Gây mê cho mổ ngực PGS Công Quyết Thắng, Gây mê cho mổ ngực là một khía cạnh quan trọng của phẫu thuật ngực, và PGS. TS Công Quyết Thắng là một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Với hơn 20 năm kinh nghiệm, ông đã thực hiện hàng trăm ca mổ ngực thành công và đã trở thành tên tuổi nổi tiếng trong ngành y học. PGS. TS Công Quyết Thắng không chỉ là một bác sĩ giỏi mà còn là một nhà nghiên cứu và giảng viên uy tín. Ông luôn áp dụng các phương pháp gây mê tiên tiến và an toàn nhất trong mỗi ca mổ để đảm bảo sự thoải mái và an toàn tối đa cho bệnh nhân. Ông cũng luôn cập nhật kiến thức và công nghệ mới nhất để mang lại những giải pháp tốt nhất cho bệnh nhân của mình. Với tầm nhìn và sứ mệnh của mình, PGS. TS Công Quyết Thắng đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của lĩnh vực phẫu thuật ngực và chăm sóc sức khỏe phụ nữ. Đối với những ai đang tìm kiếm chất lượng và kinh nghiệm trong phẫu thuật ngực và gây mê, PGS. TS Công Quyết Thắng là một sự lựa chọn hàng đầu.
Trang 1GÂY MÊ CHO MỔ
NGỰC
PGS.TS.GVCC Công Quyết Thắng
Trang 2Các vấn đề
• Sinh lý: Thông khí một phổi
• Kỹ thuật: Các phương pháp thông khí
một phổi, soi phế quản bằng ống mềm, giảm đau ngoài màng cứng ngực
• Về monitoring: áp lực đường thở, huyết động, …
• Về tiến trình phẫu thuật: ghép phổi, soi trung thất
Trang 4Sinh lý hô hấp
Nằm nghiêng bên, tự thở,ngực kín
Ngôi Năm nghiêng bên
Trang 5Sinh lý hô hấp
Nằm nghiêng bên, tự thở,ngực kín
Ngôi Năm nghiêng bên
- Các phế nang phổi bên dưới là phần có đường biển diễn compliance (độ giãn nở) thuận lợi nhất
Phổi trên
Phổi dưới
Trang 6Phổi bên dưới
Khởi mê, giãn cơ và thở máy, đặt gối đệm
Gây giảm dung tích cặn chức năng Giảm sự biến loạn tỷ lệ thông khí - tưới máu
Cơ hoành dâng cao dần về phía đầu
Vi trí cơ hoành lúc đâu khi ngôi
Tư thê năm ngưa Khơi mê
Tư thê mô và
Ngồi Nằm ngửa khởi mê
Trang 7Làm tăng thiếu oxy máu: phổi bên trên được
thông khí tốt hơn, phổi bên dưới vẫn còn được
tưới máu tốt hơn
Trang 8- Đẩy trung thất: bớt giảm thông khí ở phổi bên dưới
- Hô hấp đảo ngược
Trang 9Chỉ một mình phổi bên dưới đảm bảo thông khí
Thay đổi phân bố
thông khí và tưới máu thiếu oxy máu (Ít ảnh hưởng đến PaCO2)
THAY ĐỔI dung tích cặn chức năng liên quan đến bệnh lý phổi hoặc đến mode thở
Sinh lý hô hấp
Thông khí một phổi
Trang 10Thể tích phổi do dòng thở ra thấp và kéo dài thời gian thoát khí khỏi phổi PEEP nội sinh
Trang 13Phổi bên trên bị xẹp và dòng
máu đến giảm ± 20% do cơ chế
co mạch phổi khi thiếu oxy và do tác dụng trọng lực
Co mạch phổi phản ứng khi thiếu oxy máu (VHP)
Trang 14Thông khí hai phổi so với Thông khí một phổi
Phổi bên trên
Phổi bên dưới
Co mạch phổi phản ứng khi thiếu oxy máu (VHP)
Phần máu
đến phổi
Phần máu đến phổi
Trang 15= Hiện tượng chủ động chuyển dòng máu về
phổi có oxy bình thường hoặc giàu oxy
Cơ chế tại chỗ: tác dụng co mạch trực tiếp của thiếu oxy máu trên các tế bào cơ trơn của mạch phổi ( GMP vòng, ức chế kênh K+ khử cực tế bào và Ca++ vào trong tế bào)
Co mạch phổi phản ứng khi thiếu oxy máu (VHP)
Trang 16Các yếu tố ức chế
phản ứng co mạch phổi khi thiếu oxy máu
- Nhược thán (tác dụng giãn mạch trực tiếp và giảm sức cản đường thở do tăng thông khí) và kiềm máu
- ALĐM phổi cao hoặc thấp (ví dụ thuốc giãn mạch)
- PvO 2 cao hoặc thấp
- Thuốc giãn mạch: Nitroprussiate, NTG, Isuprel,
Dobutamine, chẹn Ca++, adenosine, NO
- Thuốc giãn phế quản
- Nhóm Halogen (> 1 MAC)
Trang 17CÁC YẾU TỐ làm giảm dòng máu đến phổi
bên dưới
- Áp lực cao trong đường thở
- PEEP chọn lọc ở phổi bên dưới
- FiO2 (co mạch, thiếu oxy phổi bên dưới)
- Thuốc co mạch: có tác dụng hơn ở mạch máu
Các yếu tố gián tiếp ức chế
phản ứng co mạch phổi khi thiếu oxy máu
Trang 18CÁC YẾU TỐ ít gây ảnh hưởng:
Dòng nha phiến
CÁC YẾU TỐ ít gây ảnh hưởng
Co mạch phổi phản ứng khi thiếu oxy máu
Trang 19Ống hai nòng
Ống chẹn phế quản
Các chỉ định – Đặt đúng chỗ - Tối ưu hóa thông
Các kỹ thuật thông khí một phổi
Trang 20Thông khí một phổi
Các chỉ định tuyệt đối
Mục đích: Bảo vệ phổi lành hoặc dự phòng
thông khí một phổi
Hypoxia nguy kich
do benh phoi mot bên
Kén phôi môt bên
Rưa phôi
môt bên
Rách rông khí-phê quan
Đưong thơ thung do mô
Nhiêm trùng
Chay máu
Trang 212 Cắt thực quản
3 Các thủ thuật trên
cột sống ngực
4 Lấy cục tắc
Trang 22Các đặc điểm
giải phẫu
Các kỹ thuật thông khí một phổi
Trang 23Các kỹ thuật thông khí một phổi: Các ố ng hai nòng
Thùy trên trái
Cuff phê quan màu
xanh (nhìn rõ băng
ông soi mêm) giúp thông khí thùy Cuff phê quan phai
trên qua khe trươc lô phê quan thùy trên
Thùy trên phai
Các cuff the tích
cao, áp lưc thap
Phù hơp vơi
mandrin mêm
Trang 24Các kỹ thuật thông khí một phổi: Các ố ng hai nòng
Trang 25Các kỹ thuật thông khí một phổi: Các ố ng hai nòng
Kiểm tra:
- Phát hiện 39-80% sai vị trí khi đặt mò
- Thay đổi giải phẫu
- Luôn xem lại sau khi đặt tư thế nghiêng bên
- Cho phép chẩn đoán thiếu oxy máu trong mổ do
Trang 26Các kỹ thuật thông khí một phổi: Các ố ng hai nòng
- Đặt sai vị trí ống hai nòng gây thiếu oxy máu,
giảm thông khí, mổ khó và lâu, xẹp thùy phổi với bội nhiễm sau mổ
- Nhìn: trong lòng ống: 1 khí quản
2 phế quản
- Đặt sai vị trí ống hai nòng gây thiếu oxy máu, giảm thông khí, mổ khó và lâu, xẹp thùy phổi với bội nhiễm sau mổ
- Nhìn: trong lòng ống: 1 khí quản
2 phế quản
Trang 27Các kỹ thuật thông khí một phổi: Các ố ng hai nòng
Biến chứng:
- Đặt sai vị trí - tắc
- Chấn thương thanh quản (phù dây thanh âm), khí quản, phế quản (nhất là niêm mạc thành sau gây tràn khí dưới da, tràn khí màng phổi, …)
- Cuff bơm quá căng
- Khâu phải ống
Trang 28Các kỹ thuật thông khí một phổi: Ống chẹn phế quản
Áp lực cao ở cuff phế quản!
Thoát vị cuff chèn phế quản!
Xẹp chậm, không hoàn toàn!
Không ổn định!
Ưu điểm: Khi đặt NKQ khó,
Ống chẹn bằng silicone
Trang 29Các kỹ thuật thông khí
một phổi: Ống chẹn phế quản
Trang 30Các kỹ thuật thông khí một phổi: Ống chẹn phế quản
Soi phế quản mềm
CPAP, hút
O2
Đắt, không luồn lại được dây dẫn đường!
Thoát vị cuff chèn phế quản!
Xẹp chậm, không hoàn toàn!
Không ổn định! Cỡ ống > 8!
Trang 31Gây mê cho mổ cắt phổi
- Nguy cơ biến chứng sau mổ liên quan đến chức năng nhu mô phổi còn lại, tình trạng tim và dinh dưỡng
- Tiêu chuẩn cắt phổi: (VEMS sau mổ > 0,8 L)
Các test Giá trị ngưỡng
VEMS < 2 L hoặc < 40% giá trị
dự kiến* (cắt thùy phổi < 1 L) VEMS/CV < 50% giá trị lý thuyết
VR/CPT > 50%
DLCO* < 40% giá trị lý thuyết
VO tối đa < 10 ml/kg/phút
Trang 32Gây mê cho mổ cắt phổi
Trước mổ:
Đo chức năng hô hấp
Xạ đồ thông khí/tưới máu
VEMS sau mổ dự kiến =
VEMS trước mổ % Tưới máu nhu mô phổi còn lại
Trang 33Gây mê cho mổ cắt phổi
Trong mổ:
Chuẩn bị: ống, soi phế quản mềm, CPAP, …
Chọc tĩnh mạch ngoại vi cỡ to, làm ấm dịch, đường
tĩnh mạch trung tâm bên mở ngực
Monitoring: SpO2, đo thể tích thở/ vòng dòng khí-áp lực Thán đồ (!chênh áp PaCO2-EtCO2 10 – 20 mmHg với thông khí một phổi)
Đo huyết áp xâm nhập (bệnh tim, dự trữ phổi, thông khí một phổi, chảy máu, để đo khí máu)
Trang 34Gây mê cho mổ cắt phổi
- Chọn thuốc ít ảnh hưởng phản ứng VPH và dễ điều
chỉnh FiO2, có tác dụng giãn phế quản, phản xạ
đường thở (halogen, propofol, thuốc nha phiến, giãn cơ)
- Hạn chế dịch (xuất tiết, phù phổi khi phổi nở lại)
- Không dùng N2O: >< FiO2, ức chế VPH, khó xẹp phổi
- Kháng sinh cephalosporin (tối đa 24 giờ) (tụ cầu, Gr (-),
Trang 35Gây mê cho mổ cắt phổi
Trong mổ:
Thông khí một phổi:
Giai đoạn ngắn
Áp lực đường thở
Hút đờm rãi, soi phế quản ống mềm
FiO 2 100%: * Phổi bên trên: trước khi cặp, cho phép xẹp
phổi tốt hơn ( N2, gradient PAO2 - PvO2)
* Phổi bên dưới: Hạn chế HPV,
Trang 36Gây mê cho mổ cắt phổi
Trong mổ:
Thông khí một phổi: nếu thiếu oxy máu
* FiO2 100% (shunt)
* Xác định vị trí ống
* Thể tích lưu thông, áp lực đường thở thích hợp
* CPAP phổi bên trên 5-10 cmH2O
* PEEP phổi bên dưới
* Thỉnh thoảng cho thông khí lại hai phổi
* Cặp động mạch phổi
* Thông khí dạng tia tần số cao HFJV cho phép thông khí hai phổi
Trang 37Gây mê cho mổ cắt phổi
Trong mổ:
Các test thử dò khí, làm nở lại phổi
Dẫn lưu: * Thùy phổi: hút – 15 đến – 20 cmH2O (xẹp, chảy máu, tràn khí màng phổi)
* Cắt phổi: dẫn lưu dưới nước (không hút)
! Thay đổi tư thế (thoát vị màng ngoài tim sau cắt phổi tụt huyết áp)
Rút NKQ sớm
Trang 38Gây mê cho mổ cắt phổi
Sau mổ:
CÁC BIẾN CHỨNG:
* Xẹp phổi
* Chảy máu
* Thất phải mất bù, nhịp nhanh trên thất
* Tổn thương thần kinh hoành và quặt ngược
* Dò khí đột ngột: dò phế quản - phế nang (tràn khí màng phổi, xẹp phổi)
* Xoắn vặn thùy phổi (tăng đậm cản quang)
* Liệt (động mạch liên sườn, máu tụ ngoài màng cứng)
Trang 39Gây mê cho mổ cắt phổi
Sau mổ:
GIẢM ĐAU:
Đau: các yếu tố cấu thành đau khá phức tạp
* Nguồn từ thành ngực: da, cơ, banh mổ, dẫn lưu
* Nguồn từ tạng: kích thích màng phổi
* Đau phản chiếu: đau mặt trước ngực (niêm mạc phế
quản), đau vai (kích thích sợi thần kinh hoành)
Giảm đau đa phương thức:
Ballantyne và cs “So sánh ảnh hưởng của giảm đau sau
mổ đến hậu quả phổi’’, Ann Analg 98
Trang 40Gây mê cho mổ cắt phổi
Sau mổ:
GIẢM ĐAU:
- Họ morphin tĩnh mạch: giới hạn an toàn thấp trừ PCA, nhưng giảm đau không hoàn toàn, ví dụ đau khi ho
- Chống đau giảm viêm phi steroid:
- Phong bế thần kinh liên sườn: Marcaine 0,5% 4-5 ml/sợi thần kinh; ! liều độc, tác dụng ngắn 24 giờ
- Giảm đau trong khoang màng phổi: khuyếch tán thuốc tê
ở màng phổi lá thành và ! dẫn lưu
- Họ morphin tủy sống: tác dụng ngắn, tác dụng phụ
- Phong bế cạnh cột sống: 15-20 ml thuốc tê, hiệu quả ≥ giảm đau ngoài màng cứng (các test hô hấp);
Trang 41Các thủ thuật đặc biệt
Chảy máu phổi:
Nằm nghiêng bên, đặt NKQ tỉnh hoặc nhanh, đặt ống
hai nòng hoặc ống chẹn phế quản, bơm cuff
Trang 42Các thủ thuật đặc biệt
Soi lồng ngực:
- Chẩn đoán (sinh thiết màng phổi hoặc phổi) hoặc
điều trị (bột talc gây dính, cắt giao cảm, cắt u, cắt
thực quản, cắt màng ngoài tim, cắt bóng khí,…)
- Ống hai nòng bên trái, thông khí một phổi, …
dung tích sống và VEMS sau mổ ít hơn
! Có khi phải chuyển mở ngực
Tránh bơm CO2 (rối loạn huyết động)
Đau? (kỹ thuật mổ)
Phẫu thuật thực quản:
Trang 43Phế quản trái Thân động mạch Động mạch
vô danh
Trang 44Biến chứng: chậm nhịp tim do phản xạ khi ép khí
quản, mạch máu lớn, chảy máu, tràn khí màng phổi sau mổ, chấn thương thần kinh
Giãn cơ đủ