1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây sau sau chữa bệnh ppt

4 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 161,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận dùng làm thuốc là quả lộ lộ thông, lá phong hương diệp, rễ phong hương căn, nhựa phong hương chi.. Theo y học cổ truyền, quả sau sau có vị đắng, tính bình, mùi thơm; tác dụng khứ

Trang 1

Cây sau sau chữa

bệnh

Sau sau còn gọi sau trắng, phong hương,

bạch giao hương, cây thau, cổ yếm Tên

khoa học: Liquidambar formosana Hance.,

họ sau sau (Hamamelidaceae)

Cây sau sau có ở các tỉnh phía Bắc như

Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Tây, Hòa Bình

Bộ phận dùng làm thuốc là quả (lộ lộ thông),

lá (phong hương diệp), rễ (phong hương

căn), nhựa (phong hương chi) Ngọn lá non được dùng làm thực phẩm Lá sau sau chứa nhiều tanin Quả chứa acid liquidamric, acid liquidamric lacton, acid beturonic Nhựa

chứa tinh dầu và nhiều chất khác

Theo y học cổ truyền, quả sau sau có vị

đắng, tính bình, mùi thơm; tác dụng khứ

phong, hoạt lạc, lợi thủy thông kinh Lá sau sau có vị đắng, tính bình; tác dụng thanh

Trang 2

nhiệt giải độc, thu liễm chỉ huyết Nhựa có

vị ngọt, cay, tính ấm; tác dụng thông khiếu, khai uất, khứ đàm, hoạt huyết giảm đau Rễ

vị đắng tính ấm; tác dụng khư thấp, chỉ

thống Quả có tác dụng khứ phong, hoạt lạc, lợi thủy thông kinh; chữa phong thấp, đau nhức khớp xương, tâm vị đau trướng, thủy thũng, đái khó, mề đay, viêm da, chàm Lá

có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm

chỉ huyết; chữa viêm ruột, đau vùng thượng

vị, thổ huyết, chảy máu cam, dùng ngoài trị mẩn ngứa, eczema Nhựa có tác dụng thông khiếu, khai uất, khứ đàm, hoạt huyết giảm đau; trị ho có đờm, kinh giản, thổ huyết, nôn

ra máu, chảy máu cam Rễ có tác dụng khứ thấp, chỉ thống; chữa thấp khớp, đau răng

Trang 3

Sau sau được dùng làm thuốc trong các trường hợp:

- Chữa sâu răng, đau răng: nhựa cây sau

sau đốt cháy, phần còn lại tán nhỏ, chấm vào chỗ đau

- Chữa nổi mẩn, mề đay, lở ngứa: dùng lá

hoặc vỏ cây nấu lấy nước, lau rửa hoặc tắm

- Chữa mụn nhọt, đòn đánh đau nhức,

phong thấp sưng đau: nhựa sau sau 40g,

Trang 4

nhựa thông 40g, sáp ong 10g, dầu vừng 10g Tất cả đun cho tan, đánh đều cho loãng, để nguội phết lên giấy và dán vào chỗ đau

- Chữa phong thấp, lưng gối đau, chân tay

co quắp, toàn thân tê buốt: lộ lộ thông 20g,

tùng tiết 20g Sắc uống Không dùng cho

phụ nữ có thai

Ngày đăng: 18/06/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN