Hiện tại cácphương tiện kỹ thuật và các công cụ lập trình ứng dụng vào TMĐT chưa được ứngdụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, để có đủ kiến thức cơ bản về TMĐT xây dựng và vận hành một
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
LẬP TRÌNH WEB XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI
GVHD: ThS Võ Quốc Lương SVTH:
MSSV: 2024801030071 LỚP: D20KTPM01
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC KÝ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 2
1.1.1 Giới thiệu bài toán 2
1.1.2 Nhận xét bài toán 2
1.2 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5
2.1 USE CASE DIAGRAM 5
2.1.1 Các ký hiệu cơ bản trong UML 5
2.1.2 Use-Case Diagram cho khách hàng 6
2.1.3 Use case diagram cho khách hang vãng lai 6
2.1.4 Use case cho bộ phận quản lý hệ thống 7
2.1.5 Quản lý sản phẩm 7
2.1.6 Quản lý danh mục 8
2.1.7 Quản lý nhà cung cấp 8
2.1.8 Quản lý đơn đặt hàng 9
2.2 Đặt tả Use case 9
2.2.1 Bỏ vào giỏ hàng 9
2.2.2 Xem giỏ hàng 10
2.2.3 Tìm sản phẩm 11
2.2.4 Đăng ký thành viên 12
2.2.5 Sửa thông tin thành viên 13
2.2.6 Đăng nhập 14
2.2.7 Xem sản phẩm 15
2.3 SEQUENCE DIAGRAM 16
2.3.1 Bỏ hàng vào giỏ 16
2.3.2 Xem giỏ hàng 16
iii
Trang 32.3.3 Xoá sản phẩm trong giỏ hàng 17
2.3.4 Tìm sản phẩm 17
2.3.5 Đăng ký thành viên 18
2.3.6 Chỉnh sửa thông tin thành viên 18
2.3.7 Đăng nhập thành viên 19
2.3.8 Xem sản phẩm 19
2.3.9 Xem chi tiết sản phầm 19
2.3.10 Thêm sản phẩm 20
2.3.11 Xóa sản phẩm 21
2.4 ACTIVITY DIAGRAM 22
2.4.1 Đăng nhập 22
2.4.2 Đăng ký 22
2.4.3 Thanh toán 23
2.4.4 Xóa sản phẩm 23
2.4.5 Thêm sản phẩm 24
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 25
3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 25
3.2 MÔ TẢ BẢNG DỮ LIỆU 26
3.2.1 Bảng accounts 26
3.2.2 Bảng Advertisement 26
3.2.3 Bảng carts 26
3.2.4 Bảng comment 26
3.2.5 Bảng ImageType 27
3.2.6 Bảng InvoiceDetails 27
3.2.7 Bảng Invoices 27
3.2.8 Bảng Products 27
3.2.9 Bảng ProductTypes 28
CHƯƠNG 4 GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 29
4.1 GIAO DIỆN TRANG CHỦ 29
4.2 GIAO DIỆN ĐĂNG KÝ 29
4.3 GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP 30
4.4 GIAO DIỆN THÊM VÀO GIỎ HÀNG 30
Trang 44.6 GIAO DIỆN THÔNG TIN KHÁCH HÀNG 31
4.7 GIAO DIỆN SẢN PHẨM 32
4.8 GIAO DIỆN TRANG CHỦ ADMIN 32
4.9 GIAO DIỆN QUẢN LÝ SẢN PHẨM 33
4.10 GIAO DIỆN SỬA SẢN PHẨM 33
4.11 GIAO DIỆN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG 34
4.12 GIAO DIỆN QUẢN LÝ ACCOUTS 34
4.13 GIAO DIỆN QUẢN LÝ COMMENTS 35
4.14 GIAO DIỆN CHI TIẾT THÔNG TIN ADMIN 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Use case diagram cho khách hàng 6
Hình 2.2: Use case diagram cho khách hang vãng lai 6
Hình 2.3: Use case diagram cho bộ phận quản lý hệ thống 7
Hình 2.4: Quản lý sản phẩm 7
Hình 2.5: Quản lý danh mục 8
Hình 2.6: Quản lý nhà cung cấp 8
Hình 2.7: Quản lý đơn đặt hàng 9
Hình 2.8: Bỏ hàng vào giỏ 16
Hình 2.9: Sequence diagram xem giỏ hàng 16
Hình 2.10: Sequence diagram xoá sản phẩm trong giỏ hàng 17
Hình 2.11: Sequence diagram tìm sản phẩm 17
Hình 2.12: Sequence diagram đăng ký thành viên 18
Hình 2.13: Sequence diagram chỉnh sửa thông tin thành viên 18
Hình 2.14: Sequence diagram đăng nhập thành viên 19
Hình 2.15: Sequence diagram xem sản phẩm 19
Hình 2.16: Sequence diagram xem chi tiết sản phầm 20
Hình 2.17: Sequence diagram thêm sản phẩm 20
v
Trang 5Hình 2.18: Sequence diagram xóa sản phẩm 21
Hình 2.19: Activity diagram đăng nhập 22
Hình 2.20: Activity diagram đăng ký 22
Hình 2.21: Activity diagram thanh toán 23
Hình 2.22: Activity diagram xóa sản phẩm 23
Hình 2.23: Activity diagram thêm sản phẩm 24
Hình 3.1: Sơ đồ quan hệ CSDL 25
Hình 4.1: Giao diện trang chủ 29
Hình 4.2: Giao diện trang đăng ký 29
Hình 4.3: Giao diện đăng nhập 30
Hình 4.4: Giao diện them vào giỏ hàng 30
Hình 4.5: Giao diện giỏ hàng 31
Hình 4.6: Giao diện thông tin khách hàng 31
Hình 4.7: Giao diện sản phẩm 32
Hình 4.8: Giao diện trang chủ Admin 32
Hình 4.9: Giao diện quản lý sản phẩm 33
Hình 4.10: Giao diện sửa sản phẩm 33
Hình 4.11: Giao diện quản lý đơn hàng 34
Hình 4.12: Giao diện quản lý accounts 34
Hình 4.13: Giao diện quản lý comments 35
Hình 4.14: Giao diện chi tiết thông tin Admin 35
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các ký hiệu cơ bản trong UML 5
Bảng 3.1: Bảng Accounts 26
Bảng 3.2: Bảng Advertisement 26
Bảng 3.3: Bảng carts 26
Bảng 3.4: Bảng comment 26
Bảng 3.5: Bảng image type 27
Bảng 3.6: Bảng invoicedetails 27
Bảng 3.7: Bảng invoices 27
Bảng 3.8: Bảng Products 27
Bảng 3.9: Bảng ProductTypes 28
vii
Trang 8MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 Thương mại điện tử (TMĐT) là lĩnh vực tương đối mới ở Việt Nam rấtđược Chính phủ quan tâm thúc đẩy phát triển Cho đến nay đã có rất nhiều lý do đểcác doanh nghiệp cũng như các tổ chức phải quan tâm đến ứng dụng TMĐT vào kinhdoanh để cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thực trạng toàn cầu hóa hiện nay Tuynhiên, hiện ở Việt Nam chưa có nhiều doanh nghiệp hay tổ chức ứng dụng TMĐT mộtcách đúng nghĩa vào quá trình trao đổi mua bán ở trong nước và quốc tế Hiện tại cácphương tiện kỹ thuật và các công cụ lập trình ứng dụng vào TMĐT chưa được ứngdụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, để có đủ kiến thức cơ bản về TMĐT xây dựng
và vận hành một website có hiệu quả, thực hiện marketing qua mạng, chọn lựa môhình TMĐT phù hợp, xúc tiến thanh toán qua mạng, áp dụng các biện pháp an toànmạng tối thiểu cần thiết v.v… Từ những lý do trên, chúng em quyết định chọn đề tài
“Thiết kế website bán điện thoại” - xây dựng thử nghiệm cửa hàng điện thoại Thôngqua đó để chúng em hiểu biết, nắm rõ hơn về lĩnh vực TMĐT và các kỹ năng ứngdụng lập trình cho website thương mại điện tử một cách hiệu quả
CHƯƠNG 2.
1
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
2.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN
2.1.1. Giới thiệu bài toán
CHƯƠNG 3 Thế giới ngày một phát triển, đời sống con người ngày càng hiện đạihóa, nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của con người mỗi ngày một cao và cónhiều đòi hỏi khắt khe hơn Hằng ngày mỗi người trong chúng ta đều phải có nhữngnhu cầu thiết yếu như : ăn uống , mua sắm, xem phim, nghe nhạc và vì vậy chúng taphải đi tới các trung tâm giải trí hay mua sắm để mua những sản phẩm mình muốnhay đơn giản là thưởng thức những bản nhạc mới nhất Nắm bắt được nhu cầu đó vàxét thấy sự phát triển vượt bậc của mạng Internet ở khắp nơi trên thế giới nói chung vàtại nước ta trong những năm gần đây nói riêng nên việc ứng dụng công nghệ thông tinvào lĩnh vực tìm kiếm thông tin, truy cập dữ liệu từ xa không còn khó khăn Người tatận dụng tối đa những lợi ích mà lĩnh vực này mang lại WEBSITE BÁN ĐIỆNTHOẠI là một trong những trang web đặc thù áp dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng: bán sản phẩm điện thoại qua mạng và sau này sẽ có xu hường mở rộng.WEBSITE sẽ thành một công ty chuyên nhập điện thoại di động từ các công ty phânphối nổi tiếng như Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericsson…để bán lẻ lại chongười tiêu dùng Việc giao dịch với khách hàng chủ yếu diễn ra tại đây Khi hết hàngWEBSITE sẽ yêu cầu nhập hàng từ công ty Mục tiêu của việc xây dựng trang webnày nhằm giúp cho khách hàng có thể mua hàng trực tiếp từ xa thông qua mạnginternet phổ biến Khách hàng ở nhà hay tại công ty vẫn có thể dễ dàng tham khảothông tin sản phẩm mình tìm, so sánh giá cả các mặt hàng và lựa chọn cho mình loạisản phẩm phù hợp nhu cầu của mình, giúp công việc mua sắm một cách nhanh chóng,tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đáp ứng được nhu cầu thực tế Hệ thống tìm kiếm dễ dàng,giao diện thân thiện Chỉ cần đăng nhập vào hệ thống với tài khoản đã có (nếu kháchhàng đã là hội viên của cửa hàng) hay chỉ cần vài thao tác đăng kí đơn giản là kháchhàng có thể tự do chọn mua và tạo đơn đặt hàng tại hệ thống WEB
3.1.1 Nhận xét bài toán
CHƯƠNG 4 Bài toán thương mại điện tử là một bài toán lớn và phức tạp với nhiềumodule khách nhau như: tìm kiếm sản phẩm, đưa hàng vào giỏ hàng, đăng ký thànhviên, bảo mật, các chức năng quản lý…
CHƯƠNG 5 Những khó khăn hiện tại của cửa hàng: cùng với sự xuất hiện đa dạngcủa các hãng điện thoại di động khác nhau và yêu cầu về mở rộng thị trường cũng nhưviệc tiếp thị sản phẩm nhanh nhất đến khách hàng, cửa hàng phải đối mặt với những
Trang 10• Khách hàng phải tốn thời gian trực tiếp đến các cửa hàng bán lẻ đểxem và mua sản phẩm.
• Khả năng tiếp thị sản phẩm tới khách hàng thấp, không thu hút đượcnhiều khách hàng cho cửa hàng
• Việc quản lý tồn kho không chặt chẽ và thiếu linh động giữa công ty vàWEBSITE dẫn đến khó khăn trong khâu quản lý và tình trạng thiếuthông tin cho khách hàng
5.1 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
CHƯƠNG 6 Website bán điện thoại là một website kinh doanh khá thành công tronglĩnh vực bán hàng điện thoại di động Khách hàng ngày càng tăng lên cũng đồng nghĩavới nhu cầu và cung cách phục vụ của công ty phải tốt hơn website quyết định ápdụng thương mại điện tử vào lĩnh vực kinh doanh bắt đầu bằng việc giới thiệu sảnphẩm cho khách hàng qua mạng sau đó cho khách hàng đặt hàng và tương lai không
xa khi việc thanh toán qua mạng dễ dàng và an toàn hơn công ty sẽ nỗ lực để thựchiện điều đó và cho ra đời website BÁN ĐIỆN THOẠI Hệ thống website cho phéplàm những công việc sau:
❖ Đối với người quản trị:
CHƯƠNG 7 * Điều hành mọi hoại động của website ,
CHƯƠNG 8 * Thêm xóa , sửa sản phẩm trong catalog chính của cửa hang
CHƯƠNG 9 * Tiếp nhận đơn đạt hang của khách hang
CHƯƠNG 10 * Xử lý đợn đặt hang
CHƯƠNG 11 * Thống kê số lượng danh mục,mặt hàng, tin tức và đơn đặt hang
❖ Đối với khách hàng:
CHƯƠNG 12 * Tham quan cửa hàng
CHƯƠNG 13 *Đăng ký thành viên
CHƯƠNG 14 *Xem lựa chọn ,tìm kiếm các sản phẩm
CHƯƠNG 15 *Có thể đặt hàng qua mạng
❖ Xử lý
CHƯƠNG 16 *Đặt hang tự động
CHƯƠNG 17 *Tìm kiếm thông tin ngay trên website
CHƯƠNG 18 *Không hỗ trợ forum.
3
Trang 11❖ Giao diện
CHƯƠNG 19 * Hệ thống hoạt động trên giao diện web application
❖ Phạm vi
CHƯƠNG 20 *Dữ liệu cập nhập hàng ngày
CHƯƠNG 21 *Đáp ứng lưu trữ với khối lượng lớn sản phẩm
CHƯƠNG 22 *Chứa hình ảnh ở mức trung bình
CHƯƠNG 26 Free User (Khách hàng vãng lai): là những người chỉ xem
sản phẩm trong danh mục nhưng chưa mua, có thể xem quảng cáo giá cảchất lượng sản phẩm Khách vãng lai muốn mua phải đăng ký thành viên.CHƯƠNG 27
CHƯƠNG 28
Trang 12CHƯƠNG 29 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
29.1 USE CASE DIAGRAM
29.1.1.Các ký hiệu cơ bản trong UML
Bảng 29.1.1.1.1: Các ký hiệu cơ bản trong UML
CHƯƠNG 32 Actor
CHƯƠNG 33
CHƯƠNG 34 Use case
CHƯƠNG 35
Trang 1458.1.1.Use case cho bộ phận quản lý hệ thống
Hình 58.1.1.1: Use case diagram cho bộ phận quản lý hệ thống
Trang 15CHƯƠNG 59.
Hình 59.1.1.1: Quản lý danh mục
59.1.2 Quản lý nhà cung cấp
Hình 59.1.2.1: Quản lý nhà cung cấp
Trang 1660.1.1 Quản lý đơn đặt hàng
Hình 60.1.1.1: Quản lý đơn đặt hàng 60.2 Đặt tả Use case
60.2.1.Bỏ vào giỏ hàng
CHƯƠNG 61 Bỏ vào giỏ CHƯƠNG 62.
hàng
CHƯƠNG 63 Tên CHƯƠNG 64 Giỏ hàng
CHƯƠNG 65 Mô tả CHƯƠNG 66 Người dùng ấn vào giỏ hàng của hệ thống
CHƯƠNG 73 Điêu kiện tiên
quyết CHƯƠNG 74 Người dùng đã là thành viên của hệ thống
CHƯƠNG 75 Luồng sự kiện CHƯƠNG 76.
11
Trang 17CHƯƠNG 78 Luông
Actor chọn nút “thêm vào” tồn tại dưới từng sản phẩm Người dùng nhập:
CHƯƠNG 80. • Hệ thống lấy “mã sản phẩm” vừa được actor chọn.
• Hệ thống lấy thông tin vêồ khách hàng (mã khách hàng).
• Hệ thống tim mã giỏ hàng đã tôồn tại trong hệ thống chưa
• Nếu giỏ hàng chưa được tạo CHƯƠNG 81 +Hệ thống tạo ra một mã giỏ hàng.
CHƯƠNG 82 +Hệ thống lưu những thông tin vào database: mã giỏ hàng, mã khách hàng, mã sản phẩm, số lượng sản phẩm, ngày thực hiện.
• Nếu giỏ hàng đã tồn tại CHƯƠNG 83 Hệ thống lưu những thông tin vào database: mã giỏ hàng, mã khách hàng, mã sản phẩm, số lượng sản phẩm, ngày thực hiện.
CHƯƠNG 88 Điêu kiện hoàn
thành
CHƯƠNG 89 Không có
CHƯƠNG 90
90.1.1 Xem giỏ hàng
CHƯƠNG 91 Xem giỏ hàng CHƯƠNG 92.
CHƯƠNG 93 Tên CHƯƠNG 94 Xem Giỏ hàng
CHƯƠNG 95 Mô tả CHƯƠNG 96 Người dùng ấn vào giỏ hàng và xem giỏ hàng trên
CHƯƠNG 104 Người dùng đã là thành viên của hệ thống
CHƯƠNG 105 Luông sự kiện CHƯƠNG 106.
CHƯƠNG.108 Luông
Actor chọn chức năng xem giỏ hàng
Trang 18CHƯƠNG 110. • Hệ thống lấy mã giỏ hàng tồn tại trong hệ thống dưới
dạng session hoặc cookies
• Hệ thống tim trong database các mẫu tin ứng với mã giỏ hàng vừa lấy được và hiển thị giỏ hàng với các thông tin: tên sản phẩm, giá sản phẩm, số lượng,số tiên ứng với một sản phẩm.Hệ thống tìm mã giỏ hàng đã tồn tại trong hệ thống chưa CHƯƠNG 111.
CHƯƠNG 115 Giảm số lượng sản phẩm trong giỏ hàng.
CHƯƠNG 116 Sửa xóa lượng sản phẩm trong giỏ hàng.
CHƯƠNG 117
117.1.1 Tìm sản phẩm
CHƯƠNG 118 Tìm sản CHƯƠNG 119.
phẩm
CHƯƠNG 120 Tên CHƯƠNG 121 Tìm sản phẩm
CHƯƠNG 122 Mô tả CHƯƠNG 123 Người dùng tìm kiếm sản phẩm trên hệ thống
CHƯƠNG 130 Điều kiện tiên
quyết CHƯƠNG 131 Người dùng đã là thành viên của hệ thống
CHƯƠNG 132.Luông sự kiện CHƯƠNG 133.
CHƯƠNG.135 Luông
chính • Actor nhập tên sản phẩm hoặc thông tin về ô sản phẩm cầntìm CHƯƠNG.137. • Actor chọn hình thức tim kiêấm
• Actor chọn khởi động tiêấn trình tim kiêấm.
• Hệ thôấng tim trong database những sản phẩm có tên trùng hay gấồn trùng với tên mà actor đã nhập.
• Hệ thôấng hiển thị các sản phẩm tim được CHƯƠNG 138.
Trang 19CHƯƠNG 142.Tất cả các sản phẩm tim được phải được hiển thị CHƯƠNG 141.Điều kiện hoàn tất
CHƯƠNG 151 Tên CHƯƠNG 152 Đăng ký thành viên
CHƯƠNG 153 Mô tả CHƯƠNG 154 Người dùng đăng ký th trên hệ
CHƯƠNG 161 Điều kiện tiên
quyết CHƯƠNG 162 Người dùng chưa là thành viên của hệ thống
CHƯƠNG 163.Luông sự kiện CHƯƠNG 164.
CHƯƠNG.166 Luông
chính • Actor chọn chức năng “đăng ký thành viên”.
CHƯƠNG.168. • Hệ thống hiển thị mục đăng ký thành viên.
• Actor điền vào các thông tin : Tên đăng nhập, mật khẩu, xác nhận mật khẩu, địa chỉ, email, điện thoại, fax.
tin này.
CHƯƠNG 172 Điều kiện CHƯƠNG 173 - Phải có một thông báo cho actor biết tinh
Trang 20CHƯƠNG 174 -Phải chuyển đến giao diện đăng nhập thành công.
CHƯƠNG 175
CHƯƠNG 176
CHƯƠNG 177
15
Trang 21177.1.1 Sửa thông tin thành viên
CHƯƠNG 178 Sửa thông tin CHƯƠNG 179.
thành viên
CHƯƠNG 180 Tên CHƯƠNG 181 Sửa thông tin thành viên
CHƯƠNG 182 Mô tả CHƯƠNG 183 Use-case này cho phép actor chỉnh sửa
những thông tin của mình trong hệ thống CHƯƠNG 184 Tác nhấn CHƯƠNG 185 Khách hàng
CHƯƠNG 190 Điều kiện tiên
quyết CHƯƠNG 191 Người dùng chưa là thành viên của hệ thống
CHƯƠNG 192.Luông sự kiện CHƯƠNG 193.
CHƯƠNG.195 Luông
chính
• Actor chọn chức năng “đăng ký thành viên”.
CHƯƠNG.197. • Hệ thống hiển thị mục đăng ký thành viên.
• Actor điền vào các thông tin: Tên đăng nhập, mật khẩu, xác nhận mật khẩu, địa chỉ, email, điện thoại, fax.
CHƯƠNG 201.Điều kiện
Trang 22CHƯƠNG 214 Đăng nhập CHƯƠNG 215.
CHƯƠNG 216 Tên CHƯƠNG 217 Đăng nhập
CHƯƠNG 218 Mô tả CHƯƠNG 219 Use-case này cho phép actor đăng nhập vào hệ
thống với vai trò là khách hàng CHƯƠNG 220 Tác nhấn CHƯƠNG 221 Khách hàng
Actor chọn chức năng “đăng nhập”
CHƯƠNG 233. • Actor chọn chức năng “đăng nhập”
• Actor nhập tên truy cập và mật khẩu.
• Actor nhập tên truy cập và mật khẩu.
• Hệ thống kiểm tra tên truy cập và mật khẩu, xác nhận là đúng
và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống với vai trò khách hàng.
CHƯƠNG 235 Các dòng
sự kiện khác
• Hệ thống kiểm tra tên truy cập và mật khẩu, xác nhận là đúng
và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống với vai trò khách hàng.
CHƯƠNG 236 Điều kiện
Trang 23239.1.1 Xem sản phẩm
CHƯƠNG 240 Xem sản CHƯƠNG 241.
phẩm
CHƯƠNG 242 Tên CHƯƠNG 243 Xem sản phẩm
CHƯƠNG 244 Mô tả CHƯƠNG 245 Use-case này cho phép actor xem tất cả các sản
phẩm có trong danh mục CHƯƠNG 246 Tác nhấn CHƯƠNG 247 Khách hàng
• Actor chọn một hãng điện thoại.
CHƯƠNG 259. • Hệ CHƯƠNG lấy mã danh mục mà actor đang chọn.
• Hệ thống hiển thị các sản phẩm thuộc hãng điện thoại đó.
• Actor chọn sản phẩm mà actor quan tấm