Ngành công nghiệp Games hiện nay có thể nói là bùng nổ với tốc độ phát triển đến chóng mặt,rất nhiều Games hay và hấp dẫn đã được ra đời trong những thời gian qua.. Game Engine là một cô
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB
WEB BÁN ĐỒ ĐIỆN GIA DỤNG
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB WEB BÁN ĐỒ ĐIỆN GIA DỤNG
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 3Trang bìa
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 7
1.1 Mô tả tổng quan về trò chơi 7
1.1.1 Lấy ý kiến khách hàng 7
1.1.2 Đánh giá 7
1.1.2.1 Ưu điểm 7
1.1.2.2 Nhược điểm 7
1.2 Nhiệm vụ đồ án 7
1.2.1 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng 8
1.2.1.1 Đối tượng 8
1.2.1.2 Phạm vi 8
1.2.1.3 Ràng buộc tổng quan hệ thống 9
1.2.2 Mô tả phương án tổng quan 9
1.2.2.1 Phương án lưu trữ 9
1.2.2.2 Phương án khả thi 10
1.3 Cấu trúc đồ án 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động 11
2.1.1 Tổng quan về Java 11
2.1.1.1 Môi trường lập trình 11
2.1.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java 11
2.1.1.3 Mô hình 3 lớp (MVC) trong Java 12
2.1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 13
2.1.3 Xác định yêu cầu 15
2.1.3.2 Yêu cầu hệ thống 15
2.1.3.1 Yêu cầu chức năng 15
2.2 Mô hình giải pháp 15
2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) 15
2.2.2 Sơ đồ xử lý luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 16
Trang 42.2.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh 16
2.2.2.2 Sơ đồ mức 0 16
2.2.2.3 Sơ đồ mức 1 18
2.2.3 Mô hình quan niệm dữ liệu 20
2.2.3.1 Danh sách các thực thể 20
2.2.3.2 Sơ đồ thực thể các mối liên kết 21
2.2.3.3 Sơ đồ thực thể kết hợp (ERD – Entity Relationship Diagram) 22
2.2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ 23
2.2.4.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 23
2.2.4.2 Các ràng buộc 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 29
3.1 Các thành phần chức năng của hệ thống 29
3.2 Thiết kế giao diện hệ thống 30
3.2.1 Form Đăng nhập 30
3.2.2 Form Giao diện chính của phần mềm 31
3.2.3 From Khoa 33
3.2.4 Form Lớp 34
3.2.5 From Sinh viên 35
3.2.6 Form Môn học 36
3.2.7 Form Giảng viên 37
3.2.8 Form Bảng điểm 38
3.2.9 Form Tính điểm trung bình môn 39
3.2.10 Form Tìm kiếm 40
3.2.10.1 Tìm sinh viên theo mã lớp 40
3.2.10.2 Tìm điểm theo mã sinh viên 41
3.2.11 Form Thống kê 42
3.2.11.1 Danh sách lớp theo khoa 42
3.2.11.2 Danh sách sinh viên theo lớp 43
3.2.11.3 Danh sách giảng viên theo môn học 44
3.2.11.4 Danh sách điểm theo sinh viên 45
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 46
4.1 Kết quả đạt được 46
4.2 Đánh giá phần mềm 46
4.2.1 Ưu điểm 46
Trang 54.2.2 Nhược điểm 46 4.3 Hướng phát triển và mở rộng đề tài 46 Tài liệu tham khảo 48
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Theo xu hướng phát triển của thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, ngành công nghệ thông tin làmột ngành rất quan trong xã hội hiện tại Sản phẩm công nghệ hiện nay càng chịu sự đánh giá khắc khe hơn từ phía những người dùng, đặc biệt là về sản phầm Games được nhận rất nhiều sự đánh giá từ những người chơi Ngành công nghiệp Games hiện nay có thể nói là bùng nổ với tốc độ phát triển đến chóng mặt,rất nhiều Games hay và hấp dẫn đã được ra đời trong những thời gian qua Phía sau những Games phát triển và nổi tiếng như vậy đều có Game Engine Game Engine là một công
cụ hỗ trợ, một Middleware giúp người phát triển viết Games một cách nhanh chóng đồng thời cung cấp tài nguyên sử dụng và mã nguồn cao do nhà phát triển cung cấp để
có thể rút ngắn và tối ưu cho người lập trình.
Với sự bùng nổ gần đây, Unity đang là cơ hội lớn cho những người yêu thích games và muốn tạo ra games mà mình yêu thích.Việc đang thiếu nguồn nhân lực cho những dự
án về mảng games nói riêng và sự phát triển nền công nghệ nói chung , các nhà tuyển dụng đang chuẩn bị cho họ những nhân tài dự bị để cùng hỗ trợ và phát triển nền công nghệ games thêm phát triển mạnh hơn.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự hướng dẫn của thầy Dương Thành
Phết, chúng em thực hiện đề tài “Phần mềm lập trình Unity” để vận dụng những kiến
thức đã tự tìm hiểu từ những nguồn tài nguyên có sẵn, xây dựng một tự Games giải trí.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, nên đề tài thực hiện của chúng em còn nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự đánh giá và nhận xét của thầy để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy Trần Võ Tố Quyên Phạm Đặng Đức Huy
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN WEB
1.2 Mô tả tổng quan trò chơi
1.2.1 Bắt đầu
+ Nhấn nút play để bắt đầu trò chơi.
+ Nhấn nút rank để biết xếp hạng điểm.
+ Nhấn nút rate để đánh giá trò chơi (android,ios ).
1.2.2 Chơi
Trang 8 Lập danh sách, bảng biểu… giúp cán bộ quản lý nắm rõ thông tin cần thiết.
c) Lợi ích mang lại
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng cho cán bộ quản lý.
Tự động hóa công tác quản lý của trường, tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin.
Tiết kiệm được thời gian và chi phí.
d) Các bước thực hiện để hoàn thành dự án
Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của nhà trường.
Phần mềm sau khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động 50% số lượng công việc liên quan.
Dữ liệu phải đúng với thực tế và phải cập nhật thường xuyên.
Trang 91.2.2 Mô tả phương án tổng quan
1.2.2.1 Phương án lưu trữ
a) Cơ sở dữ liệu tập trung
Là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí dữ liệu chặt chẽ hơn, tăng tính bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi.
Tốc độ thao tác dữ liệu hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vào một dữ liệu
ở một nơi.
b) Cơ sở dữ liệu phân tán
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung.
Tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung.
Chi phí đầu tư cao.
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗi không cập nhật cho tất cả các nơi lưu trữ.
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý.
c) Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Acces, Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle, … 1.2.2.2 Phương án khả thi
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là mô hình dữ liệu tập trung vì những lợi ích sau:
Với sự phát triển của công nghệ hiện nay thì tốc độ đường truyền, dung lượng bộ nhớ không là vấn đề lớn, cơ sở dữ liệu tập trung giúp chúng ta dễ dàng sao lưu, phục hồi, bảo đảm an toàn dữ liệu.
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao.
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệ thống, mặt khác giúp việc quản lí được chặt chẽ hơn.
1.3 Cấu trúc đồ án
Chương 1: Tổng quan
Trang 10o Tổng quan về vấn đề được nghiên cứu: Tóm tắt những lý thuyết, tài liệu có
liên quan đến đề tài “Phần mềm quản lý điểm sinh viên”.
o Nhiệm vụ đồ án: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng,
phạm vi giới hạn.
o Cấu trúc đồ án: Trình bày cấu trúc của đồ án gồm các chương và tóm tắt
từng chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Các khái niệm và phương pháp bao gồm các công nghệ, hệ thống, các ràng buộc, … để giải quyết nhiệm vụ của đồ án.
Chương 3: Kết quả thực nghiệm
Giao diện và đặc điểm chức năng của chương trình.
Chương 4: Kết luận
Những kết luận chung, khẳng định những kết quả đạt được.
1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu công nghệ ASP.NET MVC 5, nghiên cứu các kiến thức liên quan như HTML5, CSS3, AJAX, JQUERY.
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3.1 Chức năng người dùng
Xem giới thiệu về cửa hàng, các chương trình khuyến mãi và các sản phẩm mới, sản phẩm bán chạy
Xem thông tin sản phẩm phân loại theo đặc điểm sản phẩm.
Cho phép User đã đăng ký đặt hàng và xác nhận lại đơn đặt hàng, có thể cho phép thanh toán qua mạng bằng hệ thống thẻ mua hàng do công ty phát hành.
Quảng cáo cho các hãng sản xuất và các đối tác khác.
Bình luận về sản phẩm, tin tức
3.2 Chức năng quản trị:
Quản trị cơ chế bảo mật ( Login / Logout)
Cập nhật thông tin (Thêm, xóa, sửa) về menu, slider, sản phẩm, tin tức, nhà sản xuất, giới thiệu, Site map.
Trang 11 Xử lý các đơn đặt hàng, hóa đơn, các thông tin khuyến mãi và quảng cáo.
Đọc và trả lời các liên hệ từ khách hàng
Trang 12Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng.
- Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam khi nào?
Việt Nam hòa nhập Internet vào cuối năm 1997, một thời gian sau thì thuật ngữ thương mại điện tử bắt đầu xuất hiện nhưng chưa phát triển.
- Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất.
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch.
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại.
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
- Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử:
Tất cả các công ty đều rất quan tâm tới TMĐT đơn giản vì nó có thể giúp họ tăng thêm lợi nhuận qua việc tăng lượng bán và giảm chi phí Quảng cáo tốt
Trang 13trên Web có thể có được thông báo quảng cáo của các công ty nhỏ tới người tiêu dùng trên mọi quốc gia trên thế giới.
Chi phí cho việc sử lý những yêu cầu bán hàng, cung cấp các yêu cầu hỏi về giá cả, và xác nhận các sản phẩm có sẵn có thể giảm nhờ TMĐT trong hỗ trợ kinh doanh và quá trình đặt hàng của một doanh nghiệp.
Năm 1998, Cisco Systems đã bán được 72 hàng hóa thiết bị máy tính của mình qua Web, bởi không có một dịch vụ khách hàng nào có thể đại diện cho những hoạt động kinh doanh như thế nên Cisco dự tính rằng họ có thể bớt được 500.000 cuộc gọi mỗi tháng và mỗi năm có thể tiết kiệm được hơn 500 triệu đô la.
TMĐT tăng cơ hội bán cho người bán đồng thời cũng tăng cơ hội mua cho người kinh doanh cũng như người mua Các doanh nghiệp có thể dùng TMĐT trong quá trình mua bán để xác định các đối tác cung và cầu mới Trong TMĐT thì thoả thuận về giá cả và chuyển giao các mặt hàng dễ dàng hơn bởi vì Web có thể cung cấp thông tin cạnh tranh về giá cả rất hiệu quả TMĐT đẩy mạnh tốc độ và tính chính xác để các doang nghiệp có thể trao đổi thông tin và giảm chi phí cho cả hai bên trong các giao dịch.
TMĐT cho người kinh doanh nhiều sự lựa chọn hơn là thương mại truyền thống bởi họ có thể đồng thời biết nhiều loại hàng hóa và các loại dịch vụ từ nhiều người bán khác nhau luôn sẵn sàng hàng ngày, hàng giờ Có khách hàng thì muốn sử dụng một lượng thông tin lớn khi quyết định mua bán trong khi những người khác không cần nhiều như vậy.
TMĐT cung cấp cho người kinh doanh cách dễ dàng nhất để tuỳ chỉnh các cấp độ thông tin trong mua bán Thay vì phải đợi nhiều ngày để gửi thư từ, mang theo một quyển mẫu hoặc các trang mô phỏng hàng hóa hoặc thậm chí nhanh hơn là nhờ vào những giao dịch qua fax, thì người kinh doanh có thể truy cập ngay vào những thông tin chi tiết trên Web Với một số hàng hóa như phần mềm, các audio clip, các hình ảnh thậm chí là có thể được chuyển qua Internet, giảm được thời gian mà người kinh doanh phải chờ để bắt đầu việc mua hàng.
Trang 14 Lợi nhuận của TMĐT cũng đã tăng thêm phúc lợi xã hội Thanh toán điện tử của việc trả thuế, lương hưu, và phúc lợi xã hội chi phí thấp, an toàn và nhanh chóng khi giao dịch qua Internet Hơn nữa các thanh toán điện tử có thể kiểm toán và điều hành dễ dàng hơn các thanh toán bằng séc có thể chống thất thoát và gian lận.
TMĐT còn có thể đáp ứng được các dịch vụ và các hàng hóa tới những nơi
xa xôi.
- Website thương mại điện tử là gì?
Website thương mại điện tử cũng là web site động với các tính năng mở rộng cao cấp cho phép giao dịch qua mạng như: giỏ hàng, đặt hàng, thanh toán qua mạng, quản lý khách hàng, quản lý đơn đặt hàng.
2 CÁC CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH WEBSITE 2.1 Tìm hiểu về HTML5
2.1.1 Khái niệm
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và sẽ là công nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên bởi Opera Software Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML và hiện tại vẫn đang được phát triển bởi World Wide Web Consortium và WHATWG Mục tiêu cốt lõi khi thiết kế ngôn ngữ là cải thiện khả năng hỗ trợ cho đa phương tiện mới nhất trong khi vẫn giữ được việc con người và các thiết bị, các chương trình máy tính như trình duyệt web , trình đọc màn hình, v.v có thể đọc, hiểu, hay
xử lý một cách dễ dàng HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản của HTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML , DOM , đặc biệt là
JavaScript
2.1.2 Ưu điểm
- HTML5 làm giảm tầm quan trọng của các plug-ins.
- HTML5 hỗ trợ đồ họa tương tác.
- HTML5 cho phép các ứng dụng kết nối tới khu vực lưu trữ file.
- HTML5 sẽ đơn giản hóa chia nhỏ dữ liệu với cyborg data.
- HTML5 giúp hợp nhất các địa chỉ.
Trang 15- HTML5 làm video của Web đẹp hơn.
- HTML5 tạo ra wiget chat.
- HTML5 có thể tăng khả năng bảo mật.
- HTML5 đơn giản hóa việc phát triển web.
2.1.3 Nhược điểm
- Chưa chạy tốt trên mọi trình duyệt web (Phiên bản IE 8.0 trở xuống thì
không hỗ trợ HTML5).
- Người dùng vẫn chưa thấy được nhều tính năng của HTML5 mang lại.
- Nếu không có sự hỗ trợ của JavaScript hay Css3 thì HTML5 sẽ không
hoàn toàn thể hiện được hết khả năng của mình, thậm chí nó sẽ không smooth bằng Flash hay Silverlight.
2.2 Tìm hiểu về CSS3 2.2.1 Khái niệm
CSS3 tuy chưa được chính thức sử dụng rộng rãi nhưng những gì mà nó có thể làm được quả là rất đáng mong đợi Về mặt nguyên lý thì có vẻ sự ra đời của CSS3 đã phần nào lấn sân của Javascript Bởi vì người ta nói rằng HTML dùng để thể hiện nội dung, CSS dùng để trình bày cấu trúc và Javascript thì tương tác với người dùng Nhưng những tính năng mới của CSS3 như transition và animation phần nào đã làm thay đổi nguyên lý này.
Hiện tại khi sử dụng Javscript người lập trình bao giờ cũng phải tính đến điều kiện trình duyệt của người dùng không bật Javascript Nhưng nếu trong tương lai (hy vọng không xa) chúng ta có thể tạo ra những hiệu ứng động đơn giản mà không cần sự hỗ trợ của Javascript thì cũng rất tiện chứ sao Trong bài này tôi sẽ cùng bạn khám phá một vài trong rất nhiều những cách sử dụng transition khác nhau của CSS3.
2.2.2 Ưu điểm
- Có thể áp dụng các giá trị thuộc tính transform như rotate,scale,skew để
tạo hiệu ứng mà phương thức animate của jQuery không làm được.
- Hiệu ứng của css3 nên nó diễn ra khá mượt Ta cũng có thế sử dụng
css3-transition để tạo nhiều hiệu ứng diễn ra liên tiếp.
Trang 16- Giảm mã script, giúp tránh lỗi trang.
2.2.3 Nhược điểm
- Chưa chạy tốt trên mọi trình duyệt web.
2.3 Tìm hiểu về AJAX 2.3.1 Khái niệm
AJAX là thuật ngữ viết tắt của Asynchronous Javascript and XML ( JS và XML không đồng bộ) AJAX có thể đọc là “trao quyền cho javascript” và thông qua js để cung cấp một công nghệ phía client-script để gọi ngầm một lệnh background để phía server thực hiện và nhận thông tin trả về, update thông tin của trang nhanh mà không cần phải load lại cả trang, rất mất thời gian load lại những cái không cần update.
2.3.2 Ưu điểm
- Giúp việc thiết kế web đa dạng hơn và tăng tính tương tác của website với
người dùng
- Sử dụng các công nghệ đã có sẵn nên dễ học và sử dụng.
- Nhờ tính phổ biến của nó, đã khuyến khích việc phát triển các khuôn mẫu
mà sẽ giúp lập trình viên tránh khỏi các vết xe đổ trước.
- Được hỗ trợ trong các trình duyệt phổ biến hiện nay.
2.3.3 Nhược điểm
- Không thể bookmark nó vào favourite trên trình duyệt hay gởi link đến
cho bạn bè, vì tất cả quá trình nó thực hiện ngầm và không hiển thị trên address.
- Không thể hiện thị nội dung trên các trang tìm kiếm vì các trang tìm kiếm
hiện nay vẫn chưa hỗ trợ tìm vì rất khó tìm và gần như không thể tìm được.
- Không thể sử dụng nút back vì back cũng là chính nó.
- Với một số trình duyệt, do nhu cầu bảo mật, sẽ tắt chức năng thực hiện
javascript nên ajax không thể chạy, hay trong một vài host, không hỗ trợ vào sâu cấu hình server nên hay bị lỗi “Access denied”.
Trang 172.4 Tìm hiểu về MVC 2.4.1 Khái niệm
Mô hình MVC (Model – View - Controller) là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm, nó giúp cho các developer tách ứng dụng của họ ra 3 thành khác nhau Model, View và Controller Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác
2.4.2 Ưu điểm
Thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình, phân tích thiết kế do được chia thành các thành phần độc lập nên giúp phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp, bảo trì…
2.4.3 Nhược điểm
Đối với dự án nhỏ việc áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình phát triển, Tốn thời gian trung chuyển dữ liệu của các thành phần.
Trang 18MVC ASP.NET 4 "Internet Application" để tạo một ứng dụng Photo Gallery Dần dần sẽ nâng cấp ứng dụng bằng cách sử dụng jQuery Mobile và tính năng mới của ASP.NET MVC 5 để làm tương thích với các thiết bị di động khác nhau và các trình duyệt web của máy tính Chúng ta cũng sẽ học cách viết code mới với ASP.NET MVC 5 để dễ dàng hơn cho việc viết các phương thức hành động bất đồng bộ bởi sự hỗ trợ của các loại trả về ActionResult
2.6 Tìm hiểu về jQuery 2.6.1 Khái niệm
jQuery là 1 Javascript Framework, tạo ra các tương tác trên web một
cách nhanh nhất
jQuery được khởi xướng bởi John Resig (hiện là trưởng dự án của Mozzila) vào năm 2006
jQuery có mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí, có một cộng đồng sử
dụng đông đảo và được rất nhiều lập trình tham gia hoàn thiện, phát triển
và viết Plugin 2.6.2 Ưu điểm
Hỗ trợ tốt việc xử lý Dom, Ajax…
Tương thích nhiều trình duyệt web phổ biến
Nhỏ gọn, dễ dùng
Ít xung khắc với các thư viện Javascript khác
Plugin phong phú.
2.6.3 Nhược điểm
Máy client yếu,chậm nếu xài js quá nhiều.
Không tốt cho SEO.
Nếu check security không tốt có thể bị hack bằng cách access thẳng đến file php xử lý.
Trang 19Chương 3:
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 MÔ HÌNH SƠ ĐỒ ERD 1.1 Mô hình ERD tổng quát
(1,1)
1.2 Mô hình ERD chi tiết
2 (1,1) (1,n) 3.
Mô tả : Mỗi sản phẩm có 1 thương hiệu , mỗi thương hiệu có nhiều sản phẩm Mối quan hệ giữa SANPHAM và THUONGHIEU là quan hệ 1-n (một – nhiều).
4 (1,1) (1,n) 5.
ADMIN THUONGHIEU
KHACH HANG
(1,n)
(1,n) (1,1)
(1,n)
THUONGHIEU
(1,1) 0000
SANPHAM
(1,n)
LOAISANPHAM
Trang 20Mô tả : Mỗi sản phẩm nằm trong 1 loại sản phảm , mỗi loại sản phẩm có nhiều sản phẩm Mối quan hệ giữa SANPHAM và LOAISANPHAM là quan hệ 1-n (một – nhiều).
6 (1,1) (1,n) 7.
Mô tả : Mỗi đơn hàng có 1 khách hàng, mỗi khách hàng có thể có nhiều đơn hàng Mối quan hệ giữa DONHANG và KHACHHANG là quan hệ 1-n (một – nhiều)
(n,n) (n,n)
Mô tả : Mỗi đơn hàng có 1 hoặc nhiều sản phẩm , mỗi sản phẩm có thể có trong 1 hoặc nhiều đơn hàng Mối quan hệ giữa DONHANG và SANPHAM là quan hệ n-n (nhiều – nhiều)
1.3 Thuộc tính của các loại thực thể
THUONGHIEU
maTH (Mã thương hiệu)
tenTH (Tên thương hiệu)
nuoc (Quốc gia xuất xứ)
LOAISANPHAM
maloai (Mã loại đồ dùng điện)
tenloai (Tên loại đồ dùng điện)
Trang 21 maloai (Mã loại đồ dùng điện)
maTH (Mã thương hiệu)
userAdmin (Tài khoản admin)
passAdmin (Mật khẩu admin)
hoten (Họ tên)
Trang 222 MÔ HÌNH QUAN HỆ THUONGHIEU (maTH, tenTH, nuoc) LOAISANPHAM (maloai, tenloai) KHACHHANG (maKH, hoten, taikhoan, matkhau, email, diachiKH, sdt,
ADMIN (userAdmin, passAdmin, hoten)
3 RÀNG BUỘC TOÀN VẸN 3.1 Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị
Bảng GIAY
- Bối cảnh: SANPHAM ( maSP, tenSP, images, giaban, chitiet, ngaydang,
SLton, maloai, maTH)
- Điều kiện: q SANPHAM {q.giaban>=0}
- Tầm ảnh hưởng:
Bang CHITIETDONHANG Bối Cảnh: CHITIETDONHANG (maDH, maSP, SLmua, dongia)
- Điều kiện: q CHITIETDONHANG {q SLmua >0}