• Thuốc được vận chuyển nhanh đến vị trí tác dụng và phân phối nhanh • Tác dụng nhanh và ngắn • Độ thanh thải : 250ml/phút • Oxy hóa bởi cytochrome P450 • Chất chuyển hóa không có hoạ
Trang 1THUỐC THƯỜNG DÙNG TRONG GMHS
Trang 3Tôi có thể đảm bảo với ông là phương pháp gây mê này không hại
gan
Tôi có thể đảm bảo với ông là phương pháp gây mê này không hại
gan
Trang 4THUỐC MÊ TĨNH MẠCH ĐANG SỬ DỤNG HIỆN NAY?
• Thiopental (Pentothal®, Nesdonal®…)
• Propofol (Diprivan®, thuốc generic …)
• Etomidate (Hypnomidate®…)
• Midazolam (Hypnovel®, Paciflam® …)
• Ketamine (Kétalar®)
Trang 5THUỐC MÊ TĨNH MẠCH
• THIOPENTAL
Acid 5-ethyl-5-(1-methylbutyl) 2-thiobarbituric
Trang 7• Thiopental tan nhiều trong mỡ
Trang 8• pKa = 7,6
• Tan trong nước khi ở dạng muối
• Dung dịch tính kiềm rất cao (pH > 10)
• Hoại tử mô nếu thoát mạch
• Kết tủa trong dung dịch acid (thuốc dãn cơ)
• Nồng độ khuyến cáo: 2,5% ở người lớn, 1% ở trẻ em
THIOPENTAL
Trang 9• Thuốc được vận chuyển nhanh đến vị trí tác dụng
và phân phối nhanh
• Tác dụng nhanh và ngắn
• Độ thanh thải : 250ml/phút
• Oxy hóa bởi cytochrome P450
• Chất chuyển hóa không có hoạt tính
• Tích tụ thuốc trong trường hợp tiêm lại hay truyền liên tục
THIOPENTAL
Trang 10Hệ TKTW
•An thần mất tri giác
•Giảm áp lực nội sọ
•Giảm lưu lượng máu não
•Giảm nhu cầu chuyển hóa của não
•AL tưới máu não phụ thuộc HA trung bình
•Có tính chất bảo vệ não
•Ức chế hoạt động điện não
•Liều cao EEG đẳng điện
•Thuốc chống động kinh rất tốt
THIOPENTAL
Trang 12Huyết động
•Ức chế co bóp cơ tim theo liều
•Dãn tĩnh mạch, ít thay đổi sức cản ngoại biên
•Giảm HAĐM (10 – 25%) và giảm cung lượng tim
•Thường gây tăng nhịp tim Tăng nhu cầu Oxy của cơ tim
THIOPENTAL
Trang 13• Gây giảm nhịp thở và Vt
• Liều dùng khởi mê 3 – 5mg/kg TMC
• Ngưng thở thoáng qua (80% trường hợp) khi bolus lúc khởi mê
• Ức chế phản xạ thanh môn ở mức trung bình Không cho phép đặt NKQ không kèm dãn cơ ở liều bt
THIOPENTAL
Trang 14Chống chỉ định
•Tuyệt đối: Bệnh porphyria, dị ứng
•Tương đối: suy gan, suy thận, giảm thể tích tuần hoàn mất bù
Tác dụng không mong muốn:
•Hoại tử mô nếu thoát mạch
•Tiêm vào ĐM co thắt (+++) và hoại tử đầu xa
•Phản vệ (ngoại lệ)
THIOPENTAL
Trang 16• Tan trong mỡ
• Dung môi là nhũ tương chứa nhiều lipid
• Màu trắng sữa (nhầm lẫn với Etomidate Lipuro !!!)
• Thụ thể GABA – A
• pKa = 11
PROPOFOL
Trang 17• Phân phối thuốc nhanh
Trang 18Hệ TKTW
•Giảm nhu cầu chuyển hóa não
•Giảm lưu lượng tưới máu não
•Cơ chế tự điều hòa còn bảo tồn
•ALNS phụ thuộc HA trung bình
•Có tính chất chống co giật
PROPOFOL
Trang 19Huyết động
•Tụt huyết áp (20 – 30%) do dãn mạch, đặc biệt khi tiêm nhanh
•BN giảm thể tích tuần hoàn Dung nạp kém
•Ức chế thụ thể áp lực Không có mạch nhanh khi tụt HA
•Ức chế cơ tim ???
PROPOFOL
Trang 20Hô hấp
•Ức chế hô hấp theo liều
•Ngưng thở thoáng qua khi bolus khởi mê
•Ức chế phản xạ thanh môn
•Bảo tồn cơ chế co mạch phổi khi thiếu Oxy máu
•Dãn phế quản
PROPOFOL
Trang 21Tác dụng khác
•Chống nôn
•Chống oxy hóa (cấu trúc tương tự Vit E)
•Sử dụng được trên BN tăng thân nhiệt ác tính
•Sử dụng được trên BN porphyrie
PROPOFOL
Trang 22Tác dụng không mong muốn
•Đau khi tiêm Lidocaine 0,1mg/kg TM
Trang 24• Chỉ sử dụng trong GMHS
• CCĐ tuyệt đối nếu không có
phương tiện theo dõi và hồi sức
Trang 25- Dẫn xuất Imidazole – carboxyl
- Dạng dung môi nhũ tương (nhầm với
Propofol) và dung môi không nhũ tương
Trang 26• Thụ thể GABA
• Phân phối nhanh: T1/2 = 3 phút
• Độ thanh thải qua gan khoảng 1,2L/phút (gần bằng lưu lượng máu gan)
• Bị thủy phân bởi men esterase của gan
• Chất chuyển hóa không có hoạt tính
• Không tích tụ thuốc
ETOMIDATE
Trang 27Hệ TKTW
•Giảm nhu cầu chuyển hóa não
•Giảm lưu lượng máu não
•Duy trì tự điều hòa tưới máu não
•Giảm ALNS
•Bảo vệ tế bào não
ETOMIDATE
Trang 28Huyết động
•Rất ít ảnh hưởng
•Không làm nặng tình trạng cơ tim bệnh lý
•Cải thiện cán cân cung – cầu Oxy của cơ tim
•Không làm giảm đáp ứng giao cảm khi đặt NKQ Phối hợp thuốc á phiện
ETOMIDATE
Trang 29Hô hấp
•Kém hơn Thiopental và Propofol
ETOMIDATE
Trang 31Tác dụng không mong muốn
•Đau khi tiêm > Propofol (tỷ lệ viêm tắc TM sau mổ
Trang 32Suy thượng thận cấp sau khi sử dụng Etomidate
ETOMIDATE
Trang 33KETAMINE
Trang 34• Thuốc mê duy nhất có thể tiêm bắp
Trang 35• Gây mê “phân ly”
• Tăng tưới máu não, tăng áp lực nội sọ
• Không mất hoạt tính điện não
• Huy động catecholamines nội sinh thích hợp
cho các trường hợp huyết động kém còn bù
• Ức chế cơ tim
• Gây ảo giác mạnh (nên dùng kèm
benzodiazepine)
Trang 37• Có thể dùng tiêm bắp
• Thích hợp cho các tình huống cấp cứu nạn nhân bị kẹt, chưa có đường truyền TM
Trang 39• Midazolam (F), Diazepam (G), Lorazepam (H)
Trang 40• Thụ thể GABA hệ thần kinh trung ương
Trang 41BENZODIAZEPINE
Trang 42• pKa = 6,15
• Gắn với albumine : 96%
• Thanh thải chuyển hóa = 0,5l/phút (trung bình)
• Chuyển hóa với Cytochrome P450
• Chất chuyển hóa có hoạt tính (αOH-MDZ)
vấn đề nếu an thần ở Hồi sức
MIDAZOLAM
Trang 43• Tiềm phục tương đối dài (hệ TKTW = 3
Trang 44Hệ TKTW
•Giảm nhu cầu chuyển hóa não
•Giảm lưu lượng máu não
•Duy trì tự điều hòa tưới máu não
Trang 45•Tác dụng theo liều
MIDAZOLAM
Trang 46Hô hấp
•Suy hô hấp do ức chế TW
•Ngưng thở thoáng qua khi bolus khởi mê
MIDAZOLAM
Trang 47Tác dụng khác
•Dãn cơ nhẹ do tác dụng trung ương
•Có thể dùng cho BN nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính
•Có thể dùng cho BN porphyrie
MIDAZOLAM
Trang 48Tác dụng không mong muốn
•Ít tác dụng không mong muốn nội sinh
•Tai biến thường do nhầm lẫn về dược lý:
-Ngủ gà kéo dài
-Ngưng thở do nghẽn đường thở
-Quá liều tương đối (BN lớn tuổi +++)
•Nguy hiểm nếu dùng an thần ngoại trú
MIDAZOLAM
Trang 50-Imidazo-BZD
-Gắn trên thụ thể GABA A Cạnh tranh
-Dạng uống: 75% bị hủy do hiệu ứng chuyển hóa qua gan lần đầu Dạng tiêm TM
-Dùng trong TH ngộ độc BZD
-Liều nhỏ lặp lại > Liều cao 1 lần
ĐỐI VẬN BENZODIAZEPINE
Trang 51-1mg TM trực tiếp mỗi 1 – 2 phút
-Nếu 5mg/10 phút không có đáp ứng BN ít khả năng bị ngộ độc BZD
ĐỐI VẬN BENZODIAZEPINE
Trang 52- Đa số là thụ thể GABA – A (trừ Ketamine)
- Tác dụng trung ương:
+ Giảm chuyển hóa não
+ Giảm lưu lượng máu não
+ Chống co giật
- Tác dụng hô hấp:
+ Ức chế hô hấp TW
+ Bảo tồn cơ chế co mạch phổi khi thiếu O2
ĐẶC ĐIỂM THUỐC MÊ TM
Trang 55THUỐC NÀO?
• Thiopental: Gây mê kéo dài > 90 phút, chuyển
mê bằng halogen; Dạ dày đầy
• Propofol: Gây mê ngắn và TB, an thần tại HS
• Etomidate: Khi cần tránh sử dụng thuốc gây dãn mạch lúc khởi mê phù hợp cho BN giảm thể tích hoàn
• Midazolam: tiền mê, an thần tại HS
Trang 56THUỐC MÊ HÔ HẤP
• N2O
• NHÓM HALOGEN
Trang 58Nhỏ giọt khí mê
Trang 59Hệ thống thở
Tương quan giữa BN, hệ thống thở và máy gây mê
Trang 61Thuốc mê
Trang 63THUỐC MÊ THỂ KHÍ
Trang 64• Nồng độ phế nang tối thiểu (Minimum Alveolar
Concentration)
• Tại nồng độ đó, 50% BN không cử động khi rạch da
MAC của các khí mê thường dùng (% khi
Trang 65• Yếu tố làm giảm MAC
- Thuốc an thần, giảm đau
Trang 68Tỷ lệ nồng độ phế nang (F A ) và nồng độ khí hít vào (F I ) với
cung lượng tim và thông khí phế nang không đổi
Trang 69LƯU LƯỢNG KHÍ MỚI NỒNG ĐỘ KHÍ HÍT VÀO
• Lưu lượng khí mới phụ thuộc
Trang 71THUỐC MÊ THỂ KHÍ
Trang 74Nồng độ khí hít vào Nồng độ phế nang Lưu lượng = V.A
Dung tích cặn chức năng = FRC
Trang 75• Hấp thu – Phân phối
Độ hòa tan máu/mô
- Ít hòa tan Cân bằng phế nang – máu nhanh khởi mê nhanh, tỉnh nhanh
- Hòa tan nhiều (halothane) Khởi mê chậm, tỉnh chậm
- Thứ tự : N2O > desflurane > sevoflurane >
isoflurane > enflurane > halothane
THUỐC MÊ THỂ KHÍ
Trang 76Độ hòa tan trong máu của các khí mê
Trang 77• Hấp thu – Phân phối
Cung lượng tim
- Tăng tăng bắt giữ thuốc tại mô
giảm nhanh FA/FI
Khởi mê chậm
- Giảm Phân phối thuốc vào mô chậm hơn
THUỐC MÊ THỂ KHÍ
Trang 78ĐƯỜNG THẢI THUỐC
• Đường hô hấp: Theo hướng ngược lại
• Chuyển hóa tại gan
Trang 80NITROUS OXIDE
• Tác dụng nhanh có thể trộn N2O với khí mê khác (hiệu ứng khí thứ 2) có thể giúp khởi mê nhanh hơn
• Khi ngừng thuốc N2O khuếch tán nhanh vào phế nang “pha loãng” Oxy
• Thiếu Oxy (diffusion hypoxia)
• Cần dùng Oxy 100% hơn là có trộn lẫn khí trời
Trang 81NITROUS OXIDE
• Gây mê nhổ răng
• Thường dùng kết hợp khí mê khác
• Giúp giảm lượng khí mê cần dùng
• 70% N2O Giảm lượng khí mê khác khoảng 60%
Trang 82NITROUS OXIDE
Huyết động
•Ít ảnh hưởng huyết động
•Ít ảnh hưởng sức co bóp cơ tim
•Khi trộn với khí mê khác có thể tăng nhịp tim, huyết áp và cung lượng tim
•Dùng N2O với thuốc á phiện Giảm huyết
áp, giảm cung lượng tim
•Gây tăng co mạch phổi khi thiếu Oxy
không dùng trên BN có tăng áp phổi
Trang 84NITROUS OXIDE
Hệ TKTW
•Tăng lưu lượng tưới máu não và ALNS (sử dụng đơn độc)
•Ít hơn nếu dùng chung thuốc mê tĩnh mạch
•Dùng chung khí mê khác Giảm dãn mạch máu não
Trang 85Tỉnh mê Chậm TB Nhanh Rất nhanh Nhanh
Tần số tim Giảm Tăng Tăng Tăng Ổn định
Cung lượng
tim Giảm Giảm Giảm nhẹ Ổn định Giảm nhẹ
Trang 86Độc cho gan Có Không Không Không Có
Chuyển hóa
Trang 87TƯƠNG TÁC VỚI VÔI HÚT CO2
• Vôi soda hay barium phá hủy thuốc mê bốc hơi
• Vôi Calcium không phá hủy thuốc mê
• Sevoflurane tương tác với vôi soda và baralyme thành chất A (độc thận trên chuột)
• Desflurane và Isoflurane bị hủy bởi vôi khô thành CO
Trang 88Hệ thống thở
Tương quan giữa BN, hệ thống thở và máy gây mê
Trang 89Thuốc mê họ halogen có thể gây:
- Tăng thân nhiệt ác tính
- Viêm gan do thuốc (Halothane)
ĐỘC TÍNH
Trang 90Micheal Johnstone, Charles Suckling và James Raventos (ĐH Liverpool và Imperial Chemical Industries, 1951)
Trang 91- Khí không màu, mùi dễ chịu
- GIÁ RẺ
- Bị hủy bởi ánh sáng, soda
- Gây tụt HA (dãn mạch, ức chế cơ tim), nhịp tim chậm
- Ức chế hô hấp, dãn phế quản, giảm phản xạ thanh quản
- Tăng lưu lượng máu não, tăng ALNS
- Dãn cơ trơn Giảm co tử cung
HALOTHANE
Trang 92- Khởi phát tăng thân nhiệt ác tính, viêm gan do thuốc
- Tránh gây mê lặp lại trong vòng 3 tháng, CCĐ khi có vấn
đề về gan khi tiếp xúc với halothane lần trước
- Tương đối an toàn cho trẻ em
HALOTHANE
Trang 93- Đồng vị của Enflurane, sử dụng trên LS từ 1980
- Không màu, mùi cay
- Tỉnh mê tương đối nhanh Gây mê về trong ngày
- Tụt HA do dãn mạch, ít loạn nhịp tim
- Ít ảnh hưởng lưu lượng máu não và ALNS
- Đang dần dần bị thay thế bởi Sevoflurane, Desflurane
ISOFLURANE
Trang 94- Sử dụng trên LS từ 1990
- Mùi dễ chịu Sử dụng khởi mê
- Ít hòa tan trong máu Khởi mê, tỉnh mê nhanh
- Ức chế cơ tim nhẹ, ít gây mạch nhanh
- TKTƯ: Tương tự Isoflurane
- 5% chuyển hóa tại thận thành fluor gây độc thận
- Sevoflurane + vôi soda hay baralyme chất A gây độc thận/chuột
SEVOFLURANE
Trang 95- Kích thích sau tỉnh mê Trẻ em: khóc, dãy dụa, bứt rứt… kéo dài đến 30p Có thể tự hết
- Có tính chất bảo vệ cơ tim
SEVOFLURANE
Trang 96THUỐC DÃN CƠ
• Sinh lý dẫn truyền TK – cơ
• Thuốc dãn cơ
Trang 97SINH LÝ THẦN KINH – CƠ
Trang 98SINH LÝ THẦN KINH – CƠ
Trang 99SINH LÝ DẪN TRUYỀN THẦN KINH - CƠ
Kích thích TK gây mở kênh Calci
Phóng thích Ach
từ hạt chứa trong tận cùng TK truớc tiếp hợp
Ach gắn vào thụ thể gây mở kênh
dòng Na, Ca đi vào làm khử cực tấm tận
Điện thế động lan tỏa trên màng TB
Trang 100Phóng thích Ach
lệ thuộc [Ca++]
Ba loại thụ thể Ach :
1.Sau tiếp hợp : dẫn truyền thần kinh-cơ
Trang 101THUỐC DÃN CƠ
Trang 102THUỐC DÃN CƠ
Cơ chế tác dụng
•Cản trở Ach gắn trên thụ thể nicotinic hậu tiếp hợp Chặn dẫn truyền TK tại tấm động TK – cơ
Trang 103THUỐC DÃN CƠ – PHÂN LOẠI
Trang 105CƠ CHẾ TÁC DỤNG
• Độ mạnh ED95 = liều ức chế 95% biên độ đáp ứng cơ với kích thích
• Đặt NKQ: 2 x ED95
• Dãn cơ khi > 75% thụ thể ACh bị chặn
• Nếu < 75%: Dãn cơ tiềm tàng
Trang 106• Khử cực Rung cơ Liệt cơ sau rung cơ
• Thời gian tiềm phục ngắn vì gắn vào 25% thụ thể
• Phân hủy bởi pseudocholinesterase
Trang 107DÃN CƠ KHÔNG KHỬ CỰC
• Ngăn cản ACh gắn vào thụ thể mà không khử cực
• Nồng độ giảm dần tại vị trí thụ thể do phân phối vào máu
• Hóa giải bằng kháng Cholinesterase
Trang 110NHÓM BENZYLISOQUINILIUM
ATRACURIUM (Tracrium®)
•Tiềm phục 2,5 phút, tác dụng 25 phút
•Phóng thích nhẹ Histamine
•Phân hủy tự nhiên theo đường Hoffmann ở To và pH
cơ thể Bảo quản lạnh
•CĐ: BN suy gan, suy thận
Trang 111NHÓM BENZYLISOQUINILIUM
MIVACURIUM
•Tiềm phục 2 phút, tác dụng 25 phút
•Chuyển hóa 88% bằng cholinesterase
•CĐ: PT, thủ thuật cần dãn cơ ngắn: Soi PQ, cắt
Amiđan …
Trang 112NHÓM AMINOSTEROID
Ít tác dụng tim mạch, không phóng thích Histamine
Trang 113NHÓM AMINOSTEROID
PANCURONIUM (Pavulon®)
•Tiềm phục 3 phút, tác dụng kéo dài 75 phút
•Không phóng thích Histamine BN hen PQ
•Nhịp tim nhanh, tăng HA
Trang 115NHÓM AMINOSTEROID
ROCURONIUM (Esmeron®)
•Tiềm phục 60 – 90s (1mg/kg) Đặt NKQ nhanh, tác dụng 30 phút
•Có thể dùng liều thấp hơn 0,45 – 0,6mg/kg
•Không phóng thích Histamine, ổn định tim mạch
Trang 117ĐÁNH GIÁ DÃN CƠ
BN GÂY MÊ: Máy kích thích thần kinh
•TK trụ, cơ khép ngón cái
•Kích thích chuỗi 4 (train-of-four, TOF)
•4 kích thích kéo dài 0,2s trong vòng 2s
•Đo tỷ số T4/T1
•Hết dãn cơ khi T4/T1 > 90% (0,9)
Trang 118TOF Watch
Trang 119- Accelograph™
- TOF-Guard
- TOF-Watch, S, SX
ĐÁNH GIÁ DÃN CƠ
Trang 120Chuỗi 4
Trang 121Thuốc hóa giải dãn cơ
• Thuốc dãn cơ khử cực Succinylcholine:
– Pseudocholinesterase huyết tương
– Tác dụng Suxa kéo dài ở BN thiếu
cholinesterase huyết tương
• Thuốc dãn cơ không khử cực:
– Thuốc kháng cholinesterase: neostigmine
– Thuốc hóa giải chuyên biệt của nhóm steroid: sugammadex
Trang 123THUỐC KHÁNG CHOLINESTERASE
NEOSTIGMINE
•0,04mg/kg
•Tối đa sau 5 phút, kéo dài 30 phút
•Tác dụng phụ: Tăng tác dụng ACh tại tận cùng TK
đối giao cảm Cường đối giao cảm (tăng tiết, nhịp tim chậm, …)
Kèm theo Atropine 0,015mg/kg
Trang 124Chất ức chế chuyên biệt mới của thuốc giãn cơ nhĩm
stérọd: Sugammadex
Sugammadex Rocuronium
Rocuronium bị bao bọc bởi Sugammadex 1:1
Trang 125THUỐC TÊ
• Sinh lý dẫn truyền TK
• Thuốc tê
Trang 126SINH LÝ DẪN TRUYỀN TK
Trang 128SINH LÝ DẪN TRUYỀN TK
Trang 130CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC TÊ (AL)
Trong tế bào
Ngoài tế bào
-
-
Trang 131THUỐC TÊ
Karl Koller (1857 – 1944)
- BS chuyên khoa Mắt
- Sử dụng cocaine như thuốc tê lần đầu tiên (1888)
Trang 132THUỐC TÊ
Trang 133Nhân thơm
(kỵ nước)
Chuỗi trung gian Gốc amine
(ưa nước)
Trang 134Tác dụng trên những sợi thần kinh
= phong bế dẫn truyền thần kinh
»Phong bế cảm giác
»Phong bế vận động
»Phong bế giao cảm
TÁC DỤNG
Trang 135Loại sợi thần kinh
Đau Nhiệt
Trang 136ĐỘ MẠNH CỦA THUỐC TÊ
• Tan trong mỡ cao Dễ thấm qua màng TB: Tăng độ mạnh
• Gắn kết cao với protein Tác dụng kéo dài (Bupivacaine)
• Tiềm phục ngắn: Khi pKa gần với pH máu Dạng không ion hóa cao, dễ ngấm vào TB thần kinh
• pH mô thấp thuốc bắt H+, giảm lượng thuốc không ion hóa, làm tăng thời gian tiềm phục
• Pha thêm adrenaline Co mạch, giảm hấp thu thuốc vào máu (không pha khi tê vùng không có tuần hoàn phụ: ngón tay, chân, dương vật)
Trang 137ĐỘ MẠNH CỦA THUỐC TÊ
• Phân phối thuốc: Sau khi hấp thu vào máu Não, tim
• Thải trừ:
- Ester: Hủy bởi cholinesterase
- Amide: Chuyển hóa tại gan
Pha thêm thuốc nhóm thuốc phiện Tăng hiệu quả
Trang 138ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC TÊ
• Tại chỗ: Độc tính thần kinh (nồng độ cao)
• Toàn thân: tiêm nhầm vào mạch máu, quá liều
• Tránh ngộ độc:
– Rút ngược ống tiêm trước khi chích
– Test với adrenaline
– Tiêm từng liều nhỏ
– Tôn trọng liều tối đa
– Luôn chuẩn bị phương tiện cấp cứu
Trang 139ĐỘC TÍNH THẦN KINH
• Choáng váng, ù tai, hoa mắt, vị kim loại, tê môi lưỡi
• Co giật, mất tri giác, hôn mê
• Lidocaine > Bupivacaine
Trang 140ĐỘC TÍNH TIM MẠCH
• Tăng huyết áp, loạn nhịp tim
• Tụt huyết áp, trụy mạch, giảm co bóp cơ tim, trụy mạch, ngưng tim
• Bupivacaine > Lidocaine
Trang 141• Nếu ngưng tim: Hồi sinh tim phổi
• Liều nhỏ adrenaline (10 – 100μg bolus)
• Intralipid 20%: 1,5ml/kg bolus, truyền TM 0,25ml/kg.phút trong 10 phút
• Intralipid: Liều bolus thứ 2 và truyền TM 0,5ml/kg.phút nếu huyết động chưa ổn định
Trang 142• Amide, độc tính thấp
• Tê thấm, niêm mạc, da, tê dây TK
• Nồng độ 0,5 – 2% có/không có pha adrenaline
Trang 143• Amide, gắn kết protein mạnh
• Độc tính tim cao
• Tiềm phục > Lidocaine, tác dụng kéo dài > 4 giờ
• Nồng độ 0,25 – 0,5%, có thể pha loãng hơn
• Liều 150mg/người lớn, 2mg/kg trẻ em
• Tê thấm, dây, đám rối TK, ngoài màng cứng, tê tủy sống
• PT dài, giảm đau sau mổ, giảm đau sản khoa
• Levobupivacaine: Đồng phân của Bupivacaine, ít độc trên tim mạch hơn