 của UBNDTP Hà Nội, đợc cấp giấy phép kinh doanh số105714

Trụ sở chính đặt tại 24-26 Trần Nhật Duật-Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại số 04.8256619 – 8253825 – Fax 04 8253861

Tài khỏan số 710 A 00810 Sở giao dịch 1 Ngân hàng công thơng Việt namTiền thân của Công ty thực phẩm Hà Nội là Công ty thực phẩm ở miền Bắc,không những đợc thành phố Hà Nội mà còn đợc nhà nớc chấp nhận giaonhiệm vụ cung cấp và đáp ứng mọi nhu cầu về lơng thực, thực phẩm cho cả n-

ớc nói chung và cho thành phố Hà Nội nói riêng, góp phần ổn định giá cả thịtrờng và điều tiết hàng hoá theo sự chỉ đạo của các cấp, các ngành

Qua 48 năm hoạt động Công ty đã đạt đợc những thành tích để khẳng định làngày càng mở rộng mạng lới kinh doanh với 20

đơn vị cơ sở trực thuộc công ty nằm rải rác khắp các quận nội, ngoại thànhtrong đó có

 Các trung tâm thơng mại và siêu thị

Trung tâm thơng mại dịch vụ Ngã T Sở

Trang 5

CHTP Châu Long Tel: 7334645

CHTP Cửa Nam Tel: 8255177

- 05 Huân chơng lao động hạng hai

- 05 năm liền đợc Bộ Thơng mại, UBND Thành phố, Sở Thơng mại HàNội tặng bằng khen > Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch góp phần ổn

nh sau:

Ban giám đốc bao gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc, 24 phòng ban, trung tâm, xí nghiệp, cửa hàng tập trung tại nội ngoại thành Hà Nội

Trang 6

Mô hình tổ chức của Công ty đợc mô tả qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nh sau:

Trang 7

Kinh

tế

-Đốingoại

P/ Kếtoántài vụ

P/ Kếhoạch

Kháchsạn(3)

X/nsản xuất (4)

Siêu Thị (3)P/ Giám đốc

Trang 8

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Trên cơ sở nhiệm vụ chức năng của Công ty đợc UBND Thành phố Hànội giao có các phòng ban thực hiện theo chức năng của mình

* Giám đốc

Là ngời có quyền cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc Sở Thơngmại Hà nội và UBND thành phố về toàn bộ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Do đó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo quản lý 05phòng ban chức năng và 19 đơn vị cơ sở

* Phó giám đốc

Là ngời giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềcông việc đợc giao theo sự phân công, của đồng chí giám đốc

*Nhiệm vụ chung của tất cả các bộ phận

Quản lý và tổ chức hoạt động của bộ phận đảm bảo hợp lý khoa học vàtạo điều kiện, cơ hội để mỗi thành viên của bộ phận đợc phát triển mọi mặthoàn thành tốt nhiệm vụ đợc gia

Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua, các hoạt động chung của Công

ty với tinh thần xây dựng công ty thành ngôi nhà chung, phấn đấu vì sự pháttriển của Công ty

Không ngừng học tập, đề xuất và tổ chức, đào tạo để củng cố và nângcao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu sự pháttriển của công ty và sự hòa nhập quốc tế

Thực hiện tốt các qui định, qui chế, nội qui của Công ty

Các phòng chức năng + Phòng kế toán tài vụ

Lập các báo cáo của công ty quý, năm

Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giúp công ty bảo toàn, phát triển nguồn vốn tăng hiệu quả kinh doanh

+ Phòng tổ chức hành chính

Trang 9

Tham mu và giúp việc cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự vàquản lý hành chính của Công ty

Quản lý thực hiện chế độ lao động nhân sự tiền lơng bảo hiểm và các chế

độ khác của Nhà nớc và của Công ty

Thực hiện các thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí thuyên chuyển, thôiviệc cho CBCNV công ty theo đúng luật lệ hiện hành, thực hiện quy địnhcủa giám đốc công ty điều động cán bộ cho các đơn vị

Lập và quản lý hồ sơ lý lịch cá nhân CBCNV, phụ trách khen thởng kỷ luậtCBCNV công ty

Tiến hành ký hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động

Quản lý các hoạt động hành chính của Công ty

Quản lý tòan bộ trang thiết bị văn phòng phơng tiên của Công ty chủ động

đề xuất giám đốc việc sửa chữa, thay mới khi cần thiết

Soạn thảo lu trữ các văn bản hành chính của Công ty phối hợp với cácphòng ban khác trong việc chuẩn bị và phát hành các văn bản thuộc lĩnhvực công tác cụ thể của Công ty

Tổ chức học tập, tập huấn an tòan lao đông, hớng dẫn các thủ tục về antòan lao động và giải quyết các vấn đề về vệ sinh lao động

Kiểm tra việc thực hiện nội qui về bảo hộ lao động trong Công ty và các

đơn vị cơ sở

Xây dựng kế hoạch, quĩ tiền lơng, tiền thởng

Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ lao động tiền lơng, các hình thứctrả lơng, thởng

Theo dõi, kiểm tra lơng hàng tháng nhằm đảm bảo công bằng và chính xácCùng với tổ chức công đoàn theo dõi các phong trào và danh hiệu thi đuacủa các cơ sở, các cấp, các ngành …

Làm công tác bảo vệ chính trị trong công ty

Ngoài ra phòng hành chính còn đảm nhiệm công việc sau

Lập và quản lý hồ sơ lý lịch cá nhân CBCNV, phụ trách khen thởng kỷ luậtCBCNV công ty

Tiến hành ký hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động

Trang 10

Quản lý các hoạt động hành chính của Công ty

Quản lý tòan bộ trang thiết bị văn phòng phơng tiên của Công ty chủ động

đề xuất giám đốc việc sửa chữa, thay mới khi cần thiết

Soạn thảo lu trữ các văn bản hành chính của Công ty phối hợp với cácphòng ban khác trong việc chuẩn bị và phát hành các văn bản thuộc lĩnhvực công tác cụ thể của Công ty

Tổ chức học tập, tập huấn an tòan lao đông, hớng dẫn các thủ tục về antòan lao động và giải quyết các vấn đề về vệ sinh lao động

Kiểm tra việc thực hiện nội qui về bảo hộ lao động trong Công ty và các

đơn vị cơ sở

Xây dựng kế hoạch, quĩ tiền lơng, tiền thởng

Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ lao động tiền lơng, các hình thức trả lơng, thởng

Theo dõi, kiểm tra lơng hàng tháng nhằm đảm bảo công bằng và chính xácCùng với tổ chức công đoàn theo dõi các phong trào và danh hiệu thi đua của các cơ sở, các cấp, các ngành …

Làm công tác bảo vệ chính trị trong công ty

Ngoài ra phòng hành chính còn đảm nhiệm công việc sau

Chịu trách nhiệm kiểm tra xem xét và thanh tra bảo quản các tài sản của Công ty

Giám sát việc chấp hành nội qui và qui chế bảo vệ ra vào công ty

Lập và quản lý hồ sơ lý lịch cá nhân CBCNV, phụ trách khen thởng kỷ luậtCBCNV công ty

Tiến hành ký hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động

Quản lý các hoạt động hành chính của Công ty

Quản lý tòan bộ trang thiết bị văn phòng phơng tiên của Công ty chủ động

đề xuất giám đốc việc sửa chữa, thay mới khi cần thiết

Soạn thảo lu trữ các văn bản hành chính của Công ty phối hợp với cácphòng ban khác trong việc chuẩn bị và phát hành các văn bản thuộc lĩnhvực công tác cụ thể của Công ty

Trang 11

Tổ chức học tập, tập huấn an tòan lao đông, hớng dẫn các thủ tục về antòan lao động và giải quyết các vấn đề về vệ sinh lao động

Kiểm tra việc thực hiện nội qui về bảo hộ lao động trong Công ty và các

đơn vị cơ sở

Xây dựng kế hoạch, quĩ tiền lơng, tiền thởng

Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ lao động tiền lơng, các hình thứctrả lơng, thởng

Theo dõi, kiểm tra lơng hàng tháng nhằm đảm bảo công bằng và chính xácCùng với tổ chức công đoàn theo dõi các phong trào và danh hiệu thi đuacủa các cơ sở, các cấp, các ngành …

Làm công tác bảo vệ chính trị trong công ty

Ngoài ra phòng hành chính còn đảm nhiệm công việc sau

Chịu trách nhiệm kiểm tra xem xét và thanh tra bảo quản các tài sản củaCông ty

Giám sát việc chấp hành nội qui và qui chế bảo vệ ra vào công ty

Tiến hành công tác bảo vệ nội bộ, phòng cháy chữa cháy

Đôn đốc hớng dẫn các phòng ban đơn vị thực hiện các nội qui, qui chế củaCông ty, phối hợp các phòng ban chức năng khác để thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất

+ Phòng Kế hoạch kinh doanh

Tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi nhiệm

vụ đợc giao

Tham mu và giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế, kế hoạchsản xuất của Công ty, nghiên cứu thị trờng đẻ xây dựng phơng án kinhdoanh hoạt động phù hợp với Công ty đạt hiệu quả cao

Hoạch định kế hoạch, chiến lợc, trong sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắnhạn

Tiếp cận thị trờng, nắm bắt các thông tin thị trờng để kịp thời khai thácnguồn hàng, nguồn nguyên liệu, cho Công ty và các đơn vị cơ sở

Kiểm tra đôn đốc các đơn vị cơ sở để thực hiện tốt kế hoạch năm, quí,tháng và chiến lợc kinh doanh của Công ty

Trang 12

Lập kế hoạch bán hàng xây dựng mạng lới tiêu thụ theo từng cấp tùy theotừng loại hàng hóa và từng khu vực

Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ, dịch vụ bán hàng, các nghiệp vụ quản lýtheo dõi hệ thống sổ sách theo qui định của phòng kế toán tài chính đảmbảo đầy đủ kịp thời chính xác

Ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng với khách hàng

Phối hợp với các phòng ban chức năng khác đáp ứng nhu cầu thị yếu của khách hàng để hòan thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Công ty đạt hiểu quả cao nhất

+ Phòng Kinh tế đối ngoại

Có tầm quan trọng trong việc mở rộng và phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty

Tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu thị trờng quốc tế, thiết lập các mối quan hệ, giao dịch với các đối tác khách hàng để chào bán các mặt hàng hóa xuất khẩu của Công ty

Nắm vững nguồn gốc, tính chất, chủng loại hàng hóa xuất khẩu của Công

ty để từ đó giới thiệu, quảng cáo và chào hàng

Tìm hiểu các thông tin trong và ngoài nớc về việc xuất khẩu giá bán cácloại hàng cùng loại, của các đơn vị cơ sở hàng xuấtkhẩu trong nớc để tham

mu cho giám đốc có đối sách thích hợp

Phối hợp các phòng ban nghiệp vụ có liên quan để xây dựng các hợp đồngxuất khẩu, nhập khẩu và các thủ tục nghiệp vụ khác đảm bảo nhanh kịpthời và đầy đủ và đúng các thủ tục pháp lý

Tham gia các hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế để đẩy mạnh công tácxúc tiến thơng mại thực hiện quá trình hội nhập quốc tế

Nghiên cứu thị trờng trong nớc và quốc tế để xây dựng thị trờng xuất khẩu( theo kế hoạch tháng, quí, năm ) của các đơn vị cơ sở, tính kỹ các yếu tốicấu thành giá nguyên liệu mua vào, giá hàng chào bán, đôn đốc giám sátcác đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh kịp thời điều chỉnh giá hàng để đạthiệu quả cao

Quản lý công tác kinh doanh đầu t liên doanh với nớc ngoài và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng theo qui định của giấy phép xuất khẩu do Bộ Thơng Mại cấp, tổ chức mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu

Trang 13

Lập kế hoạch đầu t trong Công ty các đơn vị cơ sở theo kế hoạch sản xuấtkinh doanh từng thời điểm, kế hoạch ngắn hạn,

dài hạn để tạo điều kiện sản xuất kinh doanh thực hiện hiểu quả nhất

Lập kế hoạch và tham mu đề trình giám đốc các phơng án đầu t Xây dựngcác công trình mới mang tính chất chiến lợc, mua sắm mới trang thiết bị,xây dựng, cải tạo các quầy hàng nhà xởng sản xuất phù hợp theo yêu cầusản xuất dịch vụ thơng mại hội nhập theo sự phát triển của xã hội và quốctế

Phối hợp với các phòng ban chức năng để thực hiện tốt nhất kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty

+ Các đơn vị trực thuộc

+ Các cửa hàng

Chịu trách nhiệm kinh doanh các mặt hàng thực phẩm đợc Giám đốc Công

ty cho phép, phối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty để hòanthành tốt nhiệm vụ đợc giao

Các cửa hàng chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Các xí nghiệp trực thuộc công ty

- Xí nghiệp Khai thác cung ứng thực phẩm

- Xí nghiệp SXCB thực phẩm Lơng Yên

Trang 14

- Xí nghiệp thực phẩm tổng hợp Tựu Liệt

- Xí nghiệp SXCB thực phẩm xuất khẩu

Có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và kinh doanh theo sản phẩm đặc trng củatừng xí nghiệp, tổ chức sản xuất theo kế hoạch đợc giao và cung ứng thựcphẩm đúng thơng hiệu làm nhiệm vụ quan trọng cho Thành phố là dự trữhàng hoá khi cần thiết

Tự hạch tóan kinh tế độc lập dới sự chỉ đạo và giám sát của Công ty

Thực hiện các nghĩa vụ đối với Công ty và nhà nớc theo chế độ hiện hànhPhối hợp với các phòng ban chức năng công ty để thực hiện tốt các kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

* Các trung tâm thơng mại

Trung tâm thơng mại vân hồ

Trung tâm thơng mại Giảng võ

Trung tâm thơng Ngã t sở

Liên doanh á Châu

Liên doanh Seiyu

Các trung tâm có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm truyền thống củacông ty

Liên doanh, liên kết với các công ty khác để kinh doanh các mặt hàng đã

đợc đăng ký tại giấy phép kinh doanh 105714

Tự hạch tóan kinh tế độc lập dới sự chỉ đạo và giám sát của Công ty

Thực hiện các nghĩa vụ đối với Công ty và nhà nớc theo chế độ hiện hànhPhối hợp với các phong ban chức năng công ty để thực hiện tốt các kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua

Trong những năm qua, Thực phẩm H Nội đã tạo đàn c ợc tốc độ trởng khácao, 5 năm (2002-2006), doanh thu của công ty đã tăng 60%, năm 2006 đạt

256 tỷ đồng, nộp ngân sách tăng 80%, lợi nhuận tăng 60%, thu nhập CBCNVtăng gấp 2 lần Bên cạnh đó, công ty cũng phát triển kinh doanh XNK 5 nămqua, doanh thu kinh doanh XNK của công ty tăng 20-30%/năm Năm 2007

Trang 15

n y, Thực phẩm H Nội sẽ có tốc độ tăng tràn c àn c ởng vợt trội, 9 tháng công ty đã

đạt doanh thu gần 200 tỷ đồng Những cửa h ng của công ty sau khi cải tạoàn cnâng cấp th nh cửa h ng tiện ích chuyên doanh thực phẩm sạch đều mang lạiàn c àn chiệu quả cao, doanh thu tăng gấp đôi, thậm chí gấp 3 đến 4 lần so với trớc.Cùng với việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời dân Thủ đô, hiện công tychú trọng mở rộng thị trờng về các tỉnh nh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Thọ,Nam Định, Thái Nguyên

Chiến lợc của Thực phẩm H Nội trong những năm tới l tiếp tụcàn c àn c

đầu t thiết bị đổi mới cộng nghệ, nâng cao chất lợng các mặt h ng, nângàn ccao khả năng cạnh tranh trên thị trờng, duy trì quản lý chất lợng HACCPcung cấp thịt lợn sạch, rau sạch đảm bảo vệ sinh an to n thực phẩm cho thàn c ịtrờng H Nội Đầu tàn c nâng cấp mạng lới kinh doanh, xây dựng mới cácTrung tâm Thơng mại, siêu thị v chuỗi cửa h ng tiện ích phù hợp, mởàn c àn cthêm các cửa h ng tự chọn cung cấp thực phẩm sạch, rau quả an to n,àn c àn cthực phẩm chế biến, thực phẩm công nghệ đáp ứng nhu cầu không ngừngtăng lên của ngời tiêu dùng Thủ đô với tổng mức đầu t trong 5 năm tới làn c

412 tỷ đồng; quyết tâm xây dựng thơng hiệu, hình ảnh công ty th nh mộtàn cmô hình kinh doanh hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả

Công ty Thực phẩm Hà Nội hoạt động trong những lĩnh vực chủ yếu sau:

1 Kinh doanh thực phẩm, nụng sản tươi và chế biến, thực phẩm cụng nghệ,thuỷ hải sản tươi và chế biến, muối và cỏc loại gia vị;

2 Sản xuất,kinh doanh cỏc loại hàng hoỏ cụng nghệ phẩm, thực phẩm;

3 Tổ chức sản xuất, gia cụng, chế biến, làm đại lý cỏc sản phẩm hàng hoỏcủa doanh nghiệp được phộp kinh doanh;

4 Mua bỏn rượu, bia, thuốc lỏ (khụng bao gồm kinh doanh quỏn bar)

5 Kinh doanh khỏch sạn và cỏc dịch vụ khỏch sạn; kinh doanh cỏc dịch vụvăn hoỏ và vui chơi giải trớ (khụng bao gồm kinh doanh quỏn bar, phũng hỏtkaraoke, vũ trường và cỏc loại hỡnh Nhà nước cấm);

6 Cho cỏc tổ chức trong và ngoài nước thuờ nhà;

7 Cho cỏc tổ chức trong và ngoài nước thuờ nhà;

Trang 16

8 Kinh doanh bất động sản, cho thuờ kho bảo quản hàng hoỏ (khụngbaogồm hoạt động tư vấn về giỏ đất);

9 Kinh doanh hoỏ chất (trừ hoỏ chất Nhà nước cấm); nguyờn liệu phục vụsản xuất, chế biến; mỏy múc, thiết bị dõy chuyền phục vụ giết mổ gia sỳc, giacầm;

10 Kinh doanh trang thiết bị nội, ngoại thất cụng trỡnh, đồ gia dụng;

11 Kinh doanh xuất nhập khẩu; nguyờn liệu, vật tư (khụng bao gồm thuốcbảo vệ thực vật, thuốc thỳ y) mỏy múc thiết bị phụ tựng cho sản xuất kinhdoanh;

12 Xuất nhập khẩu hàng thực phẩm, thủ cụng mỹ nghệ, nụng hải sản vàhàng tiờu dựng mà Nhà nước cho phộp./

Thuận lợi

Kết quả sản xuất kinh doanh trong mấy năm qua đạt mức tăng trởng cao tạokhông khí hào hứng phấn khởi trong tòan công ty tích lũy đợc những kinhnghiệm quí báu từ những năm trớc để phát huy thực hiện những năm sau đợctốt hơn

Khó khăn

Tham gia hội nhập kinh tế thế giới và khu vực các nớc đang phát triển trong

đó Việt Nam phải chịu nhiều khó khăn do sự canh tranh không bình đẳngbằng hàng rào pháp luật của các nớc phát triển

Các ngành hàng và sản phẩm chế biến chính của Công ty gắn bó với nôngnghiệp và nông thôn do đó chịu ảnh hởng trực tiếp của những diễn biến thấtthờng của thời tiết và tính bất ổn trong việc tạo dựng và thực hiện cam kết củacác nguồn cung cấp và sản phẩm phục vụ xuất khẩu

Trang 17

Phần 2 : hạch toán nghiệp vụ kế toán

tại doanh nghiệp

1. Những vấn đề chung về hạch toán

1.1 Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

Hiện nay Công ty đang thực hiện công tác quản lí tài chính theo Quyết

định Số 59/CP ngày 03/01/1996 và Số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 củaThủ tớng Chính phủ ban hành theo quy chế tài chính và hạch toán kinh doanh

đối với doanh nghiệp Nhà nớc theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ trởng BTC

Công ty thống nhất áp dụng Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam vàhình thức >Chứng từ ghi sổ” theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính.Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12

1.2.Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp:

Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Công ty TNHHNNMTV Thực phẩm HN – XN Khai thác cung ứng và

CB TPXK là một đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ, vìvậy bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trungtheo sơ đồ sau:

[ Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty

1.3.Chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các loại báo cáo kế toán

Phó phòng kế toán (Kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán ngân hàng

Kế toán sp-vt, hànghoá

Trang 18

- Phiếu thu mẫu 01- TT (BB)

- Phiếu chi mẫu 02- TT (BB)

- Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (BB)

- Phiếu nhập kho mẫu 01-VT (BB)

* Sổ chi tiết, sổ tổng hợp:

Số lợng và loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ trong công ty sửdụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau:

- Sổ chứng từ- ghi sổ (CTGS)

- Sổ đăng ký chứng từ- ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ

CTGS đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ CTGS và kiểmtra, đối chiếu số liệu với sổ cái

- Sổ cái tài khoản: Là sổ phân loại ding để hạch toán tổng hợp Mỗi tài

khoản đợc phản ánh trên 1 vài trang sổ cái theo kiểu ít cột hay nhiều cột

- Sổ, thẻ chi tiết: dùng để phản ánh các đối tợng cần hạch toán chi tiết nh:

TSCĐ, vật liệu…

- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh

trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục

đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp thôngtin cần thiết cho quản lý

Dới đây là sơ đồ tổ chức hệ thống sổ và công tác ghi sổ kế toán của côngty:

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng kí

Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

Sơ đồ 3: Hình thức tổ chức sổ kế toán của Công ty Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

* Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Bên cạnh báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp còn tồn tại hệ thốngbáo cáo quản trị phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành kinh doanh Cônghiện đang áp dụng hệt thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính áp dụng chotất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cảnớc bao gồm 4 biểu mẫu sau:

Biểu 01-DN >Bảng cân đối kế toán”

Biểu 02-DN >Kết quả hoạt động kinh doanh”

Biều 03-DN >Lu chuyển tiền tệ”

Biều 09-DN >Thuyết minh báo cáo tài chính”

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế- tài chính, yêu cầu chỉ đạo

điều hành của ngành và Tổng công ty, công ty còn sử dụng thêm một số báocáo chi tiết khác nh: Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, công nợ Hàng tháng, các chi nhánh và đơn vị trực

Trang 20

thuộc phải gửi các báo cáo chi tiết cũng nh số liệu tổng hợp về hoạt động sảnxuất kinh doanh lên công ty đồng thời hàng quý, công ty phải gửi Báo cáo kếtquả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán lên Tổng công ty trình xét duyệt.

1.4.Quan hệ của kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp

Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, Phòng kế toán Trung tâm gồm :

+ Kế toán trởng (kiêm Trởng phòng): là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám

đốc và Nhà Nớc về công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty Đềxuất, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê của Công ty phù hợp với mô hình tổchức sản xuất và kinh doanh của Công ty

Kế toán trởng là ngời trực tiếp phụ trách phòng tài chính, kế toán thống kêcủa Công ty, đồng thời là ngời quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị trựcthuộc theo hệ thống dọc trong Công ty

+ Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng): Đảm nhận phần kế toán tổng hợp

của Công ty, thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cảcác phần hành và ghi sổ cái tổng hợp, lập các báo cáo kế toán theo quy định

+ Thủ quỹ: Theo dõi các khoản thu, chi nh: Lơng, BHXH, Công tác phí

Nắm đợc nguyên tắc quản lý thu chi tiền mặt của nhà nớc và của công ty quy

định Thực hiện các khoản thu chi căn cứ vào các phiếu thu, chi, giấy tạm ứng

đã lập có căn cứ hợp lệ và đợc cấp thẩm quyền ký duyệt Lập bảng kê chứng

từ quỹ hàng ngày, đối chiếu với kế toán quỹ, xác định số tồn quỹ chính xác

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm tải sản cố định,

trích khấu hao cơ bản hàng tháng, lên bảng tổng kết về TSCĐ Có nhiệm vụ hỗtrợ cho kế toán tổng hợp

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng và các khoản công nợ: Theo dõi TGNH,

việc vay vốn của Ngân hàng và các đối tợng khác, các khoản công nợ quá hạn.Theo dõi các khoản phải trả cho ngời bán, các khoản phải trả khác… Thờngxuyên đối chiếu công nợ số phải thu, phải trả

+ Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán trong Công ty, các

khoản thanh toán nội bộ giữa các đơn vị nội bộ Công ty, kiêm phần tổng hợpquyết toán toàn ngành Thờng xuyên nắm và quản lý tiền mặt thu chi hàngngày để đối chiếu xác định số tồn quỹ cuối ngày hoặc cuối tháng để có số liệuchính xác báo lên trởng phòng và giám đốc

+ Kế toán vật t-sản phẩm, hàng hoá: Theo dõi các hoạt động mua, bán

hàng hoá, ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến mua và bán các loại hàng hoá,các khoản chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại

Trang 21

+ Các bộ phận kế toán của các đơn vị trực thuộc: tổ chức ghi chép, tính

toán, tập hợp chi phí diễn ra tại đơn vị mình Từ đó có các hình thức báo cáobằng sổ hoặc bằng báo cáo tổng hợp gửi Phòng Kế toán Trung tâm Công ty

2.Các phần hành kế toán tại doanh nghiệp

+ Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ

+ Kiểm tra định kỳ hay bất thờng về TSCĐ, phân tích tìnhhình sử dụng và bảo quản TSCĐ

 Chứng từ sổ sách áp dụng: Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ

2.2 Hạch toán nguyên liệu, công cụ

 Đặc điểm, nhiệm vụ:

 Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Trang 22

+ Nguyên liệu là những đối tợng lao động thể hiện ở duớidạng thức vật hoá

+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn

bộ giá trị nguyên liệu đợc chuyển dần hết một lần vàochi phí kinh doanh trong kỳ

+ Khi tham gia vào hoạt động SXKD thì nó bị biến dạng

 Đặc điểm của công cụ:

+ Công cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn

về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào TSCĐ

+ Công cụ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và bị haomòn dần

+ Giá trị của công cụ đợc chuyển dịch dần dần vào chiphí SXKD

+ Công cụ giữ nguyên hình thái vật chất từ ban đầu cho

đến khi h hỏng

 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, công cụ:

+ Tổ chức ghi chép phản ánh các số liệu về tình hình thumua vận chuyển và bảo quản sử dụng nguyên liệu, tínhtoán đầy đủ trung thực trị giá thực tế của nguyên liệunhập kho Trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch thu mua và sử dụng nguyên liệu

+ Tổ chức kế toán chi tiết về nguyên liệu theo từng loại,từng chỉ tiêu ( số lợng, đơn giá )

+ Tham gia kiểm kê nguyên liệu và xử lý kết quả kiểm kêtheo quy định

+ Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình và sự biến

động của các loại nguyên liệu phục vụ cho sự phân tích,

đánh giá và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm

 Chứng từ sổ sách áp dụng:

 Hoá đơn GTGT mẫu 01 GTGT-3LL

Trang 23

 Phiếu nhập kho mẫu 01-VT (BB)

 Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (BB)

 Cách tính giá nguyên liệu dụng cụ tại doanh nghiệp:

 Đánh giá NL, CC theo giá trị thực tế nhập kho :

Giá thực tế NL, CC = Giá mua (có thuế hoặc không thuế) + CFVC +Thuế không đợc hoàn lại – Các khoản giảm trừ

 Đánh giá NL, CC theo giá trị thực tế xuất kho: Theo phơngpháp FIFO

2.3 Hạch toán tiền lơng

 Đặc điểm và nhiệm vụ:

 Theo chức năng của lao động trong quá trình SXKD thì tiền lơng đợcphân thành 3 loại:

 Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến : bao gồmlao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm : công nhân trực tiếp sản xuất,côngnhân phân xởng

 Lao động thực hiện chức năng bán hàng : lao động tham giaquá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá: NV bán hàng

 Lao động thực hiện chức năng quản lý : lao động tham gia vàohoạt động SXKD và quản lý hành chính: NV văn phòng

 Theo tính kinh tế: chia làm 2 loại:

 Tiền lơng chính : là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao độngtrong thời gian thực tế có làm việc gồm : tiền lơng cấp bậc,tiền lơng, khoản phụ cấp

 Tiền lơng phụ : : là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao độngtrong thời gian thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy

định nh : nghỉ phép, hội họp

 Các hình thức trả lơng tại doanh nghiệp:

 Tiền lơng theo thời gian: là tiền lơng phải trả cho ngời lao động căn cứvào trình độ tay nghề của ngời lao động và thời gan làm việc thực tế

Trang 24

Gồm có các hình thức sau: tiền lơng tháng, tiền lơng tuần, tiền lơngngày, tiền lơng giờ.

 Tiền lơng theo sản phẩm: là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn

cứ vào số sản phẩm thực tế hoàn thành và giá trị tiền lơng trên một

đơn vị sản phẩm hoàn thành Gồm có các hình thức sau:

 Trả tiền theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế : căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá tiền lơng quy địnhcho một sản phẩm

 Trả tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp : trả cho CNV phục vụsản xuất (CN vận chuyển, bảo dỡng máy móc, ) Căn cứ vàoNSLĐ của CN trực tiếp sản xuất để tính lơng CN phụ

 Trả tiền lơng theo sản phẩm có thởng = Tiền lơng trả theo sảnphẩm hoàn thành + chế độ thởng

 Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến : trả lơng trên cơ sở sản phẩmtrực tiếp + mức độ hoàn thành định mức sản xuất

 Đặc điểm và nhiệm vụ:

 Đặc điểm: Vốn bằng tiền là tất cả các loại tiền đợc sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp

+ Tiền mặt (111)+ Tiền gửi ngân hàng (112)+ Tiền đang chuyển (113)

 Nhiệm vụ :

+ Kế toán phải theo dõi phản ánh kịp thời tình hình biến

động của từng loại vốn bằng tiền

Trang 25

+ Tuân thủ triệt để các nguyên tắc quản lý quỹ bằng tiền

đặc biệt các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoảnngoại tệ

2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Đặc điểm và nhiệm vụ:

 CFSX đợc biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao

động vật hoá, lao động sống và các khoản chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt độngsản xuất trong một thời kỳ nhất định Bao gồm các loại chi phísau:

+ Nếu phân loại theo nội dung kinh tế:

o CF NVL trực tiếp

o CF nhân công trực tiếp

o CF sản xuất chung+ Nếu phân loại theo đối tợng chịu CF:

Trang 26

o CF trực tiếp : là những khoản CF chỉ liên quan

đến một đối tợng chịu chi phí Đối với khoảnchi phí này kế toán chỉ căn cứ vào chứng từgốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng

o CF gián tiếp : là những khoản chi phí khi phátsinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chiphí Đối với những khoản chi phí này khôngthể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng mà kếtoán phải tổng hợp sau đó phân bổ cho từng

đối tợng có liên quan

 Giá thành sản phẩm là CFSX tính cho khối lợng sản phẩmhoặc khối lợng công việc đã hoàn thành Bao gồm các loại giáthành sau:

+ Căn cứ vào cơ sở số liệu dùng để tính giá thành:

o Giá thành kế hoạch: là loại giá thành kếhoạch đợc xác định trên cơ sở CFSX kếhoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kếhoạch đợc xác định trớc khi tiến hành sảnxuất chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch

là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và làcăn cứ để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành

o Giá thành định mức: là loại giá thành đợcxác định trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành tại từng thời điểm nhất định trong

kỳ kế toán Giá thành định mức chỉ tính theo

đơn vị sản phẩm và là công cụ quan trọng đểquản lý chi phí định mức là thớc đo để xác

định hiệu quả của công việc trong quá trình

sử dụng vật t

o Giá thành thực tế: là loại giá thành đợc xác

định trên cơ sở chi phí thực tế và sản lợngsản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Trang 27

+ Căn cứ vào phạm vi chi phí tính vào giá thành

o Giá thành sản xuất (giá thành công xởng,phân xởng) : chỉ bao gồm các khoản chi phítrực tiếp phát sinh trực tiếp tại phân xởng, bộphận sản xuất bao gồm: CF nhân công trựctiếp, CF NVL trực tiếp, CF SX chung

o Giá thành tiêu thụ sản phẩm (giá thành toànbộ) : bao gồm giá thành sản xuất và phầnCFBH, CFQLDN tính cho sản phẩm đã tiêuthụ

 Phơng pháp tính giá thành tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp tínhgiá thành theo phơng pháp giản đơn ( Phơng pháp trực tiếp ).Công thức xác định :

Tổng giá thành = D đầu kỳ + Chí phí phát sinh trong kỳ – D cuốikỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành

Số sp ht

 Chứng từ sổ sách áp dụng:

 Đối với kế toán CF NVL trực tiếp:

+ Phiếu xuất kho

Trang 28

+ Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT (khi trả lơng cho CNbằng vật t, hàng hoá)

+ Sổ chi tiêt tài khoản+ Sổ tổng hợp

 Đối với kế toán CF SX chung

+ Bảng chấm công+ Bảng tính lơng+ Phiếu chi+ Phiếu xuất kho+ Hoá đơn GTGT+ Sổ chi tiết tài khoản+ Sổ tổng hợp

2.6 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

 Đặc điểm và nhiệm vụ

 Đặc điểm:

+ Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biếntrong DN hoặc thuê ngoài gia công đã xong đợc kiểmnghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đợc nhập kho hay

đem bán thẳng

+ Đối với những sản phẩm đã chế biến xong ở một giai đoạnchế biến ( trừ giai đoạn cuối cùng ) của công nghệ sảnxuất qua kiểm tra kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuậtgọi là bán sản phẩm; bán thành phẩm đợc sử dụng tiếp tục

để chế biến thành thành phẩm hoặc cung cấp nội bộ haybán ra ngoài

+ Tiêu thụ là quá trình DN đem bán sản phẩm hàng hoá vàthu đợc tiền hàng hoặc ngời mua chấp nhận trả tiền Đối

Trang 29

với DN xây dựng cơ bản tiêu thụ sản phẩm xây lắp đợcthực hiện thông qua việc bàn giao công trình hoàn thành.

 Nhiệm vụ:

+ Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và giám đốc chặtchẽ tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm, tình thanh toán với ngời mua, thanhtoán với ngân sách Nhà nớc các khoản thuế tiêu thụ sảnphẩm

+ Tính toán ghi chép phản ánh chính xác các loại CF, xác

 Phiếu xuất kho

 Phiếu nhập kho ( Trong trờng hợp hàng bán bị trả lại nhập lạikho )

 Hoá đơn GTGT

 Phiếu thu

 Sổ chi tiết tài khoản

 Sổ tổng hợp

2.7 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

 Đặc điểm và nhiệm vụ:

 Đặc điểm:

Trang 30

+ Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu

t góp vốn và DN không phải cam kết thanh toán do vậyvốn chủ sở hữu không phải là khoản nợ

+ Nguồn hình thành: Tuỳ theo loại hình DN vốn chủ sở hữu

đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên cóthể quy đổi nguồn hình thành từ 3 nguồn sau:

o Nguồn đóng góp ban đầu:

- Với DN Nhà nớc do ngân sách Nhà nớc cấp(giao)

- Với công ty liên doanh do các thành viêntham gia liên doanh góp

- Với công ty Cổ phần do các cổ đông đónggóp

- Với công ty TNHH do các thành viên thamgia thành lập công ty đóng góp

- Với DN t nhân do chủ sở hữu DN đóng góp

o Nguồn vốn đóng góp từ bổ sung KQHĐKD: Thựcchất đây là số LN cha phân phối hoặc đã đợc phânchia vào các quỹ của DN

o Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Gồm các khoản chênhlệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giángoại tệ, do đợc ngân sách cấp kinh phí,

Trang 31

 Phiếu chi

 Sổ tổng hợp

2.8 Báo cáo tài chính

Bên cạnh báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp còn tồn tại hệ thốngbáo cáo quản trị phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành kinh doanh Cônghiện đang áp dụng hệt thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính áp dụng chotất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cảnớc bao gồm 4 biểu mẫu sau:

Biểu 01-DN >Bảng cân đối kế toán”

Biểu 02-DN >Kết quả hoạt động kinh doanh”

Biều 03-DN >Lu chuyển tiền tệ”

Biều 09-DN >Thuyết minh báo cáo tài chính”

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế- tài chính, yêu cầu chỉ đạo

điều hành của ngành và Tổng công ty, công ty còn sử dụng thêm một số báocáo chi tiết khác nh: Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, công nợ Hàng tháng, các chi nhánh và đơn vị trựcthuộc phải gửi các báo cáo chi tiết cũng nh số liệu tổng hợp về hoạt động sảnxuất kinh doanh lên công ty đồng thời hàng quý, công ty phải gửi Báo cáo kếtquả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán lên Tổng công ty trình xét duyệt

Trang 32

Ví dụ: Công ty TNHHNNMTV Thực phẩm HN-XN Khai thác cung ứng

và CB TPXK thực hiện chức năng sản xuất bao gồm các bộ phận cơ bản: 01phân xởng sản xuất thực hiện việc sản xuất 3 loại Giò lụa, Chả mực và Cá hộptheo quy trình sản xuất giản đơn, nhiều cửa hàng đại lý bán sản phẩm, mộtkhu nhà văn phòng bao gồm các bộ phận kinh doanh và quản lý hành chính

Tình hình sản xuất và nguồn vốn của doanh nghiệp vào thời

điểm quý 1 năm 2008 đợc thể hiện qua các số d của các tài khoản tổng hợp và chi tiết sau: ( Đơn vị tính: Đồng ).

 Túi nilon : 3000.000, gồm 10000 cái

 Hộp sắt : 5000.000, gồm 10000 hộp-TK 154: 51.000.000 , trong đó:

Trang 33

 Giò lụa : 20.000.000

 Chả mực : 10.000.000

 Cá hộp : 11.000.000 ( trong đó: cá hồng: 5.000.000, cáthu: 6.000.000)

-TK 155: 17.150.000 , trong đó:

 Giò lụa : 8.000.000 ( 100kg )

 Chả mực : 6.000.000 ( 50kg )

 Cá hộp : 3.150.000 ( 300 hộp, trong đó 100hộp là cáhồng: 1.050.000, 200hộp là cá thu: 2.100.000)

Các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán bao gồm:

1 Bảng kê thanh toán tạm ứng theo các chứng từ gốc có liên quan của NVNguyễn Hải Anh về số nguyên liệu cá hồng và chi phí vận chuyển, bốc

dỡ số cá này HĐ số 322 ngày 03/01

Tên HH,DV Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền

Trang 34

CF vận chuyển 700.000

Nguyên liệu đã đợc kiểm nhận và nhập kho đầy đủ theo phiếu nhập kho số

Tên HH,DV Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Nợ TK 152 ( cá thu ): 19.000.000

Nợ TK 133(1) : 1.900.000

Có TK 331(K1) : 20.900.000

3 Phiếu chi số 01 ngày 08/01 kèm theo chứng từ gốc có liên quan (HĐ số

00423 ngày 08/01 của công ty Thành Hng) về khoản chi trả tiền vậnchuyển, bốc dỡ nguyên liệu cá thu là 1.050.000đ, trong đó thuế GTGT:50.000đ

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Nợ TK 152 (cá thu) : 1.000.000

Nợ TK 133(1) : 50.000

Có TK 111(1) : 1.050.000

Trang 35

Tªn HH,DV §vt Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn

KÕ to¸n ph¶n ¸nh nghiÖp vô:

KÕ to¸n ph¶n ¸nh nghiÖp vô:

Trang 36

Công việc vận chuyển do công ty K2 thực hiện cha thanh toán tiền: số tiềnphải thanh toán ghi trên HĐ số 779 ngày 12/01 là 525.000đ, trong đó thuếGTGT là 25.000đ

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Nợ TK 621(giò lụa): 3.500kgx45.000 + 100lít x7.000 + 50kgx8.000 + 10kgx20.000 = 158.800.000

Trang 37

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

11 Xuất kho nguyên liệu mực, hành và một số nguyên liệu khác kèm theo

và theo yêu cầu của phân xởng để sản xuất chả mực Phiếu xuất số 03ngày 20/01, số lợng: 2.500kg mực, 300kg hành, 30kg gia vị, 6kg mìchính

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Nợ TK 621 (chả mực) : 2.500kgx50.000 + 300kgx 10.600

30kg x 8.000 + 6kg x 20.000

= 128.540.000

Trang 38

13 Phiếu chi tiền mặt số 05 ngày 22/01, thanh toán tiền điện thoại (HĐ số

321 ngày 22/01) là 3.080.000đ, trong đó thuế GTGT là 280.000đ, phân

bổ cho các đối tợng sử dụng:

14 Ngày 23/01:Nhận đợc giấy báo của ngân hàng về khoản tiền cho vay

để thanh toán cho công ty K2 là 100.000.000đ

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Nợ TK 331(K2) : 100.000.000

Có TK 311 : 100.000.000

15 Xuất kho sản phẩm giò lụa theo phiếu xuất kho số 04 ngày 23/01, số ợng 100kg để bán trực tiếp cho khách hàng là công ty Bảo Linh Khách

Trang 39

l-hàng nhận l-hàng tại kho và thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số

01 ngày 23/01 Tiền hàng thể hiện trên hoá đơn:

Tên HH,DV Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền

Kế toán phản ánh nghiệp vụ:

Trang 40

Tổng cộng tiền thanh toán 7.425.000( Chỉ theo dõi về mặt số lợng là 50kg chả mực trên phiếu nhập )

18.Xuất kho cá hồng, cá thu và các nguyên liệu khác đi kèm theo phiếuxuất kho số 06 ngày 25/01 để sản xuất ra cá hộp Số lợng: cá hồng:4.000kg, cá thu: 4.000kg, gia vị: 50kg, mì chính: 20kg, hạt tiêu: 2kg

Ngày đăng: 12/09/2023, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
Sơ đồ t ổ chức bộ máy Công ty (Trang 7)
1.1. Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
1.1. Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng (Trang 17)
Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
Bảng c ân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 18)
1. Bảng kê thanh toán tạm ứng theo các chứng từ gốc có liên quan của NV Nguyễn Hải Anh về số nguyên liệu cá hồng và chi phí vận chuyển, bốc dỡ số cá này - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
1. Bảng kê thanh toán tạm ứng theo các chứng từ gốc có liên quan của NV Nguyễn Hải Anh về số nguyên liệu cá hồng và chi phí vận chuyển, bốc dỡ số cá này (Trang 33)
47. Ngày 24/02: Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lơng cho các đối tợng sử dông nh sau: - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
47. Ngày 24/02: Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lơng cho các đối tợng sử dông nh sau: (Trang 52)
69. Ngày 26/03: Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lơng cho các đối tợng sử dông nh sau: - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
69. Ngày 26/03: Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lơng cho các đối tợng sử dông nh sau: (Trang 61)
Bảng tính giá thành sản phẩm cá hồng hộp                                                           Số lợng: 7000 hộp - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
Bảng t ính giá thành sản phẩm cá hồng hộp Số lợng: 7000 hộp (Trang 68)
Bảng tính giá thành sản phẩm cá thu hộp                                                           Số lợng: 6500 hộp - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
Bảng t ính giá thành sản phẩm cá thu hộp Số lợng: 6500 hộp (Trang 69)
Bảng tính giá thành sản phẩm chả mực                                                           Số lợng: 1800kg - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại cty tnhhnnmtv thực phẩm hà nội   xn khai thác, cung ứng và chế biến thực phẩm xuất khẩu
Bảng t ính giá thành sản phẩm chả mực Số lợng: 1800kg (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w