1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm

114 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tổng Hợp Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Xuất Nhập Khẩu Hà Lâm
Tác giả Phan Thị Vân, Phan Thị Võn
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Trường Trung Cấp Công Nghệ Và Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 145,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất đồ gỗ, nội thấtgia đình, văn phòng, trường học, khách sạn…vì thế có những đặc thù riêng và nhữngkhó khăn nhất định t

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong Công

ty TNHH Xây dựng Xuất nhập khẩu Hà Lâm , đặc biệt là phòng kế toán đã tạo

điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả thầy cô của Trờng Trung cấp công nghệ và kinh tế Đối Ngoại đã truyền

thụ những kiến thức quý giá cho tôi, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Thu Thuỷ,

ngời đã hớng dẫn và giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này Việc hoàn thành chuyên đề thực tập này là kết quả của 1 quá trình tìm tòi và học hỏi.

Song do thời gian và kiến thức trình độ của bản thân còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các cô chú, anh chi trong DN và các bạn để bài viết của em

hoàn thiện hơn về đề tài : Hạch toán kế toán tổng hợp ’’ ’’

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Vân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀ LÂM 2

I – Đặc điểm chung của doanh nghiệp: 2

1 Quá trình hình thành và phát triển: 2

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm 3

2.1 Chức năng: 3

2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty: 3

3 Quá trình công nghệ sản phẩm: 4

4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp: 6

II – Đặc điểm của bộ máy tổ chức 6

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 7

III- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị: 8

1 Hình thức tổ chức sản xuất: 8

2 Kết cấu sản xuất của Công ty: 9

IV Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ kế toán: 9

1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 9

2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 9

3.Hình thức công tác kế toán tại Công ty 13

4.Các phương pháp tính: 15

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KỲ (THÁNG, NĂM, QUÝ) 18

I.Kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ 16

1.2 Quy định chung: 16

1.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết NVL_CCDC 17

1.4 Sổ sách kế toán dùng dể ghi chép 18

II Kế toán tài sản cố định 29

1.Khái niệm TSCĐ và tiêu chuẩn 29

2.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 29

3.Khấu hao TSCĐ 29

4.Hạch toán TSCĐ 31

4.1.Hạch toán tăng TSCĐ 31

4.2.Hách toán giảm TSCĐ 36

Trang 3

4.3.Ưu nhược điểm còn tồn tại của TSCĐ của công ty 40

III Kế toán tiền lương 41

1 Khái niệm 41

2.Phương pháp tính và trả lương cho người lao động 42

3.Các khoản phụ cấp, trợ cấp trả cho người lao động 42

IV Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 49

1 khái niệm 49

2.Các chi phí được tập hợp theo những đối tượng sau 50

3.Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 50

4.Tập hợp chi phí 53

5.Tính giá thành cho sản phẩm 53

V Kế toán thành phẩm, tiêu thụ xác định kế quả kinh doanh và phân phôi lợi nhuận 57

VI Kế toán khác (Vốn bằng tiền, phải thu phải trả…) 73

1, Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền 73

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 80

3, Kế toán các nghiệp vụ thanh toán 84

4,Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà nước 1

5, Phương pháp trình tự kế toán kết quả kinh doanh 3

6, Báo cáo tài chính 4

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG-XNK HÀ LÂM 9

I Một số nhận xét về công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng-XNK Hà Lâm 9

1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 9

2.Về công tác tổ chức kế toán 9

3 Về công tác bảo quản và lưu trữ chứng từ 10

4 Về hệ thống tài khoản 10

II Những tồn tại 10

III.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện nâng cao công tác kế toán: 11

1.Hệ thống sổ sách: 11

2.Về trích lập dự phòng: 11

KẾT LUẬN 103

Trang 4

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập -Tự Do-Hạnh phúc

b

Nhận xét của đơn vị thực tập Qua quá trình thực tập của sinh viên - Họ và tên: Phan Thị Vân - Sinh viên lớp: KT7G

- Ngày bắt đầu thực tập: 17/05/2010 - Ngày kết thúc quá trình thực tập: 25/07/2010 Đánh giá kết quả trong quá trình thực tập: + Chuyên cân :

+ ý thức học tập :

+ Quan hệ với công nhân viên :

+ Hiệu quả công viêc :

Nhận xét

Hà Nội: tháng 07 năm2010

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

o0o

-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: Phan Thị Vân Lớp: KT7G NHẬN XÉT

Hà Nội, ngày… tháng … năm… 2010

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Mỗinhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tìnhhình và kết quả kinh doanh

Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứng trướcyêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp Làmột công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiềuđối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toáncũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thựchiện tốt hay không tốt đèu ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mốiliên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổ chứccông tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việcđiều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp sản xuất và tìm hiểu thực tế tạiCông ty TNHH Xây dựng-XNK Hà Lâm đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của thầy

cô giáo cũng như các cô chú kế toán của công ty Em đã chọn đề tài :

" Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Xây XNK Hà Lâm "

dựng-Báo cáo gồm 3 phần :

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng-XNK Hà Lâm

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây

dựng-XNK Hà Lâm Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của

Công ty TNHH Xây dựng-XNK Hà Lâm

Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn han chế nên bảnbáo cáo thực tập không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp củathầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

XUẤT NHẬP KHẨU HÀ LÂM

I – Đặc điểm chung của doanh nghiệp:

1 Quá trình hình thành và phát triển:

- Tên công ty: Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm

- Địa chỉ công ty: Tầng 6 – 275 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại: 043 558 2242 Fax: 043 551 0031

- Email: infor@halam.com.cn

- Mã số thuế: 0101731327, đăng ký ngày 28/07/2005

- Đăng ký kinh doanh số: 0102021550, cấp ngày 21/07/2005, thay đổi lần 2 ngày13/05/2009

Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0102021550, ngày 21 tháng 07 năm 2005 của Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội

Là một doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất đồ gỗ, nội thấtgia đình, văn phòng, trường học, khách sạn…vì thế có những đặc thù riêng và nhữngkhó khăn nhất định trong hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh các sản phẩm.Trong quá trình hình thành và hoạt động, Công ty ngày các phát triển lớn mạnh

về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Để phùhợp với phương hướng nhiệm vụ và đẩy mạnh sản xuất hàng xuất nhập khẩu công typhải có chức năng sản xuất những sản phẩmphục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động Công ty đã từng bước phát triển vàhoàn thành kế hoạch được giao Từ những ngày đầu tiên mới thành lập với cơ sở vậtchất chưa đầy đủ, nhà xưởng tạm bợ, các máy móc thiết bị thiếu thốn và thô sơ,phương tiện đi lại khó khăn, trình độ chuyên môn hoá chưa cao

Nhưng với đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật được đào tạo chuyên nghành,sớm nhận thấy xu hướng và nhu cầu của xã hội về chất lượng không gian nội thấttrong dự án xã hội Nên việc nâng cao năng lực quản lý của Công ty là một nhiệm vụcấp bách Công ty đang từng bước kiện toàn đội ngũ lãnh đạo quản lý của Công ty và

áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức BVQT cấp ngày

Trang 8

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm

Công ty là một doanh nghiệp tư nhân có đầy đử tư cách pháp nhân và con dấuriêng hoạt động theo Luật của doanh nghiệp

2.1 Chức năng:

Chức năng chính của Công ty trong hoạt động kinh doanh là thiết kế và sản xuất

đồ nội thất phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra thi trường nước ngoài Sảnphẩm chính của Công ty là sản xuất bàn ghế, tủ tường, tủ bếp, giường ngủ…Ngoài racòn sản xuất mặt hàng khác theo yêu cầu và đơn đặt hàng của khách

Tuy mới thành lập nhưng Công ty đã có những thành tựu vượt bậc, góp phần vào

sự phát triển chung của các ngành kinh tế đất nước Đó là tín hiệu đáng mừng, tiền đềvững chắc cho doanh nghiệp tiến những bước tiến nhanh và mạnh tới những mục tiêu

và kế hoạch trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty:

Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty là thiết kế và sản xuất đồ nội thất để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nước và thi trường thế giới Vì vậy Công ty phải khai thác hếtkhả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thi trường tiêu thụ trong nước cũngnhư xuất khẩu Từ đầu tư sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kếtvới các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Nghiên cứu, áp dụng công nghệ kỹ thuậthiện đại, tiên tiến, đào tạo , bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật cótay nghề cao

Với những sản phẩm mũi nhọn, đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, cơ sở sảnxuất tốt Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm đã chiếm một vị trí quan trọng thịtrường trong nước cũng như thế giới về sản xuất đồ nội thất, đảm bảo đời sống cho

Trang 9

Như vậy yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng

bộ và quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp với nhau đạt được tiến

độ nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Ở Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm từ công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹthuật cho tới việc thực hành ở xưởng, xưởng triển khai đến các tổ sản xuất và từngcông nhân Mỗi bộ phận, công nhân phải được hướng dãn và quy định công việc cụthể Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm phải được kiểm trathường xuyên và liên tục qua đó kịp thời tiếp nhận các thông tin phản ánh để nhanhchóng điều chỉnh các sai sót trong quá trình sản xuất sản phẩm tạo ra các sản phẩmhoànthiện theo đúng tiêu chuẩn chất lượng cũng như mẫu mã

Đối với Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm, trong cùng một dây chuyền sảnxuất có sử dụng nhiều công đoạn khác nhau, nhìn chung có thể khái quát quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty như sau:

Sản xuất sản phẩm

Trang 10

Nguyên liệu nhập kho phòng thiết kế có trách nhiệm nghiên cứu và phân biệt đểtạo ra sản phẩm theo sơ đồ thiết kế mẫu

Tổ máy 1 có nhiệm vụ cắt gỗ

Tổ máy 2 có nhiệm vụ khoan

Tổ máy 3 có nhiệm vụ cắt gỗ tự nhiên

Tổ định hình: định hình ra sản phẩm để sản xuất

Tổ chà nhám: chà bóng các thước gỗ

Tổ phun sơn: phun sơn cho gỗ

Tổ lắp ráp: lắp ráp thành các sản phẩm rồi chuyển về kho

Tuy có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng mỗi bộ phận đều có cùng mụcđích là tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh và phục vụ cho chức năng, nhiệm vụ sản xuất

Trang 11

P

nhân sự

P kho vận

P

kinh doanh

P

sản xuất

P

TC - KT

Tổ phun sơn

Tổ lắp ráp

Tổ máy 3

Tổ định hình

Tổ chà nhám

kinh doanh chung của Công ty

4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp:

Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và theo nhu cầu thịhiếu của thị trường trong và ngoài nước Luôn giao hàng đúng theo tiêu chuẩn và thờihạn ghi trong hợp đồng cho khách hàng

Luôn liên hệ với các của hàng và dùng các hình thức quảng cáo để đưa sản phẩmđến gần với khách hàng, để khách hàng ngày các biết đến sản phẩm chất lượng vàthương hiệu uy tín của Công ty

II – Đặc điểm của bộ máy tổ chức

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Trang 12

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đều rất cố gắng đểtên tuổi mình có trên thị trường và Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm cũng đã vàđang nỗ lực để khách hàng biết đến sản phẩm và tên tuổi của mình trên thị trường Vìvậy Công ty phải tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính và hoạch toán độclập

Bộ máy tổ quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tiếp Chức năng củakiểu tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay Nó gắn kết cán bộ,công nhân viên trong Công ty với trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với Công ty.Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo tổng hợp cũng được chuyển từ lãnhđạo đến các phòng ban, phân xưởng trong Công ty Để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽcủa toàn Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Tổng giám đốc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm , chịu trách nhiệm trước pháp luật ,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công TNHH Xây dựng – XNK HàLâm

- Phó giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật chất lượng Chịu trách nhiệm đàotạo, các vấn đề môi trường, xã hội an toàn lao động và sức khỏe cán bộ công nhân viênCông TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm Đồng thời thay mặt Giám đốc chỉ đạo sảnxuất, điều hành và giải quyết mọi việc khi Giám đốc đi vắng Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật các quyết đinh cảu mình

* Các phòng ban:

- Phòng thiết kế có nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, thiết kế các mẫu mã sảnphẩm sao cho phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng Cùng với việc áp dụng cácthiết bị máy móc, tiến bộ của khoa học kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất

- Phòng dự án chịu trách nhiệm về công tác ký hợp đồng, phân bố kế hoạch chocác đơn vị đôn đốc kiểm tra thực hiện tiến độ giao hàng của các đơn vị

- Phòng kinh doanh: Các nhân viên xây dựng kế hoạch sản xuất, điều hành sảnxuất, xây dựng các định mức khoán sản phẩm, coa nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm về công tác sản xuất các sản phẩm khách

Trang 13

- Phòng nhân sự: Quản lý toàn bộ nhân sự của Công ty.

- Phòng kho vận: Quản lý, chế biến, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản xuất.Vận tải hàng hóa, phụ liệu phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất

 Phân xưởng sản xuất:

Công ty có một phân xưởng sản xuất, được phân ra thành các tổ để phù hợpvới việc sản xuất cho tốt và hiệu quả cao Mỗi tổ có chức năng và nhiệm vụ khác nhaunhưng có mỗi liên hệ chặt chẽ

Tổ máy 1 gồm 20 công nhân

Tổ máy 2 có 20 công nhân

Tổ máy 3 có 10 công nhân

Nhược điểm: Cơ cấu quản lý của Công ty còn chưa khoa học, kết cấu bị rậpkhuôn nên rất hạn chế sự phát huy sáng kiến của công nhân viên

III- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

Trang 14

Kế toán trưởngPhó phòng kế toán

Kế toán công nợ phải thu nội bộ TSCĐ thuế

Kế toán tổng hợp doanh thu giá thành phân bổ

công việc xuống xưởng, xưởng có trách nhiệm phân công cho từng tổ và điều hànhcông việc

Các tổ có nhiệm vụ sản xuất và hoàn thiện các sản phẩm rồi chuyển xuống tổ lắpráp và chuyển sang kho thành phẩm và xuất hàng

2 Kết cấu sản xuất của Công ty:

Xưởng là bộ phận sản xuất chính trong đó vao gồm các tổ

 Quan hệ giữa các bộ phận:

Xưởng sản xuất ra sản phẩm và hoàn thiện

- Các tổ liên kết hỗ trợ lẫn nhau tạo nên một dây chuyền sản xuất một cáchkhoa học và chuyên nghiệp

- Trong xưởng có 7 tổ có nhiệm vụ lần lượt: cắt, khoan, định hình, chà sơn…

IV Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ kế toán:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Chức năng và số lượng nhân viên kế toán:

 Chức năng:

Phòng t ài chính kế toán là một phòng ban chức năng đóng vai trò quan trọngtrong bộ máy quản lý của Công ty Phòng có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, xác địnhchính xác kết quả kinh doanh thông qua quá trình tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá

Trang 15

thành sản phẩm, thực hiện việc thu chi thanh toán đúng đối tượng giúp cho Giám đốcquản lý, sử dụng một cách khoa học đồng tiền vốn

* Số lượng kế toán: Bộm máy kế toán Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm gồm 10 người, trong đó kế toán dự án 3 người, tại văn phòng Công ty 7 ngườichia thành 5 phần hành chủ yếu:

- Kế toán nguyên vật liệu công nợ phải trả, nhân viên tài chính

- Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thủ quỹ, lương

- Kế toán công nợ phải thu nội bộ TSCĐ thuế

- Kế toán tổng hợp doanh thu giá thành phân bổ

Kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán, công tác thuế của Công

ty, các dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Thực hiện nghiêm túc hệ thống báo cáo theo đúng quy định hiện hành của Nhànước và của Công ty

- Phó phòng phụ trách kế toán là người giúp Kế toán trưởng Công ty quản lý vềcông tác kế toán của Công ty và nhân sự Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Kế toán trưởng,Phó phòng kế toán co nhiệm vụ chính sau:

Chỉ dạo nhân viên kế toán trong công tác hạch toán Đôn đốc kế toán các dự ánthực hiện đúng chế độ báo cáo kế toán tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất kiểm trachi tiêu tại các dự án đảm bảo tính chính xác và hiệu quả

Kiểm tra công tác hạch toán và báo cáo tài chính trình Kế toán trưởng và Giámđốc phê duyệt

Tham mưu cho Kế toán trưởng và Giám đốc chiến lược phát triển của Công ty

- Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của chứng

từ của các dự án

Hạch toán các nhiệm vụ phát sinh, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán

Trang 16

Lập chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn các bút toán kết chuyển phân bổ.Thực hiện công tác quyết toán thuế, hoàn thuế, tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới Nhà nước chính xác, kịp thời

Cuối các tháng, quý in các sổ chi tiết, sổ cái lập báo cáo tài chính của Công ty.Báo cáo tổng hợp công nợ, qỹ tiền mặt, doanh thu, chi phí theo tháng, quý, năm.Thực hiện việc lưu trữ chứng từ khoa học, hợp lý, an toàn Thực hiện các côngviệc khác khi được yêu cầu

- Kế toán công nợ, phải thu nội bộ, TSCĐ, thuế theo dõi tình hình tăng, giảmtài sản, khấu hao TSCĐ toàn Công ty

Lập báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản, khấu hao TSCĐ toàn Công ty

Lập chứng từ và hoạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tình hình tăng giảm,khấu hao TSCĐ

Hàng tháng tiến hành lập tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế chính xác, đầy đủtrước ngày 10 hàng tháng

Lập chứng từ và hoạch toán các nghiệp vụ liên quan tới thuế GTGT

Theo dõi các nghiệp vụ phải nộp thuế cho Nhà nước và tình hình theo dõi công

nợ của toàn Công ty

Kết hợp với phòng kế hoạch lập kế hoạch thu hổi các khoản công nợ phải thucòn tồn đọng và công nợ mới phát sinh

Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới các khoản phải thu.Vào ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ đối với Công ty theotháng, quý, năm

Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

- Kê toán tiền mặt, ngân hàng, quỹ tiền mặt Quản lý tiền mặt và lập báo cáoquỹ hàng tháng

Theo dõi các khoản tạm ứng, kiểm tra các khoản tạm ứng tại dự án vào ngày 25hàng tháng làm thủ tục hoàn ứng các khoản đã tạm ứng

Theo dõi số dư tại các tài khoản ngân hàng

Lập báo cáo quỹ tiền mặt, báo các khoản tạm ứng theo tháng, quý, năm

Lập chứng từ ghi sổ liên quan tới thu chi tiền mặt, tạm ứng, chứng từ ngân hàngphát sinh trong tháng

Theo dõi lương, các khoản khấu trừ, BHXH… toàn Công ty Về số thực tế phát

Trang 17

sinh số còn nợ, lương chưa thanh toán, lương toàn Công ty

Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương, các khoản khấu trừ,BHXH Thực hiện công việc khác khi được yêu cầu

- Kế toán công nợ phải trả, nguyên vật liệu, nhân viên tài chính theo dõi tìnhhình công nợ phải trả

Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản phải trả, các

dự án Vào ngày 25 hàng tháng chủ động lập biên bảnđối chiếu công nợ phải trả tại cácdán

Lập báo các tình hình công nợ phải trả tại toàn Công ty theo tháng, quý, năm.Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới công nợ phải trả

Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại từng dự án

Lập báo cáo tổng hợp tình hình nguyên vật liệu tại các dự án

Lập chứng từ các nghiệp vụ liên quan phát sinh trong tháng

Lập kế hoạch tài chính và tình hình sử dụng kinh phí

Lập và thực hiện các giao dịch vay vốn tại ngân hàng, tổ chức cá nhân khác.Theo dõi tình hình dư nợ, lịch trình trả nợ các khoản vay tại ngân hàng, cáckhoản vay cá nhân

Theo dõi, tập hợp kinh phí cho từng dự án để đánh giá tính hiệu quả của từng dự án.Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

- Kế toán tại các dự án: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó phòng kế toán, phốihợp với kế toán tại văn phòng trong công tác lập chứng từ và gửi báo cáo tháng, chịu

sự quản lý trực tiếp của quản lý dự án

Ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu, công nợ phải trả tạiCác dự án và nộp báo cáo chậm nhất về văn phòng chậm nhất ngày 30 hàngtháng

Lập báo cáo quỹ tiền mặt, báo cáo tổng hợp công nợ tại dự án, lập dự trù tàichính cho tháng tiếp theo trình quản lý dự án phê duyệt

Tập hợp và lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh tại dự án

Nộp toàn bộ báo cáo tại dự án về văn phòng

Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

3 Hình thức công tác kế toán tại Công ty

Trang 18

Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn

bộ công việc kế toán được tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán Các nhân viên cónhiệm vụ hoạch toán ban dầu thu thập số liệu và gửi về văn phòng kế toán của Công

ty Từ đó các thông tin được xử lý bằng hệ thống máy tính hiện đại phục vụ kịp thờicho các kế toán cũng như yêu cầu của Nhà nước và các bên có liên quan

Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức này thích hợp cho mộtDoanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ hoạt động với số lượng tài khoản không nhiều,thuận lợi cho việc hoạch toán trên sổ và trên máy

o Trình tự ghi sổ

Trang 19

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Báo cáo tài chínho

Ghi chú:

o Ghi hàng ngày

o Ghi cuối ngày

o Thông tin kết xuất trên máy

o Đối chiếu kiểm tra

Trang 20

 Tổ chức chứng từ kế toán:

Các chứng từ ban đầu phục vụ cho công tác kế toán của Công ty được xây dựnggiống như biểu mẫu của chế độ kế toán hiện hành và áp dụng một số chứng từchủ yếu sau:

Phiếu xuất, nhập kho

Phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ khác

Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao nguyên vật liệu

Chứng từ hàng hóa như hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuế GTGT

4 Các phương pháp tính:

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng tại doanh nghiệp

Công TNHH Xây dựng – XNK Hà Lâm hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh một cáchthường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình luân chuyển vật tư hàng hóa

Phương pháp thuế GTGT của doanh nghiệp được tính theo phương pháp khấu trừ.Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

TSCĐ của Công ty bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình Tài sản đượctính theo nguyên giá, các khoản chi phí và thuế GTGT

Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp khấu hao bình quân

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóaxuất kho

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước cho số hàng hóa vật

tư sản phẩm xuất kho, theo phương pháp này thì mọi sản phẩm hàng hóa dù là sảnphẩm tự gia công hay chế biến khi đã nhập kho trước thi kế toán tiến hành xuất khotiêu thụ trước không để ứ đọng lâu đài dẫn đến sản phẩm kém chất lượng

Phương pháp tính giá sản phẩm của doanh nghiệp tính giá thành kế hoạch và giáthành thực tế sản phẩm

Trang 21

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG

KỲ (THÁNG, NĂM, QUÝ)

I Kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ.

Tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ là một trong ba yếu ố quan trọng của quátrình sản xuất Nó có vai trò quyết định đến sản xuất và điều tiết sản xuất Do đó doanhnghiệp cần phải có kế hoạch mua dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật tư (bao gồmnguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…) cả về số lượng, chấtlượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường, tránh bị gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Bởi vì nếu xẩy ra tìnhtrạng gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của

ct, ứ đọng vốn, không quay vòng được dẫn đến sự thiệt hại về kinh tế

Vậy nên kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải phán ánh đầy đủ, kịp thời

số hiện có và tình hình biến động của các loại vạt tư cả giá trị và hiện vật Tính toánchính xác giá gốc của từng loại vật tư xuất nhập kho Kiểm tra giám sát tình hình kếhoạch mua vật tư và sử dụng từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Ngăn ngừa việc sử dụng bất hợp pháp, lãng phí, tránh hiện tượng vật tưkhông đúng yêu cầu, kém phẩm chất

Tham gia việc kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lập kếhoạch về nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và điềuhành, phân tích kinh tế

1.2 Quy định chung:

Việc nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở ct được áp dụngdụng theo giá thực tế của giá trị vật tư mỗi lần là giá khác nhau vì vậy khi xuất kho kếtoán phải tính lại giá vật tư

Giá thực tế vật tư nhập trong kỳ được tính theo công thức :

Giá thực tế Giá mua ghi Các chi Các khoản Thuế nhập khẩuvật liệu = theo hóa đơnTGT + phí thu + giảm trừ + (nếu có)

nhập kho (chưa có thuế) mua

trong kỳ

Trang 22

Giá thực tế xuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dựtrữ mà công ty áp dụng được tính như sau :

Giá thực tế Lượng thực Giá đợn vị

Xuất kho = tế xuất kho x bình quân

Giá đơn vị Giá trị thực tế đầu kỳ và nhập trong kỳ Bình quân =

Lượng thực tế vậy tư đầu kỳ và nhập trong kỳ

1.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết NVL_CCDC

Phản ánh tình hình xuất, nhập ,tồn kho công ty sử dụng các tài khoản

Tài khoản sử dụng : 152 “ Nguyên vật liệu “

Tài khoản : 153 “ Công cụ dụng cụ”

Tài khoản : 151 “ Hàng mua đi đường”

Công ty sử TNHH xây dựng xuất nhập khẩu Hà lâm Áp dụng phương pháp tổnghợp hàng tồn kho theo phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Là một phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng ,giảm ,tồn một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản cùng loại Đây là phươngpháp được sử dụng rất phổ biến ở các công ty vì nó có đọ chính xác cap và cung cấpthông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhập ,thuận lợi cho kế toán

Các chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Hóa đơn GTGT

Biên bản kiểm nghiệm ,vật tư sản , phẩm hàng hóa

Công ty hạch toán chi tiết NVL_CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùng giá muathực tế để ghi chép Trong kế toán NVL_CCDC được thể hiện qua sơ đồ

Sơ đồ hạch toán chi tiết :

Trang 23

Phiếu nhập

Thẻ kho

Phiếu xuất

Thẻ sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu

Bảng kế toán tổng hợp nhập-xuất-tồn

Kế toán tổng hợpGhi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu kế toán

Sổ cái (dùng cho hình thức nhật ký chung )

Trong sổ sách kế toán NVL_CCDC thi kế toán vật tư ghi vào sổ chi tiết cuoistháng lên bảng tổng hợp ,nhập ,xuất ,tồn kho và bảng phân bổ đồng thời lên sổ cái kếtoán ghi theo trình tự sau

Hàng ngày kế toán vật tư căn cứ vào các chứng từ gốc ,đã dược kiểm tra đảm bảotính hợp lệ , phân loại chứng từ ghi vào sổ chi tiết của từng loại

Cuối tháng lên bảng tổng hợp nhập , xuất ,tồn

Trang 24

Kế toán tổng hợp đến cuối tháng tổng cộng số liệu trên các sổ chi tiết để lập lênbảng phân bổ và vào sổ cái

Tình hình tăng giảm NVL_CCDC trong kỳ

1.PNK 01 ngày 01/03 .nhập mua 50m3 gỗ Dáng Hương của công ty VĩnhLong ,giá mua chưa thuế VAT 10% là 4100000đ/m3 Công ty đã thanh toán bằngTGNH (PC 01)

2.PNK 02 ngày 02/03 nhập mua 100kg Đinh của công ty Thùy Linh ,đơn giáchua có VAT là 10.000/kg công ty trả ngay bằng TGNH (PC số 02)

3.PNK 03 ngày 05/03 nhập mua 100m3 gỗ lim của công ty Thái Hoàn giá muachưa có thuế VAT 10% là 3.000.000đ/m3 công ty thanh toán bằng chuyển khoản 4.PNK 04 ngày 06/03 nhập mua 50m3 gỗ vên vên của công ty Mỹ Hà giá chua cóthuế VAT 10% là 3.000.000đ/m3 Công ty đã thanh toán 100.000.000 bằng chuyểnkhoản ,số còn lại bằng tiền mặt (PC số 05)

5.Ngày 9/3 nhập mua 20 hộp vecni cua công ty Biếc Lan (PNK số 05)Đơn giáchưa thuế VAT 10% là 55.000đ/hộp chua thanh toán

6 PNK số 06 ngày 13/3 công ty mua 50 m3 gỗ tán ,đơn giá chua thuế VAT10%là 2.000.000đ/m3 Công ty dã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (PC số 10)

Trang 25

HÓA ĐƠN

Liên 1(Lưu)Ngày 01 tháng 03 năm 2009 Đơn vị bán hàng : Công ty Vĩnh Long

Địa chỉ : 209 Bà Triệu

Số tài khoản : 93405

Mã số thuế : 1234567892

Họ tên người mua hàng : Hoàng Anh Tuấn

Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng – XNK Hà Lâm

Địa chỉ : Tầng 6 – 275 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

Cộng tiền hàng : 205.000.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT : 20.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán :225.500.000

Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký ghi rõ ho tên) ( ký ghi rõ hị tên) (ký ghi rõ họ tên)

- liên 1 Lưu

- Liên 2 Giao cho khách hàng

- Liên 3 Dùng thanh toán

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Ký hiệu :AA/98

Số : 001

Trang 26

Ngày 01 tháng 03 năm 2009

Số : 05

Căn cứ vào HĐ số 001 ngày 01/03/2009 của công ty Vĩnh Long Biên bản kiểm nghiêm gồm:

Ông (Bà) : Nguyễn thị Huệ (Trưởng ban)

Ông (Bà) : Đào mai Trang ( Ủy viên)

Ông (Bà) : Nguyễn thu Trang (Ủy viên)

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau

STT Tên nhãn hiệu,

quy cách vật tư

Mã số

Đơn vị

Số lượng Kết quả Chứng

từ

Thu nhập

Đạt T/

C

Sai T/C

Ý kiến của ban kiểm nghiệm Toàn bộ đúng theo hóa đơn và dủ tiêu chuẩn nhập kho

Trưởng ban Thủ kho Người giao Phụ trách cung tiêu (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên)

Hiện tại công ty chua có máy kiểm tra chất lượng của NVL chính vì vậy trướckhi kiểm tra nhãn hiệu,quy cách của hàng hóa vật tư,công ty phải gửi mẫu của vật liệucho sở Công Nghiệp Hà Nội đã kiểm tra Tại công ty chỉ là phương thức kiểm nghiệm

sơ bộ về khối lượng ,mầu sắc của NVL sau khi đã có kết luận của sở công nghiệp

Vì vậy Doanh Nghiệp cần cố gắng khắc phục bằng cách đầu tư trang thiết bịcho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm

Căn cứ vào biên bản kiểm nghệm vật tư bộ phận cung ứng viết phiếu nhậpkho ,phiếu nhập kho của công ty được lập làm 2 liên giao cho thủ kho để thủ kho căn

cứ lập thẻ 1 giao cho phòng kế toán để làm căn cứ vào sổ chi tiết NVL

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 03 năm 2009

Trang 27

Số : 01

Nợ TK: 152,133

Có TK: 112

Họ tên người giao hàng : Đình Thái Toàn

Theo hóa đơn 001 ngày 01 tháng 03 năm 2009 của công ty TNHH xây dựng –XNK Hà Lâm

Đơnvị

Thủ Trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Nguời nhập Thủ kho

(ký, họ tên) (ký , họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Phòng kế toán sau khi nhận đươc phiếu nhập kho ,kế toán tiến hàng định khoản

và ghi sổ chi tiết cụ thể công việc là của kế toán vật tư thiết bị

* Tình hình giảm NVL – CCDC

1 Ngày 16/3 Xuất 30mgỗ dáng hương để sản xuất tủ tường (PXK số 01)

2 Ngày 16/3 Xuất 50m gỗ lim để sản xuất bàn (PNK số 02)

3 Ngày 17/3 Xuất 30m gỗ vên vên đế sản xuất giường (PXK số 03)

4 Ngày 17/3 Xuất 65kg Đinh để sản xuất tủ tường ,bàn giường (PXK số 04)Công ty TNHH xây dựng

Trang 28

Địa chỉ : Tổ máy 1

Lí do : Làm tủ tường

STT

Tên nhãnhiệu, quycách vật tư

Mục đích

Số lượngXin cấp Thực cấp

THẺ KHO

Ngày 18 tháng 03 năn 2009

Tờ số : 18

Trang 29

Tên nhãn hiệu , quy cách vật tư : Gỗ dáng hương Đơn vị : m3

TT Chứng từ Diễn giải NgàyN-X Số lượng Ký

Giá thực tế xuất kho = Lượng thực tế xuất kho * Đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân 205.000.000

Trang 30

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA

Quý I năm 2009

TK 152Tên kho: An Khánh

đốiứng

PNK02 02/03 Mua đinh của Cty Thùy Linh 10.000 112 100 1.000.000

PNK03 05/03 Mua gỗ lim của Cty Thái Hoàn 3.000.000 112 100 300.000.000

PNK04 06/03 Mua gỗ vèn vèn của Cty Mỹ Hà 111 50 150.000.000

PNK05 09/03 Mua vecni của Cty Betan 55.000 112 20 1.100.000

PNK06 13/03 Mua gỗ tán 2.000.000 331 50 100.000.000

PXK01 16/03 Xuất gỗ dáng hương để sản xuất 4.100.000 621 30 123.000.000

PXK02 16/03 Xuất gỗ lim để sản xuất 3.000.000 621 50 150.000.000

Trang 31

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Quý I năm 2009Kho: An Khánh

NVL-CCDC

Đơ

n vị

Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền

135.000.000

Trang 32

Dựa vào chỉ tiêu trên có thể cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty diễn

ra khá tốt Doanh nghiệp đầu tư NVL tồn kho thấp nhưng vẫn thu được doanh thu cao Căn cứ vào các chứng từ gốc về NVL – CCDC kế toán tiến hành và phân bổ loạivật liệu theo dối tượng sử dụng và lập bảng kê chi tiết vật tư NVL – CCDC Mục đích

là dúng tập hợp vào số liệu – vào bảng phân bổ NVL – CCDC

BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT LIỆU XUẤT

Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU

Trang 33

Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ hị tên)

Căn cứ vào các chứng từ gốc và các chứng từ liên quan kế toán tiến hành lậpchứng từ ghi sổ TK 152, TK 153

PXK01 16/03 Xuất gỗ dáng hương để sản xuất 112

Trang 34

Ngày 30 tháng 03 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

II Kế toán tài sản cố định

1 Khái niệm TSCĐ và tiêu chuẩn

a Tài sản cố định là toàn bộ những dữ liệu lao động mà người lao động sử dụng

để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

b Tiêu chuẩn của TSCĐ

Theo quyết định 2006 ngày 12 tháng 12 năm 2002 của bộ tài chính thì những tàisản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận như sau:

- chắc chắn phải thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định 1 cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( giá trị từ 10.000.000đ trởlên )

2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

a.Đặc điểm của TSCĐ là những tư liệu sản xuất chủ yếu và các tài khác có giá trịlớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đương dịchchuyển từng phấn váo trong giá trị của sản phẩm qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh.b.Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu chính xác đầy đủ kịp thời về sốlượng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐtrong nội bộ doanh ngiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư bảo quản và sửdụng TSCĐ

Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng tínhtoán,phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị cóliên quan

Tham gia các công tác kiểm kê định ký hay bất thường đánh giá lại TSCĐ trongtrường hợp cần thiết

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ

Trang 35

Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.

3 Khấu hao TSCĐ.

Khi mua TSCĐ doanh nghiệp phải bỏ ra một số tiền lớn ứng trước.Trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị chuyển háo dần từng phầnvào trong giá trị của sản phẩm qua các chu kỳ sản xuất

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần

Từ những lý do trên để thu hồi vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ để bù đắp giá trịhao mòn TSCĐ.Kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định để tái tạo TSCĐ mới khi nhữngTSCĐ cũ không còn sử dụng được phải loại bỏ

 Phương pháp tính khấu hao

Công ty áo dụng phương pháp khấu hao bình quân

Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ

Trung bình hàng năm = Thời gian sử dụng (năm)

Mức khấu hao Mức khấu hao trung bình năm

Bình quân tháng = 12 tháng

Trang 36

Mức trích khấu hao TSCĐ của một tháng được xác định căn cứ vào mức tríchkhấu hao TSCĐ trong tháng trước , mức trích khấu hao trong tháng này và mức tríchkhâu hao giảm trong tháng này

Mức trích khấu Mức trích khấu Mức trích khấu Mức Hao TSCĐ trong = hao TSCĐ trong + hao TSCĐ tăng + trích KH Tháng tháng trong tháng giản (.) t

 Quy định khi trích khấu haoTSCĐ

- Khấu hao MMTB và TSCĐ dùng ở bộ phận xưởng được hạch toán vào các tàikhoản 627

- Khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng hạch toán vào tài khoản 641

- Khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động chung cho toàn công ty hạch toán vào tàikhoản 642

- Khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác đầu tư xây dựng có bán (tự làm)hạchtoan vào tài khoản 241 (2413)

4.Hạch toán TSCĐ.

Hàng ngày căn cứ tăng giảm TSCĐ như hóa đơn GTGT,hóa đơn mua,bên giaonhận…sẽ lập thẻ TSCĐ sau khi lập thẻ thì TSCĐ sẽ được ghi vào sổ chi tiết theo kếtcấu TSCĐ

Căn cứ vào chứng từ giảmTSCĐ như: Biên bản giao nhận khi nhượng bản,biênbản thanh lý … kế toán ghi giảm TSCĐ ở sổ TSCĐ,căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ kếtoán tiến hành lập bảng bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng này được lập vàocuối kỳ kế toán

Đến cuối kỳ căn cứ vào căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lậpchứng từ,ghi sổ tài khoản 211,TK 214,hoặc 212…

4.1 Hạch toán tăng TSCĐ

TSCĐ của công ty TNHH xây dựng XNK – Hà lâm chủ yếu là TSCĐ hữu hình

và tăng do mua sắm.Khi xảy ra nghiệp vụ tăng TSCĐ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc(hóa đơn GTGT,biên bản giao nhận TSCĐ)để ghi sổ TSCĐ,lập bảng tính và phân bổkhấu hao

Ngày 10/03 cty mua 1 máy bào bốn mặt của nhà máy Quý Dương, đơn giá chưathuế 110.000.000 đồng VAT 10% Cty đã thanh toán ½ bằng tiền gửi ngân hàng, sốcòn lại nợ (PC 07)

Trang 37

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01.GTKT-3LL

Liên 1: Lưu

Ngày 10 tháng 03 năm 2009

Kí hiệu: AA/98Số: 005

Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Vũ Minh

Địa chỉ: 32 Đội Cấn- Ba Đình- Hà Nội

Mã số thuế: 0101000224

Số tài khoản: 27498

Họ tên người mua hàng: Đỗ Thanh Tùng

Đơn vị bán: Cty TNHH xây dựng- XNK Hà Lâm

Địa chỉ: Tầng 6- 275 Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội

Số tài khoản : 0101023377

Mã số thuế : 001036246

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản

Cộng: 110.000.000

Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 11.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 121.000.000

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm hai mốt triệu đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

PHIẾU NHẬP KHO

Trang 38

Ngày 10 tháng 03 năm 2009

Số : 03

Nợ TK: 211,133

Có TK: 112

Họ tên người giao hàng : Nguyễn văn Dũng

Theo hóa đơn số 005 ngày 10 tháng 03 năm 2009 của công ty Vũ Minh

Thựcnhập

0

110.000.000

0

Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng chẵn

Ngày 10 tháng 03 năm 2009

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhập Thủ kho ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 39

TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCTTNHH xây dựng XNK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Lâm

Số: 01./BB

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Căn cứ vào hóa đơn số 005 ngày 10 tháng 03 năm 2009 của công ty TNHH VũMinh về việc bàn giao TSCĐ thực hiện theo hóa đơn mua bán số 01/T-HN/04 ngày 05tháng 03 năm 2009

I/ THÀNH PHẦN THAM DỰ:

1/ Bên giao( Bên A):

- Ông: Nguyễn Văn Hoan Chức vụ: GĐ CT TNHH Vũ Minh

- Ông: Trần Văn Nam Chức vụ : PGĐ kỹ thuật CT TNHH Vũ Minh

2/ Bên nhận( Bên B):

- Bà : Tạ Phú Hà Chức vụ: GĐ CT TNHH Xây dựng XNK Hà Lâm

- Ông : Hồ Phước Thiên Chức vụ : PGĐ Sản xuất CT TNHH Xây dựngXNK Hà Lâm

- Ông: Phạm Thanh Tùng Chức vụ : Kỹ sư

II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

Tiến hành về việc bàn giao máy móc thiết bị cho CT TNHH Xây dựng XNK Hà Lâm Địa điểm bàn giao: Phân xưởng An khánh _ CT TNHH Xây dựng XNK Hà Lâm Xác nhận về việc giao nhận tài sản cố định như sau:

Bản thống kê tài sản bàn giao

Số

TT Tên tài sản

SốhiệuTSCĐ

NămđưavàoSX

Nămđưavào sửdụng

Nguyên giá TSCĐGiá mua c phíCướ Chi

Trang 40

CHỮ KÝ BÊN GIAO CHỮ KÝ BÊN NHẬN

CT TNHH XÂY DỰNG Mẫu số: 02/TT

XNK HÀ LÂM ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QBĐịa chỉ: Tầng 6- 275 Nguyễn trãi ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)Thanh xuân _ HN

PHIẾU CHI

Ngày 10 tháng 03 năm 2009

Quyển : 04Số: 07

Nợ TK: 211,133

Có TK: 112, 331

Họ tên người nhân: Đỗ Văn Thiện

Địa chỉ : CT TNHH Xây dựng XNK Hà Lâm

Lý do chi: Mua máy bào 4 mặt

Số tiền: 60.500.000 ( Viết bằng chữ) : Sáu mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn.Kèm theo: 02 Chứng từ gốc: Giấy báo nợ

Đã nhận đủ số tiền: ( Viết bằng chữ) : Sáu mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn

Ngày 10 tháng 03 năm 2009

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhập

Tỷ giá: Ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý)

Số tiền quy đổi

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 19)
Bảng kế toán tổng  hợp nhập-xuất-tồn - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
Bảng k ế toán tổng hợp nhập-xuất-tồn (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 31)
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT LIỆU XUẤT - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT LIỆU XUẤT (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 32)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động năm 2009 . - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động năm 2009 (Trang 47)
BẢNG CHẤM CÔNG - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 50)
Bảng cân đối  kế toán - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh xây dựng xnk hà lâm
Bảng c ân đối kế toán (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w