1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ

155 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tổng Hợp Tại Công Ty TNHH Nam Đễ
Tác giả Nguyễn Tthị Oanh
Người hướng dẫn Cô Mai Thị Hoa
Trường học Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 406,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng kế toán: Có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hình chấp hành cácchế độ chính sách

Trang 1

để tìm kiếm thị trường, đồng thời tăng cờng khâu bán buôn và nâng cao chất lượng ở khâubán lẻ để đảm bảo uy tín và thái độ phục vụ tốt

Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Mỗi nhà đầu thay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kết quả kinhdoanh

Hiện nay nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị ờng có sự quản lý của nhà nớc Công tác quản lý kinh tế đang đứng trớc yêu cầu và nội dungquản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp Là một công cụ thu thập xử lý vàcung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng nhbên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợpvới thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh hởng đến chất lợng vàhiệu quả của công tác quản lý

Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ,gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổ chức công tác kếtoán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạosản xuất kinh doanh

Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp sản xuất và tìm hiểu thực tế tại Công tytrách nhiệm hữu hạn Nam Đụ, đồng thời đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo cũng nhưcác cô cỏc chị kế toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nam Đụ Em đã chọn đề tài :

"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH NAM Đễ

Báo cáo gồm 3 phần :

Phần I: Tổng quan chung công ty TNHH Nam Đụ

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công tyTNHH Nam Đụ

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty

Nguyễn Tthị Oanh 1 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 2

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thựctập không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của cụ Mai Thị Hoa vàcác bạn để hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Tthị Oanh 2 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 3

Phần I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY TNHH NAM Đễ

1 SƠ LƯỢC QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY TNHH NAM Đễ

Công ty TNHH NAM Đễ đợc thành lập vào ngày 17 tháng 11 năm 2003 theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0102010532 với tên công ty là: Công ty TNHH NAM Đễ Têngiao dịch của công ty là: NAM Đễ Company Limited; tên viết tắt là Nam Do Co.,Ltd

Đến ngày 17 tháng 07 năm2006 Công ty TNHH NAM Đễ đã trải qua 4 lần thay đổi Đăng kýkinh doanh với các ngành nghề kinh doanh gồm:

- Buôn bán thiết bị: Điện tử, điện lạnh, điện gia dụng;

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: Điện tử, tin học, điệnlạnh;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

- Môi giới thơng mại;

- Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa;

- Buôn bán lơng thực, thực phẩm

- Sửa chữa mỏy múc thiết bị

- Kinh doanh dụng cụ và thiết bị chăm sóc sức khỏe

Công ty TNHH Nam Đụ có vốn điều lệ là 5.500.000.000 (Năm tỷ năm trăm triệu đồng ViệtNam) Số nhân viên của Công ty hiện tại gần 200 ngời Với hệ thống khách hàng bao gồmhơn 1000 khác hàng thân thuộc là các đại lý, các trung tâm, siêu thị điện tử, điện lạnh trêntoàn miền Bắc và Bắc Trung bộ từ Hà Tĩnh trở ra

Trụ sở chính của Công ty: Lụ 5-CN6,Cụm cụng nghiệp Ngọc Hồi,xó Ngọc Hồi,huyệnThanh Trỡ - Thành phố Hà Nội

Từ khi thành lập đến nay với mục đích là tối đa hóa lợi nhuận, giải quyết việc làm vàtăng thu nhập cho ngời lao động… Bằng những kinh nghiệm quản lý kinh doanh của ban lãnh

đạo cùng với đội ngũ nhân viên giàu năng lực, khả năng chuyên môn cao, năng động, nhiệttình Công ty TNHH Nam Đụ đang từng bớc khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng

2.1 Mô hình tổ chức quản lý:

Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc quản

lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp tạo lên sự thống nhất, nhịp nhàng giữa các bộphận, đơn vị trong doanh nghiệp Đảm bảo cho việc tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra,giám sát, chỉ đạo và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào quy trình vàtình hình thực tế của Công ty TNHH Nam Đụ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo môhình trực tuyến chức năng: Đứng đầu là Giám đốc, các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc

Nguyễn Tthị Oanh 3 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 4

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc Tài chính - hành chính

Phòng kinh doanh Phòng kế

toán Phòng tổ chức hành chính phậnBộ

kho

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

và hệ thống các phòng, ban, bộ phận Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nam Đụ

đ-ợc thể hiện dới sơ đồ sau:

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Để đảm bảo cho việc tăng cờng công kiểm tra giám sát, chỉ đạo, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Công ty TNHH Nam Đụ đã tổ chức thống nhất và chuyên môn giữacác phòng ban Qua đó các phòng ban thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức năng của mình.Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban cụ thể nh sau:

 Ban giám đốc công ty:

- Ban giám đốc Công ty gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc tàichính - hành chính

- Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động chung của Công ty, là ngời đại diện phápluật của Công ty Các phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp việc cho Giám đốc Công ty,phụ trách các công việc đã đợc phân công và đợc ủy nhiệm trong quy chế làm việc củaBan giám đốc

 Các phòng ban của Công ty:

Công ty TNHH Nam Đụ hình thành các phòng ban trực thuộc Ban giám đốc Công ty, baogồm: Phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức tài chính và bộ phận kho

Nguyễn Tthị Oanh 4 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

GIÁM ĐỐC

Trang 5

- Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng có nhiệm vụ tiếp thị, tìm hiểu thị trờng, mở

rộng thị trờng, theo dõi, quản lý, tiêu thụ, t vấn cho ban Giám đốc các chính sách, sáchlợc kinh doanh, chăm sóc khách hàng

- Phòng kế toán: Có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, có trách

nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hình chấp hành cácchế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính của công ty Đây là phòng có chức năngvô cùng quan trọng của công ty trong quá trình kinh doanh Có trách nhiệm hạch toáncác khoản chi phí giá thành, tình hình biến động vốn, tài sản của công ty, theo dõi cáckhoản thu chi tài chính để phản ánh vào các tài khoản liên quan định kỳ lập báo cáo tàichính gửi cho ban giám đốc, giúp cho ban giám đốc đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệuquả kinh tế cao

- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chức năng tham mu cho giám đốc thực hiện quản

lý CBCNV trong công ty và thực hiện các chính sách cho ngời lao động theo qu địnhcủa nhà nớc Lập kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch đào tạo nâng cấp, nâng bậcCBCNV Theo dõi thực hiện chính sách tiền lơng và chế độ phân phối tiền lơng Xây ng

định mức lao động, xây dung đơn giá tiền lơng, khoán tiền lơng theo doanh thu Xâydung phơng án tổ chức sản xuất, có nhiệm vụ chăm lo quản lý hành chính, phục vụ đờisống cho toàn thể CBCNV trong Công ty Trực tiếp giảI quyết các công việc sự vụ, vănphòng phục vụ cho công việc của ban giám đốc

- Bộ phận kho trực thuộc ban giám đốc công ty: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn

hàng hóa cụ thể theo từng chủng loại hàng hóa Bảo quản hàng hóa và vận chuyển hànghóa giao tới khách hàng, quản lý và sửa chữa các phơng tiện vận chuyển của Công ty

3.TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY:

Trong quá trình thành lập và phát triển của mình Công ty TNHH Nam Đụ đã khẳng địnhmình là một Công ty thơng mại chuyên kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Buôn bán thiết bị: Điện tử, điện lạnh, điện gia dụng;

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: Điện tử, tin học, điệnlạnh;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

- Môi giới thơng mại;

- Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa;

- Buôn bán lơng thực, thực phẩm

- Sửa chữa mỏy múc thiết bị;

- Kinh doanh dụng cụ và thiết bị chăm sóc sức khỏe

Hiện nay Công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phân phối hàng điện tử - điện lạnh Công

ty TNHH Nam Đụ là nhà phân phối chính thức các mặt hàng điện tử - điện lạnh của các hãngnổi tiếng nh: Samsung, Panasonic, JVC, LG, Nikko

Công ty TNHH Nam Đụ là một Công ty mới đợc thành lập không lâu nhng Công ty đã và

đang chứng tỏ những bớc đi đúng đắn của mình trên con đờng phát triển Công ty có nguồncung cấp hàng hóa ổn định, phù hợp về giá cả và bảo đảm về chất lợng tốt đã, đang và sẽkhẳng định đợc vị trí của Công ty trên thơng trờng và uy tín trớc khách hàng Tuy nhiên với

Nguyễn Tthị Oanh 5 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 6

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

những thay đổi, biến động của thị trờng Công ty sẽ còn gặp phải nhiều trở ngại và khó khăn.Bên cạnh đó Công ty cũng bộc lộ một vài nhợc điểm Phần này sẽ đợc trình bày cụ thể tạiphần 3 của Báo cáo

PHẦN 2:THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH

1.1.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dơng lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán tập trung: Chứng từ ghi sổ

- Phơng pháp hạch toán TSCĐ: TSCĐ hạch toán theo nguyên giá Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp bình quân gia quyền Nguyên tắc

đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

1.1.2 Chế độ chứng từ:

Tổ chức chứng từ là việc vận dụng phơng pháp chứng từ và chế độ chứng từ kế toán cho đơn

vị hạch toán cơ sở Về bản chất tổ chức chứng từ là thiết kế khối lợng chứng từ kế toán và quytrình hạch toán trên chứng từ theo chỉ tiêu của đơn vị Trong Công ty TNHH Nam Đụ, có một

Nguyễn Tthị Oanh 6 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 7

số chứng từ sau đợc Công ty sử dụng thờng xuyên nh: Hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi…

- Chứng từ thanh toán: Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng, giấy báo số d của khách hàng, phiếu chuyển khoản

- Chứng từ đợc sử dụng trong việc bán hàng bao gồm: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa

đơn thuế GTGT, biên bản bàn giao hàng hóa,vv…

1.1.3 Chế độ tài khoản:

Công ty sử dụng hầu hết các loại tài khoản có trong hệ thống tài khoản kế toán của Việt Nam

Do đặc điểm hoạt động, Công ty cũng lập thêm các tài khoản con theo đúng quy định của chế

cứ vào số liệu hàng tháng, quý, năm kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính Các loại sổ dùngtrong hình thức kế toán Nhật ký chung mà công ty dùng:

- Sổ nhật ký chung mẫu số S03a - DN

- Sổ cái các tài khoản mẫu số S03b-DN

- Sổ chi tiết cho các đối tợng mẫu số S10-DN, S31-DN

Nguyễn Tthị Oanh 7 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 8

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Hình thức kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)

Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

Theo sơ đồ trên thì trình tự ghi sổ kế toán của công ty đợc thực hiện nh sau: Hàng ngày căn cứvào chứng từ gốc kế toán vào sổ Nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi vào sổ chitiết, sổ tổng hợp và các sổ nhật ký chuyên dùng (công ty chỉ dùng các sổ chi tiết mà khôngdùng các sổ nhật ký chuyên dùng), sau đó đợc dùng để ghi sổ cái Cuối tháng kế toán khóa sổ,tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, lên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên

sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếu khớp số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáotài chính

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nam Đụ đợc khái quát dới sơ đồ sau:

Nguyễn Tthị Oanh 8 Báo cáo thực tập

Báo cáo kế toán

Trang 9

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán:

Toàn bộ công tác tài chính, kế toán của công ty TNHH Nam Đụ đợc tổ chức thành một phònggọi là phòng Kế toán Bộ máy hạch toán kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tậptrung Toàn bộ công việc hạch toán kế toán đợc thực hiện tại phòng Kế toán Công ty

Phòng Kế toán của công ty có 13 ngời gồm:

- 01 Kế toán trởng: Tổ chức và điều hành công việc chung của phòng kế toán, có trách

nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân việc trong phòng và chịu trách nhiệm trớc phápluật về những sai sót trong công tác quản lý tài chính của công ty Kế toán trởng là ngờilập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế- tài chính với Nhà nớc,với Giám đốc và với các cơ quan chức năng khi họ yêu cầu

- 01 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu lên báo cáo, chịu sự chỉ đạo trực

tiếp của kế toán trởng và phải chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về các báo cáo đợclập

- 01 Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ mua bán hàng hóa từ đó vào

các sổ kế toán, kiểm tra và đối chiếu hàng hóa tồn kho thực tế so với sổ sách

- 01 Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ theo dõi, các khoản lơng, thởng.

Theo dõi và nộp các khoản BHXH, BHYT của toàn bộ nhân viên

- 01 Kế toán Ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền gửi, lu giữ các

chứng từ ngân hàng, lập các chứng từ ngân hàng, đối chiếu số d ngân hàng, các khoảnphí, theo dõi các khoản vay và lập các hồ sơ vay vốn ngân hàng

Nguyễn Tthị Oanh 9 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 10

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

- 03 Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và lập các đơn hàng, viết hóa

đơn, lập phiếu xuất kho, kiểm tra về số lợng và các thanh toán với các đơn hàng sau khi

đã giao hàng về

- 04 Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ đôn đốc thu hồi công nợ, đối chiếu công nợ với

khách hàng, giải đáp những khúc mắc của khách hàng (nếu có)

- 01 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu và chi tiền mặt theo giá trị đã ghi trên các phiếu thu và

phiếu chi

Với hình thức kế toán tập trung thì mỗi bộ phận kế toán thực hiện những phần kế toán riêngbiệt, tuy vậy các phần hành còn lại có mối quan hệ mật thiết với nhau

2.CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CễNG TY:

- Ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng Việt Nam.

2.1 Kế toán vốn bằng tiền:

2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

Kế toán vốn bằng tiền của công ty thờng làm các nhiệm vụ sau:

- Kế toán theo dõi, phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại vốn bằng tiền

- Kế toán tổ chức theo dõi, phản ánh từng khoản đầu t, đôn đốc việc thu hồi tiền đúngthời hạn theo dõi

- Kế toán tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời tong khoản công nợ, đôn đốc việc thu hồi

Tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Nam Đụ đợc chia làm 2 loại tiền Việt Nam đồng và tiền ngoại tệ Trong đó, tiền Việt Nam đồng đợc gửi ở các ngân hàng sau:

Trang 11

- Sổ cái tài khoản tiền mặt - số hiệu tài khoản 111

- Sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng - số hiệu tài khoản 112

2.1.5 Sổ chi tiết:

- Sổ quỹ tiền mặt mẫu số S07-DN của Bộ tài chính

- Sổ tiền gửi ngân hàng mẫu S08-DN của Bộ tài chính.

2.2 Kế toán vật t , hàng hóa:

2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán vật t, hàng hóa:

Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ mua bán hàng hóa từ đó vào các sổ kế toán Cụ thể nhiệm vụ của kế toán hàng hóa ở công ty nh sau:

- Ghi chép và phán ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến việc lu chuyển hàng hóa, nhằm cung cấp số liệu phục vụ kịp thời cho việc

điều hành kinh doanh.

- Kiểm tra việc dự trữ, bảo quản hàng tồn kho, thúc đẩy việc chấp hành đúng quy

định dự trữ, làm tốt công tác hàng hóa và bảo quản hàng hóa.

- Phản ánh chín xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình mua hàng về số lợng, chất lợng,

đơn giá, thời điểm mua hàng.

- Phản ánh chính xác tình hình tiếp nhận và sử dụng hàng mua đảm bảo cho hàng hóa cả về số lợng, chất lợng.

- Lựa chọn phơng thức thanh toán phù hợp.

2.2.2 Đặc điểm của hàng hóa:

Hàng hóa của công ty TNHH Nam Đụ chủ yếu là hàng điện tử, điện lạnh của nhiều hãng khác nhau nh: Samsung, Niko, LG, Daewoo, Sanyo, Funiki… là những sản phẩm đơn chiếc với những đặc trng kỹ thuật thuộc ngành hàng hóa kim khí điện máy.

2.2.3 Phơng pháp kế toán chi tiết:

Công ty sử dụng phơng pháp kế toán chi tiết hàng hóa là phơng pháp Thẻ song song Tại kho thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào Thẻ kho, mở cho từng loại hàng hóa Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất và tính

ra số tồn kho về mặt số lợng theo từng loại hàng hóa Tại phòng kế toán, kế toán hàng hóa sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng loại hàng hóa để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn cho từng loại hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị Kế toán sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất của thủ khô chuyển tới phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền nhập, xuất Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các sổ kế toán chi tiết Cuối tháng tiến hành cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho và vào sổ kế toán tổng hợp hàng hóa Phơng pháp này đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Nguyễn Tthị Oanh 11 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 12

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóaPhiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

2.3.4 Phơng pháp kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên Tức

là kế toán tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho

và tồn kho của hàng hóa trên tài khỏan 156 Việc xác định giá vốn thực tế của hàng hóa xuất

kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho Trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn

kho trên tài khỏan, sổ kế toán đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

2.3.5 Phơng pháp tính giá xuất kho hàng hóa:

Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền Đợc tính theo công thức sau:

- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính

- Phiếu xuất kho mẫu số 02 - VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính

- Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu 01GTKT-3LL của Bộ tài chính

Số lợng hànghóa tồn đầu kỳ

Số lợng hàngnhập trong kỳ

Trị giá hàng hóa

xuất kho Số lợng hànghóa xuất kho Đơn giá bìnhquân gia

quyền

Trang 13

- Thẻ kho mẫu S12-DN của Bộ tài chính

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S10-DN của Bộ tài chính

2.3.8 Sổ tổng hợp:

- Sổ cái tài khoản hàng hóa - số hiệu 156, mẫu S01c1-DN của Bộ tài chính

- Sổ tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S11-DN của Bộ tài chính

2.3 Kế toán công nợ:

2.3.1 Đặc điểm của kế toán công nợ:

Kế toán công nợ công ty TNHH Nam Đụ chủ yếu theo dõi công nợ của các khách hàng vớicông ty và công nợ giữa công ty với các nhà cung cấp Ngoài ra còn theo dõi các khoản vayngắn hạn và vay dài hạn với ngân hàng TMCP kỹ thơng Việt Nam (Techcombank)

2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ:

- Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả của tong đối tợng, theo tong khoản

nợ, từng lần thanh toán

- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thờng xuyên hoặc có d nợ lớn thì định kỳ phải tiếnhành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ lại, nếu cần cóthể yêu cầu khách hàng ký nhận nợ bằng văn bản

- Tiến hành phân loại nợ: Nợ có thể trả đúng, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thuhồi để có căn cứ xác định số dự phòng cần trích lập cho phù hợp

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua mẫu số S31-DN

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán mẫu số S31-DN

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời mua

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời bán

+ Sổ cái các tài khoản 131, 331, 311, 341

2.4 Kế toán tài sản cố định:

2.4.1 Đặc điểm của kế toán tài sản cố định:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu

tố đầu vào Về mặt hiện vật, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: T liệu lao

động, đối tợng lao động và lao động sống Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị hơn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất TSCĐ hữu hình của công ty TNHH Nam Đụ chủ yếu là nhà văn phòng, phơng tiện vận tải phục vụ cho bộ phận bán hàng, các thiết bị văn phòng và quản lý, TSCĐ vô hình của công ty là phầm mềm kếtoán máy Bravo TSCĐ của công ty cũng mang những đặc điểm sau:

Nguyễn Tthị Oanh 13 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 14

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) và vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ

- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Những tài sản dùng cho các hoạt động khác nh: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án giá trị của TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng

Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn do tiến

độ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật pháp… Gía trị của tài sản cố định vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý nêu trên, kế toán TSCĐ với t cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau

đây

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về

số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội

bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong qúa trình sử dụng, tính toán, phân

bổ chính xác số khẩu hao và chi phí SXKD trong kì

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

2.4.3 Phân loại và đánh giá:

2.4.3.1 Phân loại:

TSCĐ của công ty TNHH Nam Đụ bao gồm:

+ TSCĐ hữu hình: Nhà cửa văn phòng, phơng tiện vận tải (ôtô tải…), thiết bị văn phòng vàquản lý (Bộ đàm, máy vi tính, điều hòa …)

+ TSCĐ vô hình: Phầm mềm kế toán Bravo

2.4.3.2 Đánh giá TSCĐ:

TSCĐ của doanh nghiệp có chủ yếu là do mua mới nên TSCĐ đợc đánh giá nh sau:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế – Các khoản giảm trừ + Chi phí phát sinh (lắp đặt, chạythử…) + Thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ…)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu số 06-TSCĐ

Nguyễn Tthị Oanh 14 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Mức trích khấu hao

TSCĐ tháng

Trang 15

- Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01- TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02 -TSCĐ

2.4.6 Sổ:

- Sổ TSCĐ mẫu số S21-DN

- Sổ cái tài khoản 211, 213, 214

2.5 Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng:

2.5.1 Đặc điểm của kế toán tiền lơng:

Công ty TNHH Nam Đụ có gần 200 nhân viên Dựa vào Bảng chấm công và hợp đồng lao

động mà công ty tính lơng phải trả cho nhân viên Công ty cũng trích bảo hiểm cho nhân viên theo chế độ quy định

2.5.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

- Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý

về lao động theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao động Thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lơng của nhà n-

ớc phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lơng cho từng loại lao động ở doanh nghiệp

- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan cho từng ngời lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán, đúng chế độ nhà nớc, phù hợp với các quy định quản lý doanh nghiệp

- Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng theo đúng

đối tợng sử dụng có liên quan

- Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lơng

- Mẫu số 03-LĐTL - Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội, chứng từ này do các cơ sở y tế đợc phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao động đợc nghỉ và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT

- Mẫu số 07- LĐTL- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ

Các chứng từ ban đầu bộ phận lao động tiền lơng thu nhập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nớc, của doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lơng làm căn cứ lập các bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH…

Trang 16

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

2.6.1 Đặc điểm vốn chủ sở hữu:

Vốn điều lệ của công ty TNHH Nam Đụ là 5.500.000.000 do các thành viên góp vốn Cụ thể:

STT Tờn thành viờn Giỏ trị vốn gúp(Đồng

VN)

Tỷ lệ (%)

Hỡnh tức gúp vốn

2.6.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn chủ sở hữu:

- Tổ chức hạch toán rành mạch rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu, theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối tợng góp vốn

- Kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế

độ hình thành và việc trích lập các quỹ phù hợp để nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn

2.6.3 Sổ sách:

Sổ cái các tài khoản 411, 414, 415, 431, 421

2.7 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

2.7.1 Đặc điểm của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

Công ty TNHH Nam Đụ có nhà cung cấp ổn định và có uy tín nh công ty TNHH sản phẩmtiêu dùng Toshiba Việt Nam, công ty TNHH Panasonic Việt Nam… Hệ thống phân phối rộngkhắp từ tỉnh Hà Tĩnh cho đến Lai Châu, Điện Biên Công ty sử dụng cả kênh phân phối trựctiếp và gián tiếp, bán lẻ, giao đại lý… Ngày nay, công ty đang mở rộng địa bàn phân phối vàocác tỉnh miền Trung Với phơng châm bán hàng “khách hàng là thợng đế”, đảm bảo giao đếnkhách hàng những sản phẩm có chất lợng tốt, đúng số lợng, phẩm chất, quy cách với giá cảhợp lý Để hạch toán và quản lý các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và hoạt độngquản lý doanh nghiệp nhằm xác định chính xác chi phí phục vụ cho việc xác định kết quảkinh doanh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng, 642 – Chi phí quản

lý doanh nghiệp ở công ty đợc tính chung cho toàn bộ hàng hóa chứ không phân bổ riêng chotừng loại hàng hóa Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang TK

911 để xác định kết quả

2.7.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời đôn đốc kế toán công

nợ theo dõi các khoản phải thu của khách hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc và tình hình phân phối kết quả hoạt động

Nguyễn Tthị Oanh 16 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 17

- Cung cấp các thông tin kế toán cho viêch lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích họat

động kinh tế liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.7.3 Phơng thức bán hàng:

Hiện tại, Công ty tiêu thụ hàng hoá theo hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ

2.7.3.1 Phơng thức bán buôn:

Khách hàng của công ty TNHH Nam Đụ chủ yếu là các trung tâm, siêu thị, cửa hàng

Điện tử - Điện lạnh trên địa bàn miền Bắc và Bắc trung bộ tính từ Hà Tĩnh trở ra

Công ty có ký hợp đồng nguyên tắc về cung cấp hàng hoá đối với các khách hàng Căn

cứ vào điều khoản ghi trong hợp đồng mà khách hàng đến kho nhận hàng hoặc đơn vị chuyểnhàng đến cho khách hàng, chi phí vận chuyển thờng là do đơn vị chịu Theo phơng thức nàycông ty có điều kiện theo dõi quản lý trực tiếp tình hình nhập xuất tồn cũng nh tình trạng bảoquản sản phẩm, hàng hóa, tránh đợc hiện tợng thất thoát Đây cũng là nghiệp vụ bán hàng chủyếu, chiếm tới hơn 90% doanh thu của toàn Công ty

Chứng từ của nghiệp vụ bán buôn là “ hóa đơn bán hàng” và “ phiếu giao hàng” dophòng kế toán lập

2.7.3.2 Phơng thức bán lẻ:

Công ty mở các cửa hàng bán lẻ với mục đích để giới thiệu sản phẩm, hàng hoá và đểtăng nguồn thu cho Công ty Công ty cũng thực hiện bán lẻ cho ngời tiêu dùng khi họ có nhucầu Chứng từ của nghiệp vụ bán lẻ cũng là hoá đơn bán hàng do phòng kế toán lập và đợc lậpcho mỗi nghiệp vụ bán lẻ phát sinh

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua mẫu số S31-DN

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán mẫu số S31-DN

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời mua

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời bán

+ Sổ cái các tài khoản 511, 515, 521, 531, 532, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 và 911

2.8 Báo cáo tài chính:

Đến cuối niên độ kế toán, sau khi đã kiểm tra lại các số liệu đã ghi chép trên sổ sách và kếtoán khóa sổ Kế toán tổng hợp sẽ tập hợp các số liệu cần thiết trên sổ sách để lập báo cáo Sốlợng báo cáo phải lập tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của Ban lãnh đạo công ty Các báo cáotài chính bao gồm:

2.8.1 Bảng cân đối kế toán: Báo cáo này sau khi đợc kê toán tổng hợp lập sẽ đợc kế toán

tr-ởng ký và trình lên cho Giám đốc và các Phó giám đốc

2.8.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đợc lập theo mẫu số B02-DN của Bộ tài

chính, phản ánh tóm lợc các khan doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty

Nguyễn Tthị Oanh 17 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 18

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

trong 1 tháng, 1 quý Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc lập dựa trên Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh kỳ trớc Từ sổ kế toán trong kỳ và các tài khoản từ loại 5

đến loại 9

2.8.3 Bảng cân đối tài khoản: Là bảng tổng hợp số d bên Nợ, bên Có đầu kỳ, số phát sinh

trong kỳ và số d cuối kỳ

2.8.4 Báo cáo thuyết minh tài chính: Công ty sử dụng báo cáo này để giảI trình bằng lời, số

liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính cha đợc thể hiện trên các báo cáo tài chính Báocáo này đợc lập dựa vào các sổ kế toán trong kỳ báo cáo, Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trớc

Các báo cáo trên đợc lập hàng tháng, hàng quý để theo dõi tình hình kinh doanh của công ty,riêng Báo cáo thuyết minh tài chính đợc lập vào cuối niên độ kế toán Tất cả các báo cáo tàichính của công ty đều phải đợc thông qua Kế toán trởng và Phó giám đốc tài chính trớc khi đ-

ợc Giám đốc ký duyệt và chỉ đợpc công nhận khi có thông báo của cơ quan thuế và cơ quanchức năng khác Ngoài các báo cáo trên, kế toán tổng hợp của công ty còn lập các báo cáo nội

bộ nh: Báo cáo tăng giảm nguồn vốn, báo cáo tăng giảm tài sản cố định, báo cáo tình hìnhthanh toán các khỏan nợ của công ty, báo cáo lu chuyển tiền tệ, báo cáo thực hiện nghĩa vụvới nhà nớc…

3.CÁC NGHI P V KINH T PHÁT SINH TRONG THÁNG 3 N M 2008 C A CễNG ỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CễNG Ụ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CễNG Ế PHÁT SINH TRONG THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CễNG ĂM 2008 CỦA CễNG ỦA CễNG TY:

3.1 Số d các tài khoản tại ngày 01 tháng 03 năm 2008 của Công ty TNHH Nam Đụ :

2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý 15.650.00

Nguyễn Tthị Oanh 18 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 19

3.1.2 Sè d chi tiÕt c¸c tµi kho¶n:

* Tµi kho¶n 112: TiÒn göi ng©n hµng

01 C«ng ty TNHH Anh TuÊn - Hµ Néi 243.734.700

02 C«ng ty TNHH §¹i §oµn KÕt - Hµ Néi 477.296.600

03 Doanh nghiÖp t nh©n Lu©n ChÝnh - Hµ Néi 377.330.00

0

04 Cty TNHH th¬ng m¹i vµ dÞch vô Hoµng H¶i - Hµ Néi 450.162.00

Nguyễn Tthị Oanh 19 B¸o c¸o thùc tËp Lớp kt2-k08

Trang 20

Trung häc kü thu©t vµ nghiÖp vô Hµ Néi Khoa kinh tÕ

l-§¬n gi¸ Thµnh tiÒnTivi Toshiba 21LSV28 ChiÕc 50 2.045.45

5

102.272.7

50Tivi Toshiba 32A3500E ChiÕc 5 9.909.00

0

38.823.0

00M¸y giÆt Toshiba AW950 ChiÕc 10 5.326.36

* Tµi kho¶n 331: Ph¶i tr¶ ngêi b¸n

01 C«ng ty TNHH Panasonic ViÖt Nam 632.570.5

Trang 21

3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Ngày 01/03, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ trớc 24.168.350 bằng tiền mặt theo phiếuchi số 0002101

2 Ngày 01/03, mua tủ lạnh của công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam chathanh toán theo hóa đơn số 004556 ngày 01/03, nhập kho đủ theo phiếu nhập số 0003208

ty TNHHPanasonicViệt Namthanh toánbằng tiềngửi ngân hàng 100.020.000, giấy báo nợ 01221của Ngân hàng TMCP kỹ thơng Việt Nam ,theo hóa đơn số 0021744 Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 0003209

Tivi Toshiba 32A3500E Chiếc 2 10.450.450 20.900.900

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 6 3.450.000 26.700.000

Antena Chiếc 7 200.000 2.100.000

Đầu giải mã DTH Chiếc 4 2.150.000 8.600.000

Cộng tiền hàng 58.300.900

Thuế GTGT 10% 5.830.090 Tổng tiền thanh toán 64.130.990

Nguyễn Tthị Oanh 21 Báo cáo thực tập

Trang 22

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

6 Ngày 02/03, thanh toán tiền xăng vận chuyển hàng bán trên cho xí nghiệp bán lẻ xăng dầu

số tiền 1.320.000 trong đó thuế GTGT là 120.000 theo phiếu chi số 0002103

7 Ngày 03/03, cửa hàng điện tử Minh Sơn thanh toán tiền hàng mua.Tiền mặt nhập quỹ theophiếu thu số 0006411.(nv 5)

8 Ngày 03/03, Cty TNHH thơng mại và dịch vụ Hoàng Hải - Hà Nội thanh toán nợ450.162.000 Đã có giấy báo có số 007863 của ngân hàng Techcombank

9 Ngày 03/03, mua hàng của Cty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba cha thanh toán tiềntheo hóa đơn số 0072769 Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 0003210

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 30 3.815.000 114.450.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 10 5.326.364 53.263.640

Tủ lạnh Toshiba 16VPT Chiếc 10 3.491.727 34.917.270

10 Ngày 04/03, bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc liên quan, hóa đơn số

0022458 của nhân viên Trần Thị Lan về số tủ lạnh Toshiba đã mua

11 Ngày 04/03, xuất kho bán hàng cho doanh nghiệp t nhân Luân Chính - Hà Nội theo hóa

đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho số 0002658 Tiền hàng khách hàng thanh toán ngay theophiếu thu số 0006412

Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 10 4.650.000 46.500.000

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 15 4.850.000 72.750.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 5 5.800.000 29.000.000

Cộng tiền hàng 148.250.000 Thuế GTGT 14.825.000

12 Ngày 04/03, xuất hàng kkuyến mại cho Doanh nghiệp t nhân Luân Chính Phiếu xuất kho0002659

5 Tổng tiền thanh toán 1.564.95

Nguyễn Tthị Oanh 22 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 23

0Thẻ Smarcard Chiếc 50 199.620 9.981.00

0

Đầu giải mã (DTH) Chiếc 15 1.357.180 20.357.70

0Thuế GTGT 10% 7.858.04

15 Ngày 06/03, nhận đợc giấy báo có số 007864 của ngân hàng Techcombank về việc công

ty TNHH Đại Đoàn Kết - Hà Nội thanh toán nợ 277.296.600

16 Ngày 06/03, xuất kho bán cho công ty TNHH Hoàng Hải - Hà Nội theo hóa đơn bán hàngkiêm phiếu xuất kho số 000260 Khách hàng chấp nhận thanh toán

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 3 4.500.000 13.500.00

0Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 2 6.000.000 12.000.00

0 Tổng tiền thanh toán 68.047.00

Nguyễn Tthị Oanh 23 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 24

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 10 4.350.500 43.505.000

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 20 5.450.000 109.000.000

Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 5 4.050.000 20.250.000

Tủ lạnh Toshiba 16VTP Chiếc 10 4.850.000 48.500.000

Điều hòa Pana C12HKH Bộ 5 6.900.000 34.500.000

Điều hòa Pana 9HKH Bộ 5 5.170.000 25.850.000

Cộng tiền hàng 281.605.000 Thuế GTGT 10% 28.160.500 Tổng tiền thanh toán 309.765.500

23 Ngày 12/03, xuất hàng khuyến mại cho công ty TNHH Anh Tuấn - Hà Nội theo phiếuxuất số 0002662

5 Tổng tiền thanh toán 8.179.98

5

24 Ngày 13/03, chi tiền vận chuyển hàng bán và hàng khuyến mại theo phiếu chi số 0002109

số tiền 2.365.000 trong đó thuế 10% kèm theo hóa đơn số 0079372

25 Ngày 14/03, doanh nghiệp t nhân Luân Chính - Hà Nội thanh toán 377.330.000 tiền nợcông ty Đã nhận đợc giấy báo có số 007865 của ngân hàng Techcombank

26 Ngày 15/03, thanh toán tiền điện thoại tháng 02/2008 bằng tiền mặt theo phiếu chi số

0002110, hóa đơn số 043762 của Bu điện Hà Nội, số tiền 12.320.000 Phân bổ cho các đối ợng sử dụng nh sau:

Trang 25

27 Ngày 16/03, nhập hàng theo bản kê tạm ứng của nhân viên Phí Thị Nhung theo hóa đơn số

0022479 Hàng kiểm kê và nhập đủ theo phiếu nhập số 0003214

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 6 2.045.455 12.272.730

Tivi Toshiba 32A3500E Chiếc 1 9.909.000 9.909.000

28 Ngày 16/03, nhân viên nộp tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt theo phiếu thu số 0006415

29 Ngày 17/03, xuất kho bán hàng cho công ty TNHH Đại Đoàn Kết - Hà Nội theo phiếuxuất kiêm hóa đơn số 0002663 Khách hàng ký nhận nợ

vị Số l-ợng Đơn giá Thành tiềnTivi Toshiba 32A3500E Chiếc 1 10.450.000 10.450.000

Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 2 4.050.000 8.100.000

Tủ lạnh Toshiba 16VPT Chiếc 5 3.850.000 19.250.000

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 1 4.200.000 4.200.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 5 5.800.000 29.000.000

Điều hòa Panasonic

0 Tổng tiền thanh toán 137.027.00

35 Tổng tiền thanh toán 8.179.9

85

31 Ngày 19/03, chi tiền dầu cho vận chuyển hàng bán ngày 17/03 theo phiếu chi số 0002111kèm theo chứng từ gốc hóa đơn số 018831 cho doanh nghiệp t nhân Xuân Đờng Số tiền1.320.000, trong đó VAT 10%

Nguyễn Tthị Oanh 25 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 26

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

32 Ngày 19/03, công ty TNHH Đại Đoàn Kết thanh toán tiền hàng ngày 17/03 bằng chuyểnkhoản, đã nhận đợc giấy báo có của ngân hàng Techcombank Do thanh toán sớm nên công tycho hởng chiết khấu thanh toán 1%.(NV29)

33 Ngày 20/03, mua xe ôtô phục vụ cho vận chuyển hàng bán của bộ phận bán hàng theo hóa

đơn số 0090958 của công ty TNHH ôtô Việt Hùng, cha thanh toán

36 Ngày 23/03, chi tiền ủng hộ cho UBND phờng làm công tác vệ sinh môi trờng 1.000.000theo phiếu chi số 0002113

37 Ngày 24/03, mua hàng của công ty TNHH Panasonic Việt Nam theo hóa đơn số

0021745, cha thanh toán Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập số 0003215

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 3 4.200.000 12.600.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 2 5.800.000 11.600.000

Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 5 4.050.000 20.250.000

Nguyễn Tthị Oanh 26 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 27

Điều hòa Panasonic

C12HK Chiếc 2 8.900.000 17.800.000

Cộng tiền hàng 62.250.000 Thuế GTGT 6.225.000 Tổng tiền thanh toán 68.475.000

40 Ngày 26/03, xuất kho bán cho khách lẻ theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho số 0002667,khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt theo phiếu thu số 0006417

00 Tổng tiền thanh toán 16.951.0

43 Ngày 28/03, tạm trích lập các quỹ theo bảng kê

- Quỹ đầu t phát triển: 150.000.000

Trang 28

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 5 2.450.00

0

12.250.00

0Antena Chiếc 6 200.000 1.200.00

0 Tổng tiền thanh toán 62.920.00

48 Ngày 29/03, chi tiền xăng vận chuyển hàng bán cho công ty TNHH thơng mại và dịch vụHoàng Hải 550.000 trong đó thuế GTGT 10%, phiếu chi số 0002116

49 Ngày 30/03, tính lơng phải trả cho nhân viên:

- Bộ phận bán hàng: 20.110.400

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 14.200.000

50 Ngày 30/03, tính BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo quy định

51 Ngày 30/03, ứng trớc tiền lơng cho nhân viên 20.000.000 theo phiếu chi số 0002117

52 Ngày 30/03, tính khấu hao cho bộ phận bán hàng 40.190.430

53 Ngày 31/03, bán hàng cho công ty TNHH Đại Đoàn Kết theo phiếu xuất số 0002671 Đãthu tiền theo phiếu thu số 0006420

Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 10 4.850.000 48.500.000

Tivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 15 3.250.000 48.750.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 5 6.100.000 30.500.000

Cộng tiền hàng 127.750.000 Thuế GTGT 10% 12.775.000 Tổng tiền thanh toán 140.525.000

54 Ngày 31/03, xuất hàng khuyến mãi cho Công ty TNHH Đại Đoàn Kết, phiếu xuất s ố0002672

Bàn là Chiếc 20 64.545 1.290.900

Nguyễn Tthị Oanh 28 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 29

Cộng tiền hàng 1.290.900 Thuế GTGT 10% 129.090 Tổng tiền thanh toán 1.419.440

55 Ngày 31/03, phiếu chi số 0002118 chi tiền xăng vận chuyển số hàng trên 660.000, thuếGTGT 10%

56 Ngày 31/03, nhập kho theo phiếu nhập số 0003217 số hàng mua của công ty TNHH sảnphẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam Ký nhận nợ, kèm theo hóa đơn số 0096067

Tủ lạnh 11VT Chiếc 5 2.815.364 14.076.820

Tủ lạnh 16VPT Chiếc 10 3.491.727 34.917.270

Máy giặt Toshiba 8970 Chiếc 5 3.815.000 19.075.000

Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 5 5.326.364 26.631.820

Tổng cộng tiền thanh toán 104.171.001

57 Ngày 31/03, công ty thanh toán tiền hàng mua sáng ngày 31/03 bằng tiền mặt theo phiếuchi số 0002119 Do thanh toán sớm công ty đợc hởng chiết khấu thanh toán 1%

58 Ngày 31/03, mua hóa đơn GTGT của chi cục thuế Hà Nội 304.000 theo phiếu chi số

0002120 Đồng thời thanh toán nợ cho công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba số tiền293.168.032 theo phiếu chi số 0002121

59 Ngày 31/03, nhận đợc giấy báo nợ số 001223 của Ngân hàng Techcombank về khoản thủtục phí phải thanh toán cho ngân hàng là 3.500.000 và lãi phải trả là 4.000.000

60 Ngày 31/03, kế toán tính giá vốn hàng tiêu thụ theo phơng pháp bình quân gia quyền Thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh Đơn giá xuất kho trung bình gia quyền đợc kê cụ thể nh sau:

vị Số l-ợng Đơn giá Thành tiềnTivi Toshiba 21LSV28 Chiếc 51 2.045.45

5 104.318.205Tivi Toshiba 32A3500E Chiếc 4 9.909.000 39.636.00

0 103.221.000Máy giặt Toshiba AW950 Chiếc 19 5.326.36

0Thuê bao Bộ 60 399.242 23.954.52

Nguyễn Tthị Oanh 29 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 30

Trung häc kü thu©t vµ nghiÖp vô Hµ Néi Khoa kinh tÕ

0ThÎ Smarcard ChiÕc 60 199.620 11.977.20

0Bµn lµ (hµng khuyÕn m¹i) ChiÕc 90 64.54

Trang 32

Trung häc kü thu©t vµ nghiÖp vô Hµ Néi Khoa kinh tÕ

Cã TK 131 (Anh TuÊn): 239.640.500

23 Ngµy 12/03:

BT1: Nî TK 641(8): 7.436.350

Cã 511(11): 7.436.350 BT2: Nî TK 133(1): 743.635

Trang 33

Cã TK 131(Lu©n ChÝnh): 15.675.000

36 Ngµy 23/03:

Nguyễn Tthị Oanh 33 B¸o c¸o thùc tËp Lớp kt2-k08

Trang 34

Trung häc kü thu©t vµ nghiÖp vô Hµ Néi Khoa kinh tÕ

Trang 35

Cã TK 131(§¹i §oµn KÕt): 140.525.000

54 Ngµy 31/03:

BT1: Nî TK 641(8): 1.290.900

Cã TK 511(1): 1.290.900BT2: Nî TK 133(1): 129.090

Trang 36

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

- Kết chuyển chi họat động tài chính:

- Kết chuyển doanh thu khác:

Nguyễn Tthị Oanh 36 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 37

Kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp: 24.498.126 - 4.328.560 + 3.300.922 = 23.470.488

35.182.001 135.656.730 250.000.000354.097

86.438.440

PS:1.240.445330 PS;727.520.00

015.675.000 1.375.000 D:777.459.639

16.951.000 250.00062.920.000 30.000.000140.525.000 2.365.000239.640.500 12.320.000

1.320.000704.00010.000.00015.000.00066.438.440550.00020.000.000660.0001.304.000293.168.032103.129.291

D:4.666.694.554

Nguyễn Tthị Oanh 37 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Trang 38

Trung häc kü thu©t vµ nghiÖp vô Hµ Néi Khoa kinh tÕ

204.655.990 277.296.600 PS:277.552.000 PS:554.848.600

147.070.000 239.640.500 D;200.000.000 PS;893.613.49

743.6357.138.300

13.820.0007.858.04087.27350.000

Trang 39

HểA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày 01 thỏng 03 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam

Địa chỉ: Khu công nghiệp phố Nối - Hng Yên

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 40

Trung học kỹ thuât và nghiệp vụ Hà Nội Khoa kinh tế

Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mơi b yảy triệu b n ốn trăm tỏm mơi b y ảy nghìn đồng chẵn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Tthị Oanh 40 Báo cáo thực tập

Lớp kt2-k08

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau: - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Hình th ức kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau: (Trang 8)
Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng t ổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Trang 12)
Hình tức góp  vốn - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Hình t ức góp vốn (Trang 16)
3.1.1. Bảng số d đầu tháng 03/2008: - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
3.1.1. Bảng số d đầu tháng 03/2008: (Trang 18)
Hình thức thanh toán: ….chuyển khoản…………………MS: 0  1  0  1  4  2  5  2  9  5 - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Hình th ức thanh toán: ….chuyển khoản…………………MS: 0 1 0 1 4 2 5 2 9 5 (Trang 40)
Hình thức thanh toán: ….Tiền mặt……………MS: 0  1  0  0  7  7  5  0  1  8 - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Hình th ức thanh toán: ….Tiền mặt……………MS: 0 1 0 0 7 7 5 0 1 8 (Trang 42)
Bảng kê tạm ứng - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng k ê tạm ứng (Trang 68)
Bảng tổng hợp thanh toán với ngời bán - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng t ổng hợp thanh toán với ngời bán (Trang 113)
Bảng tổng hợp thanh toán với ngời mua - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng t ổng hợp thanh toán với ngời mua (Trang 114)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Trang 115)
Bảng cân đối kế toán - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại công ty tnhh nam đễ
Bảng c ân đối kế toán (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w