Gây mê hồi sức bệnh nhân cao tuổi PGS Công Quyết Thắng, bài giảng gây mê hồi sức ĐHYHN, bộ môn gây mê đại học y hà nội, những điều cần lưu ý GM bệnh nhân cao tuổi trên thực hành lâm sàng cần thiết, bài giảng gây mê hồi sức Công Quyết Thắng bộ môn GMHS
Trang 1GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH NHÂN CAO TUỔI
Bs Công Quyết Thắng
Trang 3Các số liệu dịch tễ học
• Gérontins : 65 - 74 tuổi
• Cao tuổi: 75 - 84 tuổi
• Rất cao tuổi ≥ 85 tuổi
• Sau 85 tuổi , 1/2 là ASA ≥ 3
• Tuổi sinh lý và tuổi theo thời gian !
Trang 62 Gây mê tại BV Hữu Nghị Hà Nội
2.1: Trong 1 năm: tổng số: 1500 bệnh nhân (70% > 70 tuổi)
Trang 8resistant
Trang 9Insulin resistant
Trang 10SINH LÝ HÔ HẤP LIÊN QUAN GÂY MÊ – HỒISỨC
Trang 12«Lão hóa, chết tự nhiên và
sức ép bệnh tật» Fries JF N Engl J Med, 1980
Các hậu quả của sự lão hóa có thể được tóm tắt
là suy giảm chức năng tất cả các cơ quan!
Trang 143 Sinh lý người cao tuổi: suy giảm theo tuổi.
3.1 Thần kinh trung ương
Trang 15Chức năng hô hấp ở người cao tuổi
Donevan J Appl Physiol 1959
• Biến loạn kiểm soát thông khí
• Không thích nghi với VO2
Trang 163.3 Hô Hấp
- Tổn thương giải phẫu: tắc nghẽn, dãn phế nang.
- Giảm đáp ứng với thiếu Oxy
Trang 17Các chức năng tim mạch
của người cao tuổi
• ¯ thích nghi với các tình huống stress
Trang 19SINH LÝ HÔ HẤP LIÊN QUAN GÂY MÊ – HỒISỨC
Trang 21Chức năng thận của người cao tuổi
• hệ mạch,lọc cầu thận và các chức năng
ống thận
• Tăng nguy cơ suy thận cấp
• Kém thích nghi với stress
• Chú ý tụt huyết áp và thiếu thể tích
tuần hoàn
Trang 223.4 Thận
- Giảm 30% trên 80 tuổi
- Giảm đáp ứng với nước - điện giải
Trang 23Xương da của người cao tuổi
• Rỗng xương và bệnh khớp
• Nguy cơ gẫy, rạn và trật khớp
• Nguy cơ hoại tử da
• Chú ý tư thế nằm…
Trang 24Ảnh hưởng của lão hóa đến dược động học của thuốc
Trang 25Ảnh hưởng của lão hóa đến dược động học của thuốc
Thải trừ
• GAN
- Q S gan
- T1/2 nếu hệ số chiết xuất thuốc
của gan cao
Trang 263.7 Dược lý
- Giảm gắn Protein.
- Thay đổi phân bố thuốc (body content)
- Chuyển hoá thuốc
- Dược động học.
Thuốc tác dụng ngắn, liều lượng thấp
Trang 27Dược lý ứng dụng thuốc mê ở người cao tuổi
đào thải
Liều lượng
Trang 28Dùng nhiều thuốc ở người cao tuổi
Trang 29Dò liều thuốc mê
Thường dùng khởi mê thể tích phân bố trung tâm
Berthoud BJA 1993 Giảm liều 75%, tiêm chậm
Avram MJ Anesth Analg, 1993
Trang 30«Nhạy» với Propofol
Tăng độ nhạy với Propofol
Trang 31Propofol dùng theo nồng độ đích
(TCI, AIVOC)
• tốc độ khởi mê (> 2 phút) và liều để
ổn định huyết động
• Các nồng độ đích không thay đổi
• Liều dùng giảm nên hồi tỉnh nhanh hơn người trẻ
Trang 32So sánh truyền theo nồng độ đích và điều chỉnh bằng tay
Propofol và Etomidate:Desflurane gây mê cho người
Thời gian gây mê %
Trang 33• Hồi tỉnh nhanh hơn nếu là
nhóm halogen ít tan
(desflurane> iso> propofol) Juvin P, Anesth Analg 1997
Trang 34Thuốc dòng họ morphine
Giảm liều
• cường độ và thời gian tác dụng của morphine
- T1/2 thải trừ
• Sufentanil, fentanyl, alfentanil:
các nồng độ với cùng một tác dụng điện não
• Remifentanil : liều
- Thay đổi dược lực học với liều tác dụng
50 (EC 50) và Keo
Trang 35Ích lợi của theo dõi bằng BIS ở người già
• 30% tiêu thụ Halogen
• 26% thời gian hồi tỉnh
• Yếu tố tử vong 1 năm sau
- 10% (> 65tuổi) so với 5.5%
- Bệnh kèm theo
- Tụt huyết áp tâm thu
- BIS < 45
Trang 36Thuốc giãn cơ và người cao tuổi
• Theo dõi liều dùng khi
• Nhanh có tác dụng: S-choline,
tiêm nhắc lại giãn cơ KKC Norcuron
0,1mg/kg 8min để đặt NKQ • Monitoring mức giãn cơ
Koscielniak-nielsen ZJ,
Anesthésiology, 1993 • Giải giãn cơ rộng rãi
• nhu cầu duy trì
norcuron, mivacron, esmeron • Tăng liều néostigmine
• Không thay đổi thờigian
tác dụng của atracurium
Trang 37«Nhạy» với thuốc giãn cơ
• Thời gian tác dụng kéo dài: vecuronium, mivacurium, rocuronium, cisatracurium, S-choline
• Thời gian phục hồi chậm (trừ atracurium, cisatracurium)
Thời gian phục hồi twich từ 25 lên 75%
Thời gian (ph) Trẻ Cao tuổi
Trang 38CHỌN KỸ THUẬT
Trang 39GÂY MÊ TOÀN THỂ so với GÂY TÊ TỦY SỐNG
• Các ý kiến nhận được : Gây tê tủy sống :
Tỷ lệ tử vong thấp hơn ? Mc kenzie BJA 1984
• Cả hai đều tốt khi thực hiện đúng !!!
Trang 402.2: Các kỹ thuật vô cảm:
1 Tê tuỷ sống (30%): Marcaine heavy: 7-10 mg/bn
2 Tê ngoài màng cứng sau mổ (20%):
Marcaine 0.5%: 100mg + Morphine10 mg/50ml bơm điện 1-5 ml/giờ
3 Nội khí quản: - Propofol: 2mg/kg khởi mê
- Fentanyl: 2 mcg/kg
- Atropine: 0.5 mcg/kg
- Succinylcholine: 2mg/kg
- Arduan: 0.04 mg/kg hoặc Esmeron: 0.6mg/kg
- Isoflurane: MAC 0.7 – 1.0 vol% hoặc Servoflurane: MAC
0.8 – 1.3 vol%
( Cho 01 giờ gây mê)
- Đặt NKQ khó(1-2%)? Mát TQ? Tê vùng
Trang 42Vai trò của gây mê
ngoại trú?
• Có vai trò Sager MA,Arch Intern Med, 1996
• Các tiêu chuẩn lựa chọn nghiêm ngặt
• Không cản trở sinh hoạt (hiểu
biết, nhìn, nghe)
• Gia đình đáng tin cậy
• TÍNH AN TOÀN
Trang 43THEO DÕI CHUYÊN SÂU
Trang 44ĐỀ PHÒNG THIẾU OXY MÁU
Ở NGƯỜI CAO TUỔI
• Luôn cho ngửi oxy trước gây mê
• Khởi mê hoặc gây mê khi tự thở ở tư
thế nằm đầu cao
• Đề phòng biến loạn đáp ứng với thiếu
oxy máu và ưu thán
- Dùng thuốc tác dụng ngắn
- Dò liều thuốc và monitoring giãn cơ
• Cho ngửi oxy sau mổ
Trang 45Các ngưỡng truyền máu
và tiết kiệm máu
• Các loại chế phẩm
• Trên 65 tuổi
• Không có tiền sử tim mạch: 9g/dL
• Có tiền sử tim mạch: 10g/dL
Trang 46Giai đoạn sau mổ Giảm đau sau mổ
• Biểu hiện đau và đánh giá đau khó hơn
• Paracetamol ++: lâu có tác dụng hơn > 1
giờ dùng sớm
• Morphine và dò liều và PCA (giảm đau do bệnh
nhân tự điều khiển)
• Vai trò của gây tê tại chỗ - vùng
• Giảm đau chống viêm phi steroid : KHÔNG DÙNG
Trang 472.3: Giảm đau sau mổ:
- Perfalgan: 20 mg/kg
- Diclofenac: 1.5 mg/kg
- Morphine: 3 mg/8h
2.4: Nuôi dưỡng sớm sau mổ trong 24h:
- Đường tiêu hoá
- Đường tĩnh mạch
Trang 49- Thiểu năng trí tuệ - Thuốc liệt thần kinh (neuroleptic)
- Nghiện rượu - Ngã cao
- Điều trị kháng cholinergic - Hội chứng trượt ngã
- Rối loạn giác ngủ - thời gian nằm viện
- Thiếu oxy máu
Trang 50Mục tiêu chính của xử trí
nội-ngoại khoa ở người rất già
Nhanh chóng đưa người bệnh trở lại
sự tự chủ tối ưu trong một môi trường xác định
Trang 51-(comorbid deseases more than anesthetic
managements) F.E.Sieber, R.Pauldine Miller’s Anesthesia 2005,p.2439
Trang 522.6: Một số trường hợp tiêu biểu
1 Bệnh Nhân 1: Vũ Tuyết M, nữ 70 tuổi
Vào viện ngày 4/2006: Chẩn đoán hen PQ, COPD
Trang 53Cas l©m sµng
Trang 542 Bệnh nhân Nguyễn Tân T, Nam 76 tuổi
- Năm 1998: Chẩn đoán ở Quân Y viện 108 là U phế quản.
- Năm 2005: vào bv Hữu Nghị với chẩn đoán là khó thở, kiểu hen.
CT: U PQ gần Carena gây chèn ép gần hết khí đạo Không đo được CN HH do bn khó thở
Mổ: - Gây mê?Dãn cơ?
- Chăm sóc sau mổ?
Trang 573 Bệnh nhân Vũ Việt T, nam 78 tuổi
- Th áng 6/2006: NMCT đặt 2 stent ở Vành trái Tiểu sử tiểu đường điều trị chưa ổn định, còn đau ngực trái nhẹ - ST cao hơn 2mm.
- Vào tháng 8 năm 2006 chẩn đoán: Vỡ phình
ĐMC cần mổ thay đoạn ĐMC.
Mổ: Gây mê, chăm sóc sau mổ?
Trang 58Ph×nh §MCB
Trang 594 Bệnh nhân Phạm K, nam 89 tuổi.
- Chẩn đoán trước mổ: Loét nhỏ BCN nghi K Mổ?
- Bệnh nhân cô đơn Loạn thần tuổi già.
Mổ?
Trang 614 Tóm tắt:
1 Giảm chức năng sống - nhiều bệnh phối hợp
2 Giảm liều lượng thuốc, thuốc tác dụng
ngắn(Sufentanil, Remifentanil, Esmeron ).
3 Duy trì tính độc lập(independence): tỉnh
nhanh – ít ảnh hưởng.
4 Nguy cơ: Bệnh phối hợp, mổ cấp cứu, mổ dài
5 Không chỉ dựa vào tuổi
6 Điều trị bệnh chính và bệnh phối hợp song
song
7 Biến chứng hô hấp nặng nhất: Điều trị trước
mổ+Vận động + Nuôi dưỡng sớm.
Trang 625.Tài liệu tham khảo
1 Anesthesia and the elderly
Anesthesia Vol 57, Iss.5, P.501 -502, May 2002
2 Anesthesia and Peri_Operative Care of the Elderly The Association of Anaesthetists of Great Britain and
Iceland December 2001.
3 Longterm postoperative cognitive dysfunction in the
Elderly ISPOCD1 study Lancet 1998;351:857-61.
R.Pauldine.Miller’s Anesthesia Elsevier Churchil
Livingstore 2005.P.2345
Trang 63www.dar-saint-louis.fr
Trang 64Xin trân trọng cảm ơn!