Kế hoạch bài dạy (giáo án) môn Toán 11 sách Chân trời sáng tạo. Soạn đầy đủ theo công văn 5512 chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chỉ việc tải về in và sử dụng ......................................................
Trang 1CHƯƠNG I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
BÀI 1: GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các khái niệm cơ bản về góc lượng giác: góc lượng giác, số đo của góc lượnggiác, hệ thức Chasles cho các góc lượng giác, đường tròn lượng giác
- Biểu diễn các góc lượng giác trên đường tròn lượng giác
- Đổi số đo góc từ độ sang radian và ngược lại
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: nhận biết và thể hiện được các
khái niệm cơ bản của góc lượng giác, sử dụng hệ thức Chales, biểu diễn các góc lượnggiác
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng góc lượng giác trong các mô hình bài toán thực tế đơn
giản
- Giải quyết vấn đề toán học,
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học
- Dựa vào hình ảnh trực quan về một chuyển động quay của bánh lái tàu để giúp HS cóđược hình dung ban đầu về nhu cầu sử dụng góc lượng giác để mô tả chuyển độngquay
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Trang 2Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời
Các chuyển động có cùng điểm đầu là A và điểm cuối là B, mỗi chuyển động quay theo
một chiều cố định, tuy nhiên số vòng quay và chiều quay không như nhau:
Trong trường hợp a, bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B sau đó
quay thêm một vòng để gặp B lần thứ 2 (quay ngược chiều kim đồng hồ 11
6 vòng)
Trong trường hợp b, bánh lái quay cùng chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
đúng 1 lần (quay cùng chiều kim đồng hồ 56 vòng)
Trong trường hợp c, bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
đúng 1 lần (quay ngược chiều kim đồng hồ 16 vòng)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới “Chuyển động quay của một điểm trên bánh lái từ A đến B tương ứngvới chuyển động quay của một thanh bánh lái từ vị trí đầu OA đến vị trí cuối OB Tuynhiên góc hình học ^AOB không mô tả được chiều quay và số vòng quay của các chuyển
động này Để mô tả được các yếu tố này trong chuyển động quay, người ta sử dụng góclượng giác Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các khái niệm cơ bản về góclượng giác”
Bài 1: Góc lượng giác.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc lượng giác
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được khái niệm góc lượng giác, số đo góc lượng giác
- HS hiểu, phát biểu và vận dụng được hệ thức Chasles
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
Trang 3c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS xác định được số đo góc lượng giác, vận dụng hệ thức Chasles
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Khái niệm
góc lượng giác
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành HĐKP 1.
- GV giới thiệu về chuyển động
quay của tia Om quanh gốc O, tính
từ vị trí ban đầu sẽ có sự quy ước
về chiều âm và chiều dương
+ Ví dụ khi quay Om theo chiều
dương 14vòng thì ta nói Om quay
được góc 9 0o; theo chiều âm 14
vòng thì ta nói Om quay được góc
−9 0o
- GV giới thiệu về góc lượng giác
và số đo của một góc lượng giác
+ Nhấn mạnh: một góc lượng giác
cần xác định được tia đầu, tia cuối
và chiều quay
+ Số đo góc lượng giác có thể âm
hoặc dương phụ thuộc chiều quay;
có thể lớn hoặc bé tùy vào số vòng
quay của tia cuối
- GV đặt câu hỏi:
+ Với hai tia Oa và Ob cho trước
có bao nhiêu góc lượng giác có tia
đầu là Oa và tia cuối Ob?
1 Góc lượng giác a) Khái niệm góc lượng giác HĐKP 1:
a) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được 60∘ nên mỗi giây góc quay được cộng thêm 60∘.b) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được −60∘ nên mỗi giây góc quay được cộng thêm −60∘
(Bảng dưới)
- Quy ước: Chiều quay ngược chiều kim đồng
hồ là chiều dương, chiều quay cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm
Kết luận
- Cho hai tia Oa ,Ob
+ Nếu một tia Om quay quanh gốc Ocủa nó theo một chiều cố định bắt đầu từ vị trí tia Oa và dừng
ở vị trí tia Ob thì ta nói tia Om quét một góc lượng giác có tia đầu Oa ,tia cuối Ob, kí hiệu(Oa ,Ob).
- Khi tia Om quay một góc α, ta nói số đo của góc lượng giác (Oa ,Ob) bằng α ,kí hiệu
sđ (Oa, Ob)=α
Trang 4(Có vô số).
- GV cho HS quan sát, giải thích
Ví dụ 1.
+ Xác định chiều, tia đầu và tia
cuối của góc lượng giác.
- GV đặt câu hỏi:
+ Quan sát các hình 5a, 5b, 5c,
5d; khi các góc lượng giác đều có
cùng tia đầu và tia cuối, thì số đo
góc lượng giác của chúng có mối
+ Kim phút quay theo chiều nào?
+ Kim phút quay từ vị trí 0 giờ đến
2h15 thì quay được bao nhiêu
vòng?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hệ thức
Chasles
- HS thực hiện HĐKP 2.
Chú ý: Với hai tia Oa và Ob cho trước:
+ Có vô số góc lượng giác có tia đầu là Oa và tiacuối Ob
+ Kí hiệu: (Oa,Ob)
Ví dụ 1 (SGK -tr.8)
Nhận xét:
Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu Oa
và tia cuối Ob sai khác một bội nguyên của 360∘
Trang 5Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, thảo luận nhóm
- GV quan sát hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở
b) Hệ thức Chasles HĐKP 2:
a) Số đo góc lượng giác (Oa ,Ob) trong hình là
55∘+360∘=415∘.b) Như vậy đối với ba góc trong hình, ta có tổng
số đo góc lượng giác (Oa ,Ob) và (Ob ,Oc) chênh lệch với số đo góc lượng giác (Oa ,Oc) là một số nguyên lần 360∘
Trang 6- HS nhận biết đơn vị radian.
- HS chuyển đổi số đo góc lượng giác từ đơn vị radian sang đơn vị độ và ngược lại
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 2
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS đổi được đơn vị đo theo yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
2 Đơn vị radian HĐKP 3:
Trang 7đôi, hoàn thành HĐKP 3.
- Từ đó GV giới thiệu về đơn vị đo
radian
- GV gợi mở
+ Một góc ở tâm có số đo α rad thì
chắn một cung có độ dài bao nhiêu?
(Độ dài: αR¿
+ GV hướng dẫn tính góc bẹt Từ đó
có mối liên hệ 180o=π rad
+ Vậy có mối liên hệ giữa
1∘= π
180rad và ngược lại1 rad=(180π )∘
- GV cho HS nêu công thức tổng
quát đổi độ sang rad và ngược lại
- HS quan sát Ví dụ 2.
- HS luyện tập làm Thực hành 2.
- GV cho HS chú ý về cách viết đơn
vị rad và công thức số đo tổng quát
theo rad
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
Đơn vị độ Đơn vị rad
Trang 8- HS nhận biết và thể hiện được khái niệm đường tròn lượng giác.
- HS biểu diễn góc lượng giác với số đo cho trước trên đường tròn lượng giác
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS biểu diễn được góc lượng giác
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
âm, chiều dương
3 Đường tròn lượng giác HĐKP 4:
Trang 9- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu cho góc α bất kì, có bao nhiêu
điểm M trên đường tròn lượng giác để
sđ (OA ;OM )=α ?
(Xác định duy nhất điểm M)
- GV giới thiệu về các góc phần tư
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 3
+ Để biểu diễn góc lượng giác: ta cần
xác định góc đó có là chứa bội của 360o
hoặc 2 π hay không; rồi xác định chiều
quay của góc; xác định điểm biểu diễn
thỏa mãn góc đã cho
- HS thực hiện Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
- Trên đường tròn lượng giác, ta xác định được duy nhất một điểm M sao cho số đo góc lượng giác (OA , OM )=α Khi đó điểm M gọi là điểm biểu diễn của góc có số đo α trênđường tròn lượng giác
Chú ý:
Các góc phần tư, kí hiệu I, II, III, IV
Ví dụ 3 (SGK -tr.11) Thực hành 3
a) Ta có −1485∘
=− 45∘− 4⋅360 ∘.Vậy điểm biễu diễn góc lượng giác có số đo
−1485∘ là điểm D trên phần đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ IV sao cho
^AOD=45 ∘
Trang 10b) Ta có 19 π4 =3 π
4 +4 πVậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo
19 π
4 là điểm E trên phần đường tròn lượng
giác thuộc góc phần tư thứ II sao cho
^AOE= 3 π
4
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7
(SGK -tr12+13) và câu hỏi TN
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh
Câu 1 Đổi 4 π5 rad sang độ bằng
Trang 11Câu 4 Cho bốn góc lượng giác (trên cùng một đường
Câu 5 Cho góc lượng giác (OA; OB) có số đo bằng 12π .Trong các số sau đây, số nào là
số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác (OA; OB)?
A 13 π12
B −25 π12
C 49 π12
D 19 π12
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7 (SGK -tr.12+13)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bàitrên bảng
Trang 12lượng giác thuộc góc phần tư thứ I sao cho ^AOM= π
3
b) Ta có 13 π4 = −3 π
4 +2⋅2 π Vậy điễm biểu diễn góc lượng giác có số đo 13 π4 là điểm N
trên phần đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III sao cho ^AON= 3 π
4
c) Ta có −765∘=−45∘−2⋅360 ∘
Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo-765 là điểm P trên phần đường tròn lượng
giác thuộc góc phần tư thứ IV sao cho ^AOP=45 ∘
Trang 13- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 14- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 8, 9 (SGK -tr.12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “Bài 2 Giá trị lượng giác của một góc lượng giác”
Trang 15Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác
- Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau π.
- Sử dụng máy tinh cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được khái niệm giá
trị lượng giác của góc lượng giác, vận dụng các hệ thức cơ bản của giá trị lượng giác,quan hệ giữa các giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt
- Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của
góc lượng giác
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học Thông qua bài toán thực tế vàtích hợp Toán học với Vật lí để dẫn đến việc mở rộng khái iệm giá trị lượng giác chogóc lượng giác
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cho câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 16Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2 m dao động quanh trục IO vuông góc vớitrục Ox trên mặt đất và A’ là hình chiếu của A lên Ox Tọa độ s của A’ trên trục Oxđược gọi là li độ của A và (IO ; IA)=α được gọi là li độ góc của A Làm cách nào để
tính li độ dựa vào li độ góc?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu với góc α sao cho −90o ≤ α ≤ 90 o
+ Khi 0o
≤ α ≤ 90 o ta có thể biểu diễn góc α như sau
Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? (s>0, s=O A '=AH =IAsin α)
+ Khi −90o ≤ α ≤ 0 o ta có thể biểu diễn góc α như sau
Trang 17Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? (
s<0,∨s∨¿O A '
=AH =¿IA sin α∨¿)
→ Ở đây không thể sử dung công thức của trường hợp trên để tính vì chưa có khái
niệm sin của góc âm Có thể mở rộng khái niệm giá trị lượng giác cho góc lượng giácbất kì để thống nhất công thức tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu mối quan hệ giữa góclượng giác và tọa độ của điểm biểu diễn góc lượng giác đó và các tính chất liên quan”
Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nhận biết và thể hiện được giá trị lượng giác
+ Dựng tam giác vuông OHN
1 Giá trị lượng giác của góc lượng giác HĐKP 1:
Trang 18vuông tại H để tính tọa độ
điểm N ta phải tính độ dài
đoạn nào? (Tính được NH và
OH)
- Từ đó GV giới thiệu giá trị
lượng giác của góc bất kì
+ Nhấn mạnh: Điều kiện để
tang và côtang tồn tại
- GV có thể lưu ý thêm:
+ Giá trị của sin α ,cos α thuộc
khoảng, đoạn giá trị nào?
nên △OHN là tam giác vuông cân
với cạnh huyền ON=1
M
=sin α cosαgọi là tang của α ,kí hiệu tan α
+ Nếu y M ≠ 0 thì tỉ số x M
y M
=cosα sin αgọi là côtang của α ,kí hiệu cot α
Các giá trị sin α ,cos α , tan α , cot α được gọi là các giá trịlượng giác của góc lượng giác α
Trang 19hình học của các giá trị lượng
giác
+ Khi có điểm M(x M ; y M) trên
đường tròn lượng giác, biểu
diễn góc α; thì hoành độ và
tung độ của M lần lượt là
côsin và sin của góc α
+ OM giao với trục tang tại
điểm H thì tung độ của H là
tan α
+ OM giao với trục côtang tại
K thì hoành độ của K là cot α
- GV giới thiệu điều kiện góc
(Cùng điểm biểu diễn)
Từ đó nêu mối quan hệ sin,
cos giữa hai góc
+ GV hướng dẫn biểu diễn
- GV giới thiệu một số giá trị
lượng giác của góc đặc biệt
- HS đọc hiểu Ví dụ 1 GV
hướng dẫn
- HS thực hiện Thực hành 1.
+ HS biểu diển góc lượng
giác −2 π3 trên đường tròn,
xác định mối quan hệ với góc
tan( α+kπ )=tan α(k ∈ Z ) ; cot (α+kπ )=cot α(k ∈ Z ).
d) Bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác
Ví dụ 1 (SGK -tr.15)
Trang 20- GV hướng dẫn HS tính giá
trị lượng giác bằng máy tính
cầm tay
+ Lưu ý cách tính giá trị cot
thông qua cách tính giá trị
tan
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm
- GV quan sát hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở
Thực hành 1
+ Vì điểm biểu diễn của hai góc −2 π3 và 2 π3 trên đường tròn lượng giác đối xứng nhau qua trục hoành, nên chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ đối nhau
−√2 2
=−1
2 Tính giá trị lượng giác của một góc bằng máy tính cầm tay.
Ví dụ 2 (SGK – tr 15) Thực hành 2
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành mục 3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, vận dụng hệ thức cơ bản để tính giá trị lượng giác
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP 2.
3 Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác
HĐKP 2:
Trang 21- Từ đó GV giới thiệu một số công
thức lượng giác cơ bản
- Áp dụng công thức ta tính ví dụ 3.
+ Để tính sin α khi biết cos αta dùng
công thức nào?
+ Để xác định được dấu của sin αta
dựa vào điều gì?
+ Để tính tan và cot ta làm thế nào?
- Tương tự HS thực hiện Thực hành
3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
b) Chia cả hai vế cho cos2α(cos α ≠ 0), ta có
1+tan2α= 1
cos2α.c) Chia cå hai vế cho sin2α (sin α ≠0), ta có
2 , k∈ Z)
Ví dụ 3 (SGK -tr 17) Thực hành 3
Trang 221 cos 2α=1+ tan
2
α=1+(32)2= 13
9 Suy racos2α= 9
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, vận dụng các mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của góc lượng giác
+ Dựa vào điểm biểu diễn, tìm
mối quan hệ giữa tọa độ các
4 Giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt
HĐKP 3:
Trang 23- GV hướng dẫn HS vẽ hình các
trường hợp các góc liên quan đặc
biệt Từ đó nêu mối quan hệ
3 sin2 π
2−α =
π
6 sinπ
a) Hai góc đối nhau αvà −α
cos (−α)=cosαsin (−α )=−sin α tan(−α)=−tan α cot (−α )=−cot α
Trang 24- HS thực hiện Ví dụ 4 GV
hướng dẫn HS viết theo các góc
liên quan đặc biệt
tan(π2−α)=−tan αcot(π2−α)=−cot α
Ví dụ 4 (SGK -tr.18) Thực hành 4
a)
cos 638 ∘=cos (−82∘+2⋅360 ∘)=cos (−82∘)=cos 82∘=sin (90∘−82∘)=sin 8∘
;
Trang 25thuộc góc phần tư thứ III và IV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, thảo luận nhóm
- GV quan sát hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
a) Tung độ của H và K lần lượt là y H=−13 và
y K=OB⋅sin (OA , OB)=10 sin α.Suy ra độ cao của điểm B so vói mặt đất là
KH = y K−y H=10 sin α +13.Khi α=−30∘ thì KH =13+10 sin (−30∘)=8( m).
b) Ta có KH =4 hay 13+10 sin α=4, suy ra
10 )≈ 17,36( m).
Trường hợp 2: α thuộc góc phần tư thứ IV nên
cos α>0 Do đó, cos α=√1−sin 2α=√19
10 Suy ra h=13−10⋅√19
10 ≈ 8,64( m).
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 26a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1 đến 6 (SGK -tr.20)
và các câu hỏi TN
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS HS sử dụng kiến thức đã học tính giá trị
lượng giác, chứng minh đẳng thức, rút gọn biểu thức
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh
Câu 1 Giá trị củacot 81 π4 là:
Trang 27D 2√10
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1 đến 6 (SGK -tr.20)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bàitrên bảng
2 ;cos α=
−1
2 ;cot α=
√3 3d) sin α=−2√5
4 =sin (32 π + π
4)=sin (π4)=√2
2 c) tan 1020∘=tan (3.360∘−60∘)=tan (−60∘)=−cot (30∘)=−√3.
Bài 5.
Trang 28a) sin4α−cos4α=(sin 2α +cos2α) (sin 2α−cos2α)=sin 2α−cos2α
¿(1−cos2α)−cos2α=1−2 cos2α
b) tan α+cot α =sin α
cos α+
cos α sin α=
sin2α+ cos2α sin α cos α =
1
sin α cos α.c) sin (α− π
2)+cos (−α+6 π )−tan (α+ π )⋅ cot (3 π−α)
Bài 6.
a) tan α +11 + 1
cot α+1=
cos α sin α+cos α+
sin α cos α+sin α=1
¿ −sin (π2−α)+cos (−α)−tan α ⋅(−cot α)
b) cos (π2−α)−sin (π +α)=sin α +sin α =2 sin α
¿ −cos α+cos α+tan α⋅cot α
¿tan α ⋅cot α=1.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 7, 8 (SGK
-tr.20)
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
Trang 29Khoảng cách từ van đến mặt đất là h=R+ R sin α=R(1+sin α).
Vì bánh xe quay cùng chiểu kim đồng hồ (chiều âm) với tốc góc là 11rad / s, nên sau 1 phút ¿ 60 giây, ta có α=(−11).60=−660 (rad)
Do đó h=58[1+sin (−660)]≈ 42,8 ( cm)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: "Bài 3 Các công thức lượng giác."
Trang 30Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 3: CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC (2 TIẾT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; công thức góc nhân đôi; công thức biến đồi tich thành tồng và công thức biến đổi tổng thành tích
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác
và các phép biến đổi lượng giác
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm
ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các công thức lượnggiác từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn,
lựa chọn các công thức lượng giác phù hợp để giải quyết bài toán
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học Thông qua bài toán thực tế trongxây dựng để dẫn đến các phép biến đổi lượng giác, cụ thể là công thức nhân đôi
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS dự đoán, đưa ra câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Trong kiến trúc, các vòm cổng bằng đá thường có hình nửa đường tròn để có thể chịulực tốt Trong hình bên, vòm cổng được ghép bởi sáu phiến đã hai bên tạo thành cáccung AB, BC, CD, EF, GH bằng nhau và một phiến đá chốt ở đỉnh Nếu biết chiều rộng
Trang 31cổng và khoảng cách từ điểm B đến đường kính AH, làm thế nào để tính được khoảngcách từ điểm C đến AH?
Mặt khác, các cung AB và BC bằng nhau nên ^AOC=2 ^ AOB=2 α và khoảng cách từ C
đến AH là 60 sin 2 α
Do đó để tính được khoảng cách từ C đến AH, cần có công thức biểu diễn sin 2 α qua các giá trị lượng giác của góc α
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về các công thức biến đổilượng giác để tính toán được linh hoạt, vận dụng vào nhiều bài toán.”
Bài 3 Các công thức lượng giác.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức cộng Công thức góc nhân đôi
Trang 32a) Mục tiêu:
- HS mô tả được công thức cộng, công thức góc nhân đôi lượng giác
- HS vận dụng vào một số bài toán
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động mục 1 và mục 2
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS vận dụng vào bài tập tính giá trị lượng giác sử dụng công thức cộng, công thức
nhân đôi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu công thức
cộng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành HĐKP 1.
- GV có thể cho HS tìm hiểu, xây
dựng thêm công thức cộng của sin
và tan bằng cách sử dụng công thức
cộng cos và giá trị lượng giác của
các góc liên quan đặc biệt
sin (α +β )=cos(π2−α− β)
¿cos (π2−α)cos β +sin (π2−α)sin β
¿sin α cos β +cos α sin β
sin (α−β )=sin[α+(−β )]
¿sin α cos (−β )+cosα sin (−β )
¿sin α cos β−cos α sin β ;
tan( α+β )= sin (α +β )
cos( α+β )
¿sin α cos β +cos α sin β
cosα cos β−sin α sin β
¿ tan α+ tan β
1−tan α tan β
(chia tử và mẫu cho α cos β
tan(α−β )=tan [α+(−β)]= tan α +tan (−β)
1−tan α tan (−β)=
tan α−tan β 1+tan α tan β
- GV chốt lại công thức cộng
- GV có thể giới thiệu một số cách
nhớ công thức
1 Công thức cộng HĐKP 1
O ⃗ M ⋅O ⃗ N =¿OM ∨¿O ⃗ N ∨cos ^ MON (định nghĩa của tích vô hướng)
¿|O ⃗ M||O⃗ N|cos (α−β ) =cos (α−β )
(vì ^MON =^ xON−^ xOM =α−β¿
( vì M , N thuộc đường trò̀n lượng giác nên ∨O ⃗ M∨¿ ∨O⃗N ∨¿ 1).
Vì M và N lần lượt là điểm biểu diễn của các góc lượng giác β và α trên đường tròn lượng giác, nên toạ độ của các điểm này là
M (cos β ;sin β ) và N (cos α ;sin α).
Do đó O ⃗M ⋅O ⃗ N =cos β cos α+sin β sin α
Vậy cos (α−β )=cos α cos β +sin α sin β
Trang 33dựng được công thức góc nhân đôi.
- GV có thể cho HS viết cos α , sin α
theo cos2 α Giới thiệu công thức hạ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận nhóm
- GV quan sát hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
tan( α− β)= tan α−tan β
1+tan α tan β tan( α+β )= tan α+tan β
1−tan α tan β
Ví dụ 1 (SGK -tr.21) Thực hành 1
2 Công thức góc nhân đôi HĐKP 2:
cos2 α=cos (α+α)=cosα cos α−sin α sin α
¿ cos2α−sin2α.
Mà cos2α−sin2α=cos2α−(1−cos 2α)= 2cos 2α−1.
Hoặccos2α−sin2α=(1−sin2α)−sin2α=1−2 sin2α.+ ¿sin 2 α=sin (α+ α)=sin α cos α+cos α sin α=2sin α cos α
.+ ¿tan 2 α=tan (α+ α)= tan α+tan α
8=
1 cos2 π
8
−1= 42+√2−1=3−2√2
Trang 34- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở
Hoạt động 2: Công thức biến đổi tích thành tổng Công thức biến đổi tổng thành tích.
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được công thức biến tích thành tổng và tổng thành tích
- HS vận dụng công thức vào giải quyết bài toán
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động mục 3 và 4
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS tính giá trị lượng giác, giá trị biểu thức sử dụng công thức biến đổi tích thànhtổng hoặc tổng thành tích
theo yêu cầu
3 Công thức biến đổi tích thành tổng.
¿ (cos α cosβ +sin α sin β )−(cos α cos β−sin α sin β )
¿ (sin α cos β−cos α sin β)−(sin α cos β +cos α sin β )
Trang 35cos7 π
12+cos
π
12
Trang 36quan hệ nào với sin α
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
suy nghĩ trả lời câu hỏi,
hoàn thành các yêu cầu
lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
Khoảng cách từ C đến AH là
h C=60⋅sin 2 α=60.2sin α cos α=27√319
10 ≈ 48,2( cm).
Trang 37vào vở.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập TN và bài 1 đến 6
(SGK tr.23+24)
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS HS tính được giá trị lượng giác, tính giá trị
biểu thức, chứng minh đẳng thức sử dụng các công thức lượng giác
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh
Câu 1 Biến đổi A=2 sinx sin 2 x sin 3 x thành tổng:
Câu 3 Biểu thức thu gọn của biểu thức A= sin a+sin 3 a+ sin5 a
cos a+cos 3 a+ cos 5 alà:
Trang 38Câu 5 Cho π2<α <π và cosα=−2
3 . Biết A=sin 2 α+cos 2 α=a+b√5 (a , b ∈Q) và a b=p
q là phân số tối giản Tính p−q?
A 3
B 1
C -3
D -1
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1 đến 6 (SGK tr.23+24).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bàitrên bảng
cos (−555∘)=cos (45∘+120∘)=cos 45∘ cos 120 ∘−sin 45∘ sin 120 ∘=√2−√6
Trang 392 =
3 10
Vì −π2 <α<0 nên sin α <0 Do đó sin α=−√30
Trang 40Trong tam giác ABC, ta có ^A+ ^ B+^ C=180 ∘.
Do đó sin A=sin (180∘−(B+C)) =sin (B+C)=sin B cosC+sin C cos B.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7, 8, 9 (SGK -tr 24)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
75+100√3
39
Bài 8.