Khi mã hóa, mỗi từ mã nhị phân đều đ ợc gán một hàm ý xác định, tức là mỗi từ mã biểu thị một tin tức hoặc một đối t ợng xác định.. Giải mã là quá trình phiên dịch hàm ý đã gán cho từ mã
Trang 1Khi mã hóa, mỗi từ mã nhị phân đều đ ợc gán
một hàm ý xác định, tức là mỗi từ mã biểu thị một tin tức hoặc một đối t ợng xác định
Bài 2.3: Bộ giải mã
1 Khái niệm giải mã.
Giải mã là quá trình phiên dịch hàm ý đã gán
cho từ mã Mạch điện thực hiện việc giải mã đ ợc gọi
là bộ giải mã
Là mạch điện dùng để phiên dịch các từ mã nhị phân thành các tín hiệu đầu ra
2 Bộ giải mã nhị phân.
Ví dụ: Hãy thiết kế bộ giải mã nhị phân 3 bit
• Phân tích yêu cầu:
+ Đầu vào: Mã nhị phân 3 bit: C, B, A
8 tín hiệu t ơng ứng Y , Y , , Y
+ Đầu ra:
Theo CT: 2n = 23 = N = 8
Bộ giải mã nhị phân
Y0 C
B A
Y1 Y
Trang 2• Bảng chân
lý:
C B A Y 0 Y 1 Y 2 Y 3 Y 4 Y 5 Y 6 Y 7
0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0
0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0
0 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0
1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1
• Tối thiểu hóa:
A B C
Y2
A B C
Y0
A B C
Y1
BA C
Y3
A B C
Y4
A B C
Y5
A CB
Y6
CBA
Y7
CBA Y
A CB
Y A
B C Y
A B C
Y BA
C Y
A B C
Y A
B C Y
A B C Y
7
6 5
4 3
2 1
0
• Tối thiểu
hóa:
• Sơ đồ logic:
Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7
C
B
A
Trang 3Thực hiện chuyển đổi từ mã BCD thành 10 tín hiệu đầu ra t ơng ứng 10 chữ số của hệ thập
phân
3 Bộ giải mã nhị - thập phân.
• Phân tích yêu cầu:
+ Đầu vào: Mã BCD: D, C, B, A
10 tín hiệu 10 tín hiệu Y0, Y1, , Y9
t ơng ứng với các chữ số từ 0 9, tích cực ở mức
logic 1
+ Đầu ra:
Bộ giải mã nhị
- thập phân
Y0 C
B A
Y1
Y9 D
Trang 4• B¶ng ch©n
lý:
D C B A Y 0 Y 1 Y 2 Y 3 Y 4 Y 5 Y 6 Y 7 Y 8 Y 9
0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
• Tèi thiÓu hãa:
0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0
0 0 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0
0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0
1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1
1 0 1 0 x x x x x x x x x x
1 0 1 1 x x x x x x x x x x
1 1 0 0 x x x x x x x x x x
1 1 0 1 x x x x x x x x x x
1 1 1 0 x x x x x x x x x x
1 1 1 1 x x x x x x x x x x
B¶ng Karnaugh:
00 01 11 10 00
01 11 10
D C
BA
1
x x x x
x x
1
x x x x
x x
A B C D
Y0
1
x x x x
x x
A B C D
Y1
1
x x x x
x x
A B C
Y2
1
x x x x
x x
BA C
Y3
1
x x x x
x x
A B C
Y4
1
x x x x
x x
A B C
Y5
1
x x x x
x x
A CB
Y6
x x x x
CBA
Y7
x x x x
1 x x
Y9
Y8
Y7
Y6
Y5
Y4
Y3
Y2
Y1
Y0
Trang 5• Tối thiểu
hóa:Y0 DCBA
A B C D
Y1
A B C
Y2
BA C
Y3
A B C
Y4
A B C
Y5
A CB
Y6
CBA
Y7
A D
Y8
DA
Y9
• Sơ đồ logic:
D
C
B
A
Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7 Y8 Y9
Trang 6Bộ giải mã hiển thị ký hiệu là LED 7 thanh
4 Bộ giải mã hiển thị 7 thanh.
Ví dụ: Hãy thiết kế bộ giải mã hiển thị kích cho
hiển thị 7 thanh LED với tín hiệu đầu vào là mã BCD
8421.• Phân tích yêu cầu:
+ Đầu vào:
Các tín hiệu a, b, c, d, e, f, g để kích cho LED sáng t ơng ứng của hiển thị 7 thanh
+ Đầu ra:
a
b c d
e
giải mã
hiển thị
a C
B A
b
g
D
c d e f
Đầu
Mà các tín hiệu đầu ra bộ giải mã đ ợc xác
định sao cho:
Mức cao H: LED sáng
Trang 7• B¶ng ch©n
lý:
D C B A a b c d e f g
0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0
• Tèi thiÓu hãa:
0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0
0 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1
0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1
0 1 0 0 0 1 1 0 0 1 1
0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1
0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1
0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1
1 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1
1 0 1 0 x x x x x x x
1 0 1 1 x x x x x x x
1 1 0 0 x x x x x x x
1 1 0 1 x x x x x x x
1 1 1 0 x x x x x x x
1 1 1 1 x x x x x x x
B¶ng Karnaugh:
00 01 11 10 00
01 11 10
D C BA
a
1 1 1
x x x x
1 1 x x
b
1 1 1 1
x x x x
1 1 x x
c
1 1 1
1 1 1 1
x x x x
1 1 x x
d
x x x x
1 1 x x
e
1
x x x x
f
1
x x x x
1 1 x x
g
1 1
x x x x
1 1 x x
A C CA
B D
A B BA
C
A B
C
A B C A
C B
C A
B D
A C A
B
A C B
C A
B D
B C A
B B
C D
Trang 8• Tối thiểu
hóa:
• Sơ đồ logic:
A C CA
B D
A B BA
C
A B
C
A B C A
C B
C A
B D
A C A
B
A C B
C A
B D
B C A
B B
C D
D
C
B