1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây đinh lăng – Cây đinh lăng hỗ trợ chữa xương khớp doc

6 438 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 558,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây đinh lăng – Cây đinh lăng hỗ trợ chữa xương khớp... Cây đinh lăng có tên khoa học Polyscias fruticosa L.. Cây đinh lăng dân gian còn gọi là cây Gỏi cá, cây Nam dương sâm.. Hình ảnh c

Trang 1

Cây đinh lăng – Cây đinh lăng hỗ trợ

chữa xương khớp

Trang 2

Cây đinh lăng có tên khoa học Polyscias fruticosa L Harras họ Nhan sâm –

Araliaceac Cây đinh lăng dân gian còn gọi là cây Gỏi cá, cây Nam dương sâm

Hình ảnh của cây đinh lăng

Trang 3

Đặc điểm phân bố của cây đinh lăng: Loại cây nhỏ thân nhẵn không có gai, cao

0.8-1.0m Lá kép 3 lằn xẻ lông chim, không có lá kèm rõ Lá chót có cuống lá dài 3-10mm, phiến lá chót có răng cưa không đều Lá có mùi thơm Cụm hoa hình

Trang 4

khuy ngắn, gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ, quả dẹt Đinh lăng là cây được trồng phổ biến khắp nước ta

Cách trồng cây đinh lăng: Cây đinh lăng được trồng bằng thân

Bộ phận cây đinh lăng dùng, chế biến: Dùng toàn bộ rễ hoặc vỏ rễ của cây đã

trồng trên 3 năm Còn dùng thân, cành và lá Thu hái vào mùa xuân, dùng tươi hoặc phơi khô Khi dùng tẩm nước gừng sao có mùi thơm

Công dụng, chủ trị của cây đinh lăng:

-Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu

-Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy

-Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng

Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng:

Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu

Chú ý: có 2 loại đinh lăng lá nhỏ và lá to, tác dụng như nhau

Đơn thuốc có thành phần là cây đinh lăng:

Trang 5

-Mệt mỏi, không muốn hoạt động: Rễ củ Đinh lăng thái mỏng 15g, đun sôi 15 phút với 300ml nước, chia uống 2-3 lần trong ngày

-Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40 g lá tươi giã nát, đắp vết thương hay chỗ sưng đau

sống

-Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp

-Chữa viêm gan mạn tính: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g Sắc uống ngày 1 thang

-Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước tiểu vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, sài hồ (rễ, lá, cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g, chua

me đất 20g Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, ấn chặt, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày

Trang 6

-Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g Sắc uống ngày 1 thang

Ngày đăng: 25/03/2014, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w