Website bán mô hình lắp ghép có các tính năng của một website bán hàng thông thường như giỏ hàng, trang chủ, danh mục sản phẩm, chi tiết sản phẩm,..... + Trang chủ: Đưa ra các sản phẩm t
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB
XÂY DỰNG WEBSITE
BÁN MÔ HÌNH LẮP GHÉP
GVHD: THS NGUYỄN HỮU VĨNH SVTH: NGUYỄN MINH HÙNG MSSV: 1824801030141
LỚP: D18PM03
Trang 3VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh
Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÔ HÌNH LẮP GHÉP Nội dung nhận xét:
Điểm:
Bằng số:
Bằng chữ:
GIẢNG VIÊN CHẤM
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGUYỄN HỮU VĨNH
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4dựng webste thương mại điện tử để kinh doanh là một trong những lựa chọn thông mình nhất.
Trong mỗi con người hiện nay, ai cũng có ít nhất một đam mê riêng của mình Ngoài công việc hằng ngày ra thì chúng ta vẫn còn một đam mê nhỏ nào đó chẳng hạn như mô hình lắp ghép Mô hình lắp ghép là một loại đồ chơi, một loại đam mê của một số người yêu thích kỹ thuật và nghệ thuật đồng thời cũng đòi hỏi sự cẩn thận tỉ mỉ đối với loại hình này
Việc tìm kiếm được những mô hình lắp ghép đẹp và đảm bảo được chất lượng hiện nay khá khó khăn với nhiều người Vì thế website bán mô hình lắp ghép xuất hiện nhằm phục vụ đam mê, sở thích của mọi người cũng như đảm bảo được chất lượng của sản phẩm Website bán mô hình lắp ghép có các tính năng của một website bán hàng thông thường như giỏ hàng, trang chủ, danh mục sản phẩm, chi tiết sản phẩm,
Trang 5Đề tài tiểu luận gồm các phần được phân chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Giới thiệu công nghệ
Chương 3: Cơ sở dữ liệu
Chương 4: Giao diện website
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 7
1 Tên Đề Tài 7
2 Mục Tiêu của Đề Tài 7
3 Ý Nghĩa Của Đề Tài 7
4 Đối Tượng Của Đề Tài 7
5 Một Số Trang Chính Của Website 7
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 8
1 Giới Thiệu Về HTML 8
1.1 HTML là gì? 8
1.2 Công dụng của HTML 8
1.3 Định dạng của HTML 8
2 Giới thiệu về Adobe Dreamweaver 9
3 Ngôn ngữ CSS 9
4 Ngôn ngữ Javascript 10
5 JQuery 10
6 ASP.NET 10
7 ASP.NET MVC 11
8 Entity Framework 11
9 ADO.NET 12
10 Server Side Rendering 12
11 Client Side Rendering 12
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
1 Cơ sở dữ liệu 13
2 Sản phẩm 13
3 Danh mục sản phẩm 14
4 Tài khoản 14
5 Slide 14
6 Giỏ hàng 15
7 Chi tiết giỏ hàng 15
Trang 7CHƯƠNG 4: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 16
1 Cấu trúc Giao diện 16
1.1 Khách hàng 16
1.2 Admin 17
2 Đặc tả Giao diện 18
2.1 Trang chủ 18
2.2 Danh mục sản phẩm 20
2.3 Chi tiết sản phẩm 21
2.4 Đăng nhập 22
2.5 Đăng ký 23
2.6 Giỏ hàng 24
2.7 Thanh toán 25
2.8 Thanh toán thành công 27
2.9 Về chúng tôi 28
2.10 Đăng nhập (Admin) 29
2.11 Trang chủ (Admin) 30
2.12 Thêm tài khoản (Admin) 31
2.13 Danh sách tài khoản (Admin) 32
2.14 Sửa tài khoản (Admin) 33
2.15 Thêm sản phẩm (Admin) 34
2.16 Danh sách sản phẩm (Admin) 35
2.17 Sửa sản phẩm (Admin) 36
2.18 Danh sách đơn hàng (Admin) 37
2.19 Chi tiết đơn hàng (Admin) 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 39
1 Kết quả đạt được: 39
2 Việc chưa làm được: 39
3 Hướng phát triển của đề tài 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1 Tên Đề Tài.
+ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÔ HÌNH LẮP GHÉP
2 Mục Tiêu của Đề Tài.
+ Thiết kế, xây dựng được website bán mô hình lắp ghép đơn giản, dễ sử dụng đối vớingười dùng
3 Ý Nghĩa Của Đề Tài.
+ Tạo ra nơi mà mọi người có thể thỏa mản được đam mê mô hình của mình
+ Quảng bá thương hiệu
4 Đối Tượng Của Đề Tài.
+ Đối tượng của website chính là những người có niềm đam mê với mô hình, nghệthuật và kỹ thuật
5 Một Số Trang Chính Của Website.
+ Trang chủ: Đưa ra các sản phẩm tiêu biểu để giới thiệu website
+ Danh mục sản phẩm: Đưa ra các sản phẩm cùng loại
+ Chi tiết sản phẩm: Thông tin chi tiết về sản phẩm
+ Đăng nhập: Khách hàng đăng nhập vào website
+ Đăng ký: Khách hàng đăng ký tài khoản
+ Về chúng tôi: Đưa ra thông tin giới thiệu về website
+ Giỏ hàng: Chứa các sản phẩm khách hàng muốn mua
+ Thanh toán: Khách hàng điền thông tin để thanh toán
+ Quản lý đơn hàng: admin quản lý đơn hàng
+ Quản lý tài khoản: admin quản lý tài khoản
+ Quản lý sản phẩm: admin quản lý sản phẩm
+ Admin đăng nhập: admin đăng nhập vào hệ thống
Trang 10CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ
1 Giới Thiệu Về HTML.
1.1 HTML là gì?
HTML (Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là ngôn ngữđánh dấu chuẩn dùng soạn thảo các tài liệu World Wide Web, chỉ rõ một trang Web đượchiển thị như thế nào trong trình duyệt
Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt (Webbrowsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text và graphics
HTML là ngôn ngữ xác định cấu trúc của thông tin
HTML sử dụng một loạt các thẻ và thuộc tính và được dùng để hiện thị văn bản và cácthông tin khác, cung cấp siêu liên kết tới các tài liệu khác
1.2 Công dụng của HTML.
Thiết kế được nội dung và hình thức của trang web
Xuất bản được các tài liệu trực tuyến hay truy xuất các thông tin trực tuyến bằng cáchdùng các liên kết được chèn vào trang web
Tạo ra các biểu mẫu trực tuyến nhằm thu thập các thông tin người dùng, quản lý giaodịch…
Thêm vào đối tượng các hình ảnh video, âm thanh…
Trang 11Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng để thiết kế,viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web Cho dù bạn cóthích thú với công việc viết mã HTML thủ công hoặc bạn thích làm việc trong môi trườngbiên soạn trực quan, Dreamweaver cung cấp cho bạn những công cụ hữu ích để nâng caokinh nghiệm thiết kế web của bạn.
Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép bạn tạo nhanh cáctrang web mà không cần các dòng mã Bạn có thể xem tất cả các thành phần trong websitecủa bạn và kéo chúng trực tiếp từ một panel dễ sử dụng vào 1 văn bản Bạn có thể nâng caosản phẩm của bạn bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Macromedia Fireworks hoặc trongứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Dreamweaver Dreamweaver cũng cungcấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web
Dreamweaver cũng cho phép bạn Thiết kế các ứng dụng web động dựa theo dữ liệu sửdụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP, và PHP Nếu sở thích của bạn làlàm việc với dữ liệu XML, Dreamweaver cung cấp những công cụ cho phép bạn dễ dàngtạo các trang XSLT, chèn file XML và hiển thị dữ liệu XML trên trang web của bạn
Dreamweaver có thể tùy biến hoàn toàn Bạn có thể tạo cho riêng mình những đốitượng và yêu cầu, chỉnh sửa shortcut bàn phím và thậm chí viết mã JavaScript để mở rộngnhững khả năng của Dreamweaver với những hành vi mới, những chuyên gia giám địnhProperty mới và những báo cáo site mới
Trang 12CSS đưa ra phương thức áp dụng từ một file CSS ở ngoài Có hiệu quả đồng bộ khi tạomột website có hàng trăm trang hay khi muốn thay đổi một thuộc tính trình bày nào đó.CSS được cập nhật liên tục mang lại các trình bày phức tạp và tinh vi hơn.
JavaScript là ngôn ngữ dưới dạng script có thể gắn với các file HTML Được trìnhduyệt diễn dịch, trình duyệt đọc JavaScript dưới dạng mã nguồn
JavaScript là ngôn ngữ dựa trên đối tượng, nghĩa là bao gồm nhiều kiểu đối tượng, ví
dụ đối tượng Math với tất cả các chức năng toán học Nhưng JavaScript không là ngôn ngữhướng đối tượng như C++/Java
jQuery không phải là một ngôn ngữ lập trình riêng biệt mà hoạt động liên kết
với JavaScript Với jQuery, bạn có thể làm được nhiều việc hơn mà lại tốn ít công sức hơn jQuery cung cấp các API giúp việc duyệt tài liệu HTML, hoạt ảnh, xử lý sự kiện và thao tác AJAX đơn giản hơn jQuery hoạt động tốt trên nhiều loại trình duyệt khác nhau Một trong những đối thủ nặng ký của jQuery đó là JS Framework
6 ASP.NET.
ASP.Net là một nền tảng dành cho phát triển web, được Microsoft phát hành và cung cấp lần đầu tiên vào năm 2002 Nền tảng được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web-based
Phiên bản ASP.Net đầu tiên được triển khai là 1.0 và phiên bản ASP.Net mới nhất là phiên bản 4.6 ASP.Net được thiết kế để tương thích với giao thức HTTP HTTP là giao thức chuẩn được sử dụng trên tất cả các ứng dụng web
Trang 13Các ứng dụng ASP.Net có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ Net khác nhau Trong
đó có các kiểu ngôn ngữ như C #, VB.Net và J #
ASP viết đầy đủ là Active Server Pages, và NET là viết tắt của Network Enabled Technologies
7 ASP.NET MVC.
ASP.NET MVC là một framework tuyệt vời hỗ trợ pattern MVC cho ASP.NET Nếu bạn muốn hiểu ASP.NET MVC làm việc như thế nào, bạn cần phải có một sự hiểu biết rõ ràng về mô hình MVC MVC là cụm từ viết tắt của Model-View-Controller, nó phân chia pattern của ứng dụng thành 3 phần - model, controller và view
- Model giúp lưu trữ dữ liệu của ứng dụng và trạng thái của nó Nó là một cơ sở
dữ liệu hoặc cũng có thể chỉ là một tập tin XML
- View được coi là một giao diện người dùng được sử dụng bởi khách truy cập trang web của bạn để nhìn thấy các dữ liệu Các trang ASPX thường được sử dụng để hiển thị view trong các ứng dụng ASP.NET MVC
- Controller chịu trách nhiệm xử lý các tương tác của người dùng với trang web
Nó được sử dụng để xác định loại view nào cần phải được hiển thị Controller cũng được sử dụng cho mục đích giao tiếp với model
Framework này là khá nhẹ và cung cấp khả năng kiểm thử, trong đó tích hợp với các tính năng hiện có của ASP.NET như xác thực (authentication) dựa trên membership và cả các master page
8 Entity Framework.
Entity Framework là một khung ORM mã nguồn mở cho các ứng dụng NET được Microsoft hỗ trợ Nó cho phép các nhà phát triển làm việc với dữ liệu bằng cách sử dụng các đối tượng của các lớp cụ thể của miền mà không cần tập trung vào các bảng và cột cơ
sở dữ liệu cơ bản nơi dữ liệu này được lưu trữ Với Entity Framework, các nhà phát triển
có thể làm việc ở mức độ trừu tượng cao hơn khi họ xử lý dữ liệu và có thể tạo và duy trì các ứng dụng hướng dữ liệu với ít mã hơn so với các ứng dụng truyền thống
Định nghĩa chính thức: Khung Entity Ent là một trình ánh xạ quan hệ đối tượng (O /RM) cho phép các nhà phát triển NET làm việc với cơ sở dữ liệu bằng các đối tượng NET Nó loại bỏ sự cần thiết của hầu hết các mã truy cập dữ liệu mà các nhà phát triển thường cần viết
Trang 149 ADO.NET.
ADO.NET là một bộ thư viện hướng đối tượng (OOP) cho phép tương tác với dữ liệunguồn Thông thường thì dữ liệu nguồn là một cơ sở dữ liệu (Database), nhưng củng có thể là file text, exel hoặc XML Ở đây ta chỉ xét ADO.NET làm việc với database
ADO.NET là một kỹ thuật NET để thao tác với nguồn dữ liệu Nó là môt tập hợp cáclớp nằm trong bộ thư viện lớp cơ sở của NET Framework
10 Server Side Rendering.
Server-side rendering: các trang web và ứng dụng web được xây dựng trên cơ sở logic của server Trong đó các trang web được lưu trữ trên server Các dòng lệnh HTML, CSS và Javascript được gửi từ server và thể hiện trên trình duyệt web
Ngày nay các công nghệ như ASP.NET và PHP vẫn sử dụng hình mẫu này Mặc dù với sự xuất hiện của các Javascript framework ngày nay Trong đó công nghệ server-side rendering có thể được sử dụng cho client-side rendering
11 Client Side Rendering
Với sự phát triển sức mạnh các trình duyệt và các cỗ máy Javascript trong trình duyệt
Xu hướng hiện nay dần chuyển sang công nghệ client-side rendering
Trong client-side rendering, nội dung của trang web được dựng trên trình duyệt thôngqua Javascript thay vì trên server Web server gửi các dòng lệnh Javascript đến trình duyệt,
và trình duyệt sẽ thực thi các lệnh này trên trang web Bao gồm việc điều khiển, truy xuất
dữ liệu từ server
Javascript được sử dụng để tạo ra và điều khiển các thành phần DOM của trang web Tạo ra các thành phần HTML và CSS của trang web và các ứng dụng trên web
Công nghệ client-side rendering khiến cho người sử dụng cảm thấy trình duyệt mượt
mà hơn Bởi vì khi này trình duyệt không cần gửi yêu cầu đến server để có thể hiện lên 1 trang web hoàn chỉnh Mà nó chỉ cần yêu cầu thêm dữ liệu và thực thi ngay trên trang web các yêu cầu đó
Vì vậy một vài ứng dụng client-side rendered được gọi là SPAs Có nghĩa là chỉ có 1 trang web và nội dung của trang web đó được cập nhật liên tục
Trang 15CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Cơ sở dữ liệu
2 Sản phẩm
Trang 163 Danh mục sản phẩm
4 Tài khoản
Trang 175 Slide
6 Giỏ hàng
Trang 187 Chi tiết giỏ hàng
Trang 19CHƯƠNG 4: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 C ấu trúc Giao diện
1.1 Khách hàng
Giao diện khách hàng được phân thành các nhánh như sau
Trang 201.2 Admin
Giao diện admin được phân thành các nhánh như sau
Trang 212 Đặc tả Giao diện
2.1 Trang chủ
- Mục đích: Là giao diện tổng quan của website và giới thiệu sản phẩm
- Tại đây, người xem có thể đến được các trang khác thông qua các link đính kèm
Trang 22- Trang web được chia thành các phần như sau:
Phần trên cùng: logo của website và các link chuyển trang
Phần tiếp theo: thanh tiêu đề chứa các link đến các loại sản phẩm
Phần giữa: gồm phần slide giới thiệu các sản phẩm của website, các liên kết với trangmạng xã hội của và phần danh sách các mặt hàng mới, đặc trưng của website
Phần trên dưới: gồm các thông tin như vận chuyển, liên lạc và mục tiêu của website
Phần cuối: Chứa các link về các thông tin khách hàng cần tìm hiểu
Trang 232.2 Danh mục sản phẩm
- Mục đích: hiển thị các sản phẩm cùng loại
- Khách hàng có thể xem danh mục các sản phẩm để lựa chọn
Trang 242.3 Chi tiết sản phẩm
- Mục đích: hiển thị các thông tin chi tiết về sản phẩm
- Khách hàng có thể xem thông tin về sản phẩm để mua
- Ngoài ra còn có slide các sản phẩm được gợi ý
Trang 252.4 Đăng nhập
- Mục đích: khách hàng đăng nhập vào website
- Khách hàng còn có thể lựa chọn đăng ký tại đây
Trang 262.5 Đăng ký
- Mục đích: khách hàng đăng ký thành viên website
Trang 272.6 Giỏ hàng
- Mục đích: hiển thị các sản phẩm khách hàng thêm vào giỏ
- Còn có các nút:
+ Tiếp tục mua hàng: quay trở về trang chủ
+ Cập nhật giỏ hàng: cập nhật số lượng khách hàng thay đổi
+ Xóa giỏ hàng: xóa toàn sản phẩm trong giỏ hàng
+ Thanh toán: chuyển sang trang thanh toán
- Ngoài ra còn có link xóa ở cuối mỗi sản phẩm để khách hàng có thể xóa sản phẩm đó ra
khỏi giỏ hàng
Trang 282.7 Thanh toán
- Mục đích: khách hàng nhập thông tin để tiến hành thanh toán
Trang 292.8 Thanh toán thành công
- Mục đích: hiển thị thông báo thanh toán thành công
Trang 302.9 Về chúng tôi
- Mục đích: giới thiệu về webiste
Trang 312.10 Đăng nhập (Admin)
- Mục đích: admin đăng nhập vào để quản lý
- Muốn vào được các trang quản lý phải đăng nhập tài khoản admin vào
Trang 322.11 Trang chủ (Admin)
- Mục đích: hiển thị các chức năng quản lý của admin
- Bên trái gồm các mục cần quản lý của admin, bên trong có các mục con
Trang 332.12 Thêm tài khoản (Admin)
- Mục đích: admin thêm tài khoản nhân viên có quyền admin vào để quản lý
Trang 342.13 Danh sách tài khoản (Admin)
- Mục đích: hiển thị danh sách các tài khoản có trong cơ sở dữ liệu
- Cuối mỗi tài khoản có nút sửa để admin có thể sửa thông tin tài khoản
Trang 352.14 Sửa tài khoản (Admin)
- Mục đích: admin sửa thông tin tài khoản
Trang 362.15 Thêm sản phẩm (Admin)
- Mục đích: admin thêm sản phẩm vào cơ sở dữ liệu của website
Trang 372.16 Danh sách sản phẩm (Admin)
- Mục đích: hiển thị danh sách các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu
- Cuối mỗi sản phẩm có nút sửa để admin có thể sửa thông tin sản phẩm
Trang 382.17 Sửa sản phẩm (Admin)
- Mục đích: admin sửa thông tin của sản phẩm
Trang 392.18 Danh sách đơn hàng (Admin)
- Mục đích: hiển thị danh sách các đơn hàng
- Cuối mỗi đơn hàng có 2 nút là Xem để chuyển sang trang chi tiết đơn hàng và Xác
nhận để xác nhận thông tin của đơn hàng