Những điều cần biết chung 1.1 Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trờng Hồ sơ thi công bao gồm phần Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ Hồ sơ mời thầu, toàn bộ bản vẽ sử dụng để thực hiện
Trang 1Bộ xây dựngTrờng đại học kiến trúc hà nội
Trang 2Giáo trình này là giáo trình chuyên đề nhằm hớng dẫnnhững điều cơ bản để lập thiết kế biện pháp công nghệ
để thi công, giúp cho việc giám sát và nghiệm thu phầnthô nhà cao tầng xây chen tại các thành phố
Do tính thực tiễn của giáo trình nên nội dung khônggiải thích những nguyên tắc của thi công cơ sở mà đợc thểhiện theo dạng các chỉ dẫn công nghệ
Giáo trình này có sử dụng các Tiêu chuẩn Xây dựng đãban hành về thi công nhà cao tầng nh :
TCXD 194:1997 Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa
chất lợng cọc khoan nhồi.TCXD 202 : 1997 Nhà cao tầng - Thi công phần thânTCXD 201 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáotreo
TCXD 206 : 1998 Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lợngthi công
TCXDVN 326 : 2004 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCXDVN 323 : 2004 "Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết
kế "
TCXDVN 375 : 2006 " Thiết kế công trình chịu động
đất"
TCXDVN 357 : 2005 "Nhà và công trình dạng tháp - Quytrình quan trắc độ nghiêng bằng phơng pháp trắc địa"
Trang 3TCXDVN 194 : 2006 "Nhà cao tầng - Công tác khảo sát
địa kỹ thuật"
TCXDVN 358 : 2005 " Cọc khoan nhồi - Phơng phápxung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông" TCXDVN 195:1997 Tiờu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi
Giáo trình này đợc sử dụng làm cơ sở để lập các yêucầu kỹ thuật nêu trong bộ hồ sơ mời thầu và các bản vẽ Nếutrong bộ hồ sơ kỹ thuật đã có Hồ sơ mời thầu thì nhữngnội dung bổ sung của giáo trình này sẽ làm phong phú cácyêu cầu công nghệ cho thi công nhà cao tầng Tuân theonhững khuyến nghị của giáo trình này sau khi đợc chủ
đầu t chấp thuận có thể đợc coi nh cơ sở để lập giá thicông
Những điều cần biết chung
1.1 Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trờng
Hồ sơ thi công bao gồm phần Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ
Hồ sơ mời thầu, toàn bộ bản vẽ sử dụng để thực hiện dự án,toàn bộ dữ liệu về địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chấtcông trình , catalogues về vật liệu xây dựng theo yêu cầu ,catalogues về bán thành phẩm và các văn bản khác cầnthiết phải lu giữ tại phòng kỹ thuật thi công Cần có tổngtiến độ yêu cầu
Cần kiểm tra tình trạng địa hình, các nhà đang còn và
đã phá dỡ cũng nh tình hình thực tế , mọi kích thớc và caotrình tại hiện trờng
Trang 4Trớc khi thi công cần nghiên cứu rất kỹ hồ sơ thiết kế và cácyêu cầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu Cần kiểm tra mọikích thớc và cao trình trong các bản vẽ, chú ý đảm bảo sựtrùng khớp các dữ liệu giữa các bản vẽ với nhau
Khi thấy những điều giữa hồ sơ và thực tiễn cha khớphoặc thiếu sót cần bàn bạc cách sử lý thống nhất về nhữngkhác biệt phát hiện đợc với chủ đầu t trớc khi tiến hành côngviệc
Cần có kỹ s triển khai thiết kế chi tiết và quán triệt cácbiện pháp thi công mới đợc vạch có tính chất phơng hớng khinộp hồ sơ thầu Phải rà xoát lại tổng tiến độ thi công do Hồsơ mời thầu chỉ định để phối hợp đồng bộ các khâu từxây đến lắp nhằm vạch kế hoạch phối hợp trong tổng tiến
độ Khi sử dụng các bán thành phẩm thơng phẩm hoặc cần
có thầu phụ tham gia cần thiết lập bản vẽ chỉ dẫn thi cônghoặc yêu cầu phối hợp bổ sung trình chủ đầu t duyệt trớckhi thi công
Trên công trờng có nhiều bên tham gia thì thông thờng bênthầu chính là ngời duy nhất chịu trách nhiệm về bảo đảmphối hợp về kết cấu, cơ khí và các công tác kỹ thuật khácnên khi rà soát tổng tiến độ cần có cách nhìn tổng quát.Nếu công trờng đơn giản thì việc tổ chức phối hợp thờng
do chủ đầu t trực tiếp đôn đốc
Các bản vẽ triển khai thi công cần lu ý đến các chi tiết kỹthuật sẽ đặt trong bê tông hoặc khối xây cũng nh các lỗchừa định trớc tránh đục đẽo sau này Bên thầu chính phảiphát hiện các sai sót của thiết kế về sự thiếu chú ý phối hợpchung để chủ đầu t nhất trí trớc khi thi công Thông thờngcác bản vẽ phần xây cha đủ tầm bao quát các phần lắp,phần trang bị mà quá trình thi công phải phối hợp tạo điềukiện để tránh đục đẽo hoặc đã làm rồi phải làm lại hoặcchỉnh sửa
Trang 51.2 Điều cần chú ý chung về an toàn, bảo hộ khi thi công :
Cần thiết lu tâm đến tín hiệu an toàn hàng không khicông trình thi công vợt lên cao Khi công trình xây đạt độcao vợt quá 12 mét, phải làm và thắp đèn và cắm cờ đỏbáo hiệu độ cao theo qui định an toàn hàng không Có thể
bố trí đèn và cờ đỏ trên đỉnh cần trục tháp hoặc tháp caonhất công trình Đèn phải phát ra ánh sáng màu da cam và
có công suất lớn hơn 100 W Chụp đèn trong suốt, không cản
độ sáng do đèn phát ra Đèn và cờ có thể nhìn thấy từ bất
kỳ vị trí nào trên không
Phải làm bảng báo hiệu số tầng đang thi công và báo hiệunhững tầng dới đã thi công Bản hiệu viết chữ có chiều caochữ ít nhất 1 mét, bề dày nét chữ 10 cm Chữ sơn màu
đậm khác biệt màu với các bộ phận kết cấu chung quanhchữ
Đờng dây dẫn điện đi lộ trần không đợc nằm trong vùng
ảnh hởng của cần trục Cáp điện và các phơng tiện viễnthông đi trong ống ngầm theo đúng chỉ dẫn nghiệp vụchuyên ngành
Khi đờng dây cắt ngang luồng vận chuyển, đờng dây trênkhông phải đảm bảo độ cao theo qui định, đờng cápngầm phải đặt sâu trên 1 mét so với mặt đờng và phải
đặt trong trong ống bao ngoài bằng thép hoặc ống bê tông
để bảo vệ
Mọi công việc gây ồn và chấn động làm ảnh hởng sự nghỉngơi và yên tĩnh của dân c gần công trờng không nên tiếnhành từ 23 giờ đến 5 giờ sáng Trong trờng hợp khẩn thiếtcần có sự thoả thuận với những hộ sẽ bị ảnh hởng và rất hạnchế xảy ra Hạn chế tối đa việc phát ra tiếng ồn của máybằng các phơng tiện giảm chấn cũng nh của các phơng tiệnloa đài
Trang 6Cần tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn , bảo hộ lao
động Quần, áo, mũ, găng tay, giày ủng, kính bảo hộ chomọi dạng lao động đều đợc trang bị đầy đủ Các khu vựcnguy hiểm nh phạm vi hoạt động của cần trục, của máy đào
và các máy móc khác, phạm vi có thể có khả năng nguy hiểm
do vật trên cao rớt xuống, phạm vi có thể rớt xuống hố đàosâu, cung trợt đất, đều có rào chắn tạm và có báo hiệumàu sắc đèn và cờ cũng nh đợc sơn theo quy định Khôngchất tải quanh mép hố sâu Những sàn có độ cao hở màkhông gian trống dới sàn trên 2mét cần có lan can chống rơingã và lới chắn đỡ phía dới Nơi làm việc phải đảm bảo độsáng theo qui định và mức ồn dới mức quy định Nơi phátsinh bụi, hơi và mùi độc hại, nơi phát ra ánh sáng hồ quang
điện cần đợc che chắn và công nhân làm việc ở nơi này
đợc trang bị mặt nạ chuyên dụng
Cần tuân thủ sự quản lý Nhà nớc của các cơ quan quản lý
đô thị Việc sử dụng hè đờng, cần có sự thoả thuận của cơquan quản lý tơng ứng và nên hạn chế đến mức tối thiểu
1.3 Những điều cần lu ý đặc biệt khi thi công xây chen.
Cần khảo sát và đánh giá đầy đủ về tình trạng các côngtrình hiện hữu liền kề cả về phần nổi cũng nh phầnchìm để có giải pháp thi công và chi phí phù hợp, bảo đảmtuyệt đối an toàn cho công trình hiện hữu Việc khảo sát
và đánh giá phải làm đúng các qui định hiện hành, có ghihình ảnh để lu trữ và lập biên bản có xác nhận đầy đủcủa các bên liên quan
Khi nghi ngờ về địa giới và phần ngầm của công trình hiệnhữu sẽ ảnh hởng đến thi công cũng nh sự an toàn cho côngtrình hiện hữu phải cùng chủ đầu t thống nhất biện phápgiải quyết cũng nh về kinh phí sử lý Cần bàn bạc và thốngnhất chế độ và trách nhiệm bảo hiểm cho công trình hiệnhữu và sự bảo hiểm này có sự tham gia của cơ quan bảohiểm chuyên trách
Trang 7Để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi gặp công trình liền kềhiện hữu quá rệu rã, có khả năng xập đổ trong quá trìnhthi công, cần thông qua chủ đầu t, bàn bạc với chủ sở hữucông trình hiện hữu giải pháp hợp lý mà các bên cùng chấpnhận đợc Việc chống đỡ cho công trình liền kề hiện hữutrong quá trình thi công là một trong những khả năng nếuthấy cần thiết.
Quá trình thi công ngoài việc theo dõi kích thớc hình học
và biến dạng của công trình xây dựng còn cần theo dõi độbioến dạng của công trình liền kề để có giải pháp ngănchặn sự cố đáng tiếc có khả năng xảy ra
Với móng cọc nhồi tạo lỗ kiểu xoay nên để lại ống vách chonhững cọc sát nhà liền kề hiện hữu Móng cọc nhồi đàobằng máy gàu ngoạm phải làm cừ chắn đủ sâu tại đờngphân giới khu đất và không nhất thiết thu hồi sau khi làmxong móng công trình
Hạ mức nớc ngầm khi thi công xây chen thờng ảnh hởng
đến sự lún công trình liền kề nên hạn chế hoặc không sửdụng biện pháp hạ nớc ngầm vì lý do an toàn
Nếu có phần ngầm của công trình liền kề hiện hữu lấnvào mặt bằng thi công cần bàn bạc sử lý trớc khi tiến hànhthi công phần nền móng
Khi cần neo tờng chắn trong đất cần đợc thoả thuậncủa cơ quan hữu quan và chủ sử dụng đất liền kề
Công trình xây dựng nằm cách đê sông nhỏ hơn 100mét phải có thoả thuận của cơ quan quản lý đê điều vềcác biện pháp thiết kế và thi công phần ngầm
Khi thi công sát nhà bên có tải lớn tác động lên đất cũng nhkhi công trình làm hố móng sâu hơn đáy móng nhà bên ,cần có biện pháp chống thành vách bằng cừ thép hoặc cừ
bê tông ứng lực trớc để giữ an toàn khi thi công công trìnhcũng nh đảm bảo an toàn cho nhà liền kề Thiết kế tờng cừphải chú ý đến văng chống và neo đảm bảo biến dạngtrong phạm vi đợc phép Biện pháp cần thông qua Chủnhiệm dự án và đợc phê duyệt làm cơ sở pháp lý để thicông
Trang 8Khi công trình vợt khỏi điểm cao nhất của công trình hiệnhữu liền kề sát lộ giới hai bên cần làm sàn che chắn đủ
đảm bảo an toàn chống vữa hoặc vật liệu rơi trực tiếp và
có thoả thuận của chủ công trình liền kề về các giải phápthích hợp cho an toàn
Việc làm hàng rào và panô giới thiệu công trình phải tuântheo quy tắc của thành phố ( hàng rào cao trên 2,5 mét,chắc chắn và kín khít, phần trên có đoạn chếch độ chếch
30o hớng vào trong công trờng không nhỏ hơn 0,5 mét ) Vớinhà hiện hữu liền kề khuyến khích làm rào kín tới độ caotheo quy tắc chung và có sự bàn bạc thống nhất với chủ sửdụng nhà liền kề về các mặt an toàn và thích nghi trongquá trình thi công
Việc làm panô là bắt buộc để công khai dự án theo phơngtrâm : dân biết, dân bàn, dân kiểm tra của Đảng và NhàNớc ta
Khi có lối đi lại công cộng không thể tránh đợc nằm trongvùng ảnh hởng của phạm vi thi công cần làm thành ống giaothông an toàn cho ngời qua lại ống này đợc che chắn antoàn và có hai đầu phải nằm ngoài phạm vi nguy hiểm
Cần che phủ kín mặt dàn giáo ngoài công trình bằng lới đủkín và chắc chắn để đảm bảo không rơi rác xây dựng rakhỏi khu vực thi công Rác xây dụng từ trên các tầng cao đaxuống bằng thùng kín do cần cẩu chuyển xuống hoặc quaống dẫn kín mà đầu dới phải có vải bạt chùm sát đất đểgiảm tối đa lợng bụi gây trên công trờng
Xe chở đất đào ra trong công trờng và chất gây bẩn cho
đờng phố phải kín khít để không chảy ra đờng phố, phảirửa sạch gầm và bánh xe trớc khi lăn bánh ra đờng côngcộng
Nớc thải đổ ra cống công cộng phải gạn lắng cặn và bùn,
đất và đợc thoả thuận của cơ quan quản lý nớc thải đô thị
Trang 9Cần thiết kế tổng mặt bằng cho nhiều giai đoạn thi công
và tuân thủ theo thiết kế tổng mặt bằng này nhằm tránhbày bừa vật liệu và cấu kiện ra đờng công cộng, tránh hiệntợng phải di chuyển kho bãi, sân phục vụ thi công làm tăngchi phí về di chuyển cũng nh tăng hao hụt thi công
Khi thiết kế các biện pháp thi công nên sử dụng bê tông chếtrộn sẵn và đa vào vị trí công trình bằng bơm bê tông
để giảm đến mức tối đa những công việc phải làm tạihiện trờng Cần gia công những cấu kiện và bán thànhphẩm tại địa điểm khác và chuyên chở đến lắp tại hiện tr-ờng Tranh thủ những diện tích vừa thi công xong để làmmặt bằng thi công , gia công nhng phải tuân theo các qui
định kỹ thuật về thời gian đợc chất xếp tải trên sàn hoặcmặt bằng
Cần tổ chức những nhóm đợc phân công làm vệ sinh côngnghiệp , đảm bảo mặt bằng thi công an toàn , sạch sẽ ,không gây tai nạn hay trở ngại cho thi công tiếp tục cũng nhthuận lợi cho di chuyển trên mặt bằng
Chơng II
Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị ở đây đợc hiểu là chuẩn bị xây dựng
2.1 Kiểm tra hiện trờng và hồ sơ thi công:
Việc di chuyển, phá dỡ công trình cũ ở hiện trờng khôngnằm trong đối tợng của giáo trình này nhng phải hoàn tấtkhi bàn giao mặt bằng cho thi công
Trang 10Khi thi công trên nền đất yếu phải gia cố nh gia tải, gia tảikết hợp bấc thấm hoặc các biện pháp khác cần có hồ sơkiểm tra độ cố kết của đất, hồ sơ ghi nhận những dữ liệuhiện đạt của nền đất đợc cơ quan thu thập dữ liệu phátbiểu bằng văn bản, có sự phê duyệt dữ liệu chính thức củachủ đầu t.
Nhà thầu phải kiểm tra kỹ mặt bằng để lờng hết mọi khókhăn xảy ra trong quá trình thi công sau này Mọi sai lệchvới điều kiện đấu thầu cần bàn bạc với chủ đầu t để cógiải pháp thoả đáng ngay trớc khi thi công
2.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Giao nhận mốc giới và cao trình cần tiến hành chu đáo, có
sự chứng kiến và xác nhận của chính quyền địa phơng liênquan Sau khi nhận địa giới cần xây dựng ngay rào chắnbảo vệ khu vực đợc giao
Mốc cao trình phải đợc thiết lập chính thức theo đúng yêucầu kỹ thuật và đợc rào chắn bảo vệ, để làm căn cứ thicông sau này
Cần sử lý ngay việc thoát nớc mặt bằng Việc thoát nớc mặtbằng gắn liền với các giải pháp tổng mặt bằng xây dựnggiai đoạn thi công phần ngầm
Mọi điều kiện cung cấp kỹ thuật cho thi công nh cấp điện,nớc, phơng tiện thông tin phục vụ thi công đợc chuẩn bị trớcnhất Đầu cung cấp kỹ thuật phải đợc chủ đầu t giao tại biêngiới công trờng Nếu nhà thầu nhận luôn cả khâu cung cấpnày thì phần việc ngoài địa giới thi công phải tiến hành tr-
ớc khi triển khai tổng mặt bằng thi công
Công trình sử dụng cọc nhồi và cọc barrettes , tờng trong
đất thì trong thiết kế thi công, cần thiết kế thu hồi dungdịch khoan bentonite với hai ý nghĩa đảm bảo vệ sinh côngnghiệp và kinh tế Tuỳ theo thiết kế trình tự thi công cọcnhồi và tờng barrettes mà vạch hệ rãnh thu hồi dịch khoan
Trang 11cũng nh vị trí các hố tách cát, máy tách cát và máy bơmdịch sử dụng lại
Gần cổng ra vào của phơng tiện vận chuyển cần làm hốthu nớc đã thi công và cầu rửa gầm xe, rửa bánh xe ô tô chở
đất trong quá trình thi công phần ngầm đảm bảo vệ sinh
và an toàn đô thị Hố này tách biệt với hố thu hồi dịchkhoan
Phải giữ cho mặt bằng thi công các giai đoạn ( kể cả thicông phần ngầm) luôn khô ráo và gọn, sạch
2.3 Chuẩn bị và xây dựng kho bãi :
Kho bãi phải phù hợp với các yêu cầu bảo quản cũng nh giacông
Kho, bãi vật t, thiết bị cần sắp xếp chu đáo, dễ nhập xuấthàng cũng nh an toàn, bảo quản tốt, chống mất mát, h hỏng.Phần nền kho, bãi cần cao ráo, không bị ngập úng khi ma to
và dài ngày Kho bãi phải bám lấy đờng, xá để thuận tiệnchuyên chở
Bãi ngoài trời phải làm kê, đệm để hàng cất chứa không
đặt trực tiếp lên nền Bãi vật liệu rời phải có nền tốt ,không lún, không trộn với vật liệu cất chứa và thu hồi đợchết vật liệu Kho thoáng chỉ có mái mà không có tờng phải
đảm bảo ma, nắng hắt, rọi vào trong làm biến đổi tínhchất của vật liệu cất chứa Kho chứa trong nhà, nhà phảithông thoáng, có sàn kê Sự sắp xếp sao cho hàng cất chứa
dễ tìm, dễ bảo quản, nguyên tắc là hàng nhập trớc phải dẽlấy ra sử dụng trớc Hệ thống bảo vệ đủ chắc chắn, tin cậy,chống mất mát Cần lu ý đến những hàng có thể tự cháy,hoặc cháy đợc do kích thích của nguồn do con ngời gây ra
để có giải pháp ngăn chặn cháy nổ đúng yêu cầu
Những hàng có chế độ bảo quản riêng phải tuân theonhững yêu cầu bảo vệ, cần có giải pháp cất chứa riêng
2.4 Chuẩn bị đờng thi công:
Tốt nhất là kết hợp đờng lâu dài với đờng thi công Nên làmnền đờng lâu dài trớc để sử dụng trong quá trình thi công
Trang 12Sau này khi thi công xong, chỉ cần tu chỉnh phần nền chút
ít và làm áo đờng hoàn chỉnh sử dụng lâu dài
Cần chú ý khâu thoát nớc cho đờng thi công tránh hiện tợnglún sụt cản trở trong quá trình thi công Không nên vì hàtiện chút ít chi phí trong khâu thoát nớc nền đờng thi công
mà gây cản trở thi công và mất vệ sinh công nghiệp
Đờng lộ giao thông trong công trờng theo phơng ngang cũng
nh phơng thẳng đứng cho mọi loại phơng tiện ( kể cả ngời
đi bộ ) cần đảm bảo chất lợng nền, điều kiện gắn kết để
ổn định cũng nh chiều rộng ngang và các trang bị chechắn (lan can, lới chắn) đủ an toàn, đảm bảo vệ sinh côngnghiệp và thuận tiện cho sử dụng
Các đờng cáp ( điện mạnh và điện yếu) , đờng ống ( cấpthải nớc và năng lợng , khí các loại) đợc gọi chung là đờng kỹthuật khi cắt ngang đờng giao thông, phải bố trí lộ dẫn ở
đủ độ cao an toàn nếu các đờng ấy đi trên không, nếu
đờng kỹ thuật ấy đi ngầm thì phải bố trí đi trong ống vàchôn đủ độ sâu Đờng lộ kỹ thuật cần bố trí hợp lý, đảmbảo an toàn chống tai nạn
Khi thiết kế đờng cho xe cộ phải kết hợp nghiên cứu đồngthời hệ thống dẫn kỹ thuật để đảm bảo vận hành các hệthống đợc thuận lợi và an toàn
2.5 Điều kiện vệ sinh và an toàn :
Công trờng cần bố trí khu toilet đảm bảo sạch sẽ và vệ sinh.Khu toilet phải ở cuối gió và đủ cao ráo sạch sẽ, có nớc đápứng yêu cầu cọ rửa thờng xuyên và có rãnh thoát nớc Đờngvào khu toilet phải dễ đi, trên mặt lát gạch hoặc láng vữa
xi măng , không chỉ để nền đất, trơn trợt khi trời ma Cóchế độ đảm bảo vệ sinh hàng buổi lao động thể hiện vănminh công nghiệp
Trạm xá cấp cứu và bảo đảm sức khoẻ phải dễ tìm Mọi nơitrên công trờng có thể nhìn thấy đợc vị trí trạm xá y tế Tạitrạm xá phải có biển hiệu , cờ hiệu màu trắng có chữ thập
đỏ giữa cờ, ban đêm phải có đèn báo hiệu Vị trí trạm y
Trang 13tế, cấp cứu phải gần đờng đi lại , tiện sử dụng ô tô cấp cứukhi cần thiết cũng nh vi khí hậu môi trờng dễ chịu Không
bố trí trạm xá gần căng tin cũng nh nơi phát sinh bụi bậm,tiếng ồn Nên bố trí trạm xá gần nơi trực an toàn lao độngchung của công trờng Cần bố trí điện thoại, trang bị bộ
đàm dễ sử dụng
Mặt bằng khu vực thao tác của máy thi công nh cần trục ,máy đào, cần đợc rào chắn tạm thời bằng cọc kim loại cóchăng dây thừng sơn vằn đỏ- trắng để giới hạn phạm vi dichuyển của ngời trên mặt bằng cũng nh báo hiệu nguyhiểm Khu vực nổ mìn, khu vực phá dỡ phải có che chắn
đặc biệt theo điều lệ an toàn riêng
Quanh hố sâu phải có rào chắn để ngời không bị tụt ngãxuống hố bất ngờ Đợc làm rào tha nhng thanh ngang củahàng rào phải có ít nhất ba hàng ngang và phải sơn vằn đỏ
- trắng đủ gây chú ý cho ngời qua lại Ban đêm phải có
đèn báo hiệu khu vực rào
Hết sức chú ý đến an toàn lao động khi thi công trên cao.Phải có lan can an toàn cho mọi vị trí thi công có khả năngrơi xuống thấp Cần có lới che đỡ những nơi thi công mặtngoài trên cao Giáo mặt ngoài cần có lới bọc bên ngoài và cósàn đỡ, ngăn vật liệu, rác rơi từ trên cao xuống thấp Sàn đỡkhông thấp hơn vị trí thi công quá 3 mét
2.6 Lán trại, văn phòng :
Cần bố trí tại văn phòng điều hành thi công đầy đủ phơngtiện liên lạc đối nội và đối ngoại Cần trang bị điện thoại vàmáy faximine, máy tăng âm và hệ loa thông báo ra hiện tr-ờng
Tại văn phòng kỹ thuật thi công ngoài một bộ hồ sơ bản vẽthi công đầy đủ để kỹ s, kỹ thuật tra cứu bất kỳ lúc nàophải có tủ để lu trữ một bộ thiết kế và hồ sơ thi công đầy
đủ chỉ để sử dụng đặc biệt do lệnh kỹ s trởng thi công.Các tài liệu địa chất công trình và địa chất thuỷ văn( làm theo TCXD 194:1997, Nhà cao tầng - Công tác khảo sát
Trang 14địa kỹ thuật ) phải bày ở chỗ mà ngời thi công có thể lấy
để tham khảo bất kỳ lúc nào Dụng cụ kiểm tra chất lợngbentonite cũng nh các dụng cụ kiểm tra đơn giản khác nhmáy theodolites, niveleurs, thớc dây, thớc cuộn, nivô, quảdọi, thớc tầm chuẩn 2m, 4m, phải đầy đủ và sẵn sàng
đến các kỹ s, đội trởng thi công ở các vị trí trên khắpcông trờng
Kỹ thuật đo đạc kỹ thuật phục vụ thi công và nghiệm thutuân theo TCXD 203:1997, Nhà cao tầng - Kĩ thuật đo đạcphục vụ công tác thi công
Chơng III
Thi công phần ngầm.
Trong điều kiện xây chen tại Hà nội, thành phố HồChí Minh, nên thi công cọc khoan nhồi hoặc tờng barrettetrớc khi đào đất làm đài và tầng hầm nếu có
3.1 Thi công cọc khoan nhồi:
Trang 153.1.1 Điều chung:
Thi công cọc khoan nhồi tuân theo TCXD 197:1997,Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi TCXD 196:1997,Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọckhoan nhồi TCXD 206:1998 Cọc khoan nhồi - Yêu cầu vềchất lợng thi công
Thi công cọc khoan nhồi còn tuân thủ các yêu cầu ghitrong bộ hồ sơ mời thầu của công trình Những điều ghitrong giáo trình này đợc coi nh lời khuyên quan trọng cần
đợc các bên chủ đầu t, bên thi công và kiểm tra chất lợngtham khảo , nếu chấp nhận sẽ đợc coi là điều kiện hợp
đồng
Cần làm tốt công tác chuẩn bị trớc khi thi công Mặtcắt địa tầng phải treo tại phòng kỹ thuật và hồ sơ điạchất đợc để liền kề Cứ khoan đợc 2m sâu cho mỗi cọc kỹ
s phải đối chiếu giữa lớp đất thực tế và địa tầng do khảosát cung cấp Khi có khác biệt phải thông báo cho đại diện
kỹ thuật của chủ đầu t để có giải pháp ứng phó kịp thời
Trớc khi thi công cần để tại phòng kỹ thuật đầy đủdụng cụ kiểm tra chất lợng dung dịch giữ thành vách khikhoan
Cần phổ biến đầy đủ qui trình thi công và các yêucầu kỹ thuật, các điều kiện an toàn cũng nh sự phối hợpcho mọi thành viên tham gia thi công trớc khi bắt tay vàocông tác
Việc ghi chép quá trình thi công cần đợc thực hiệnnghiêm túc theo qui định và bảng biểu trong TCXD197:1997, Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi
3.1.2 Trình tự hợp lý tiến hành khoan nhồi nh sau:
(1) Tiến hành các công tác chuẩn bị nh làm hệ rãnh và
hố thu hồi dịch khoan Chế tạo dịch khoan Đặt ống dẫndịch khoan tới hố đào
(2) Quy định sơ đồ di chuyển máy đào theo trình
tự các cọc nhằm tuân thủ nguyên tắc kỹ thuật và sự hợp lýtrong di chuyển máy
Trang 16(3) Định vị lỗ khoan ( nên sử dụng dỡng bê tông cốtthép ).
(4) Khoan mồi khoảng 1 mét đầu
án di chuyển sao cho thi công hợp lý về sử dụng trang thiết
bị, tổng độ dài máy đào phải di chuyển là ngắn nhấttrong những phơng án có thể để đạt thời gian nhanh nhất.Cũng cần chú ý đến các công trình lân cận, chiếu cố đếncác yêu cầu về sử dụng và đảm bảo an toàn cho các côngtrình này
3.1.4 Công tác định vị
Hệ thống mốc chuẩn đợc vạch vào nơi không dịchchuyển qua quá trình thi công, đợc sử dụng thờng xuyên
để kiểm tra trong thời gian thi công
Nên làm dỡng định vị miệng lỗ khoan bằng tấm bêtông cốt thép ghép hai nửa ôm ngoài ống vách Tấm này đ-
ợc tháo ra sử dụng cho lỗ khoan khác khi đã khoan đợc sâu
đến hết tầm ống vách
3.1.5 Nguyên tắc chính về thiết bị thi công
Trang 17Việc chọn máy khoan nhồi phụ thuộc đờng kính, độsâu cọc và tính chất các lớp đất theo độ sâu Cần lựachọn công suất máy lớn hơn sức làm việc thực tế xấp xỉ20%.
Máy móc cần đợc kiểm tra kỹ mọi bộ phận ( bộ phậnphát động lực, truyền động, dây cáp, chốt khớp nối, gàu )trớc khi tiến hành công tác khoan
Những máy phụ trợ cho thi công cọc nhồi nh máy khuấytrộn bentonite, máy tách cát khi phải thu hồi bentonite, máynén khi để xục rửa hố khoan phải đợc kiểm tra để vậnhành tốt trớc khi tiến hành một lỗ khoan
3.1.6 Giữ thành vách và thổi rửa khi khoan đủ độ sâu
Đối với lớp đất trên cùng đợc gọi là lớp mặt , sử dụng váchbằng ống cuốn bằng tôn có chiều dày tôn là 8 ~ 20 mm Đ-ờng kính trong ống tôn này bằng đờng kính cọc ống váchnày để lại trong đất khi cọc thi công sát ngay nhà lân cận
kề sát Nếu cọc xa nhà lân cận kề sát thì nên rút lên sửdụng cho cọc thi công tiếp Nếu rút lên thì thời điểm rútống là 15 phút sau khi đổ bê tông xong Nếu để chậm sau
2 giờ sẽ gặp khó khăn do hình thành lực bám dính giữa bêtông cọc và vách này
Dung dịch giữ thành khi đào qua ống vách tôn có thể
sử dụng một trong hai thứ sau: dung dịch bùn bentonitehoặc dịch khoan supermud Khi sử dụng cần đọc kỹ hớngdẫn sử dụng của từng loại theo hồ sơ bán hàng
* Sử dụng dung dịch khoan bentonite:
Nên chế sẵn dung dịch khoan đủ dùng cho một ngàycông tác nếu dùng bentonite Sử dụng bentonite cần có bểkhuấy trộn bentonite và có silô chứa Lợng chứa tại hiện trờngnên khoảng sử dụng cho 3 đến 4 cọc nếu khả năng thi công
đợc 3 ~ 4 cọc
Dung dịch đợc trộn trong một bể có dung tích khoảng
10 m3 rồi bơm lên silo chứa Cần đảm bảo nguồn nớc đủ
Trang 18cấp cho việc chế tạo dung dịch Tại bể trộn bố trí máykhuấy để tạo đợc dung dịch đồng đều Nếu thu hồi dịchkhoan nên làm giàu dịch khoan dùng lại bằng cách bơmbentonite thu hồi vào bể trộn và cho thêm bentonite cho đạtcác chỉ tiêu
Chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch bentonite
5 Lợng mất nớc < 30ml/30phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
6 Độ dày áo sét 1 3mm/30phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
7 Lực cắt tĩnh 1phút: 20
30mg/cm 2
10 phút 50 100mg/cm 2
* Sử dụng dung dịch khoan SuperMud:
Việc sử dụng chất SuperMud để làm dung dịch khoan
là đáng khuyến khích Liều lợng sử dụng là 1/800( supermud/ nớc) SuperMud là dạng chất dẻo trắng, hơi nhãohoà tan trong nớc SuperMud tạo lớp vỏ siêu mỏng giữ thànhvách
SuperMud không chứa các thành phần hoá gây ônhiễm môi trờng E.P.A
SuperMud không bền, bị phân huỷ sau 8 giờ sau khitiếp xúc với Chlorine, Calcium
Không cần có biện pháp phòng hộ lao động đặc biệt
Trang 19Có thể hoà trực tiếp SuperMud vào nớc không cầnkhuấy nhiều hoặc chỉ cần cho nớc chảy qua SuperMud,không tốn silô chứa Nớc thải trong hố khoan ra thờng ít khithu hồi và có thể xả trực tiếp vào cống công cộng vì chứacặn bùn không đáng kể.
Sử dụng SuperMud chi phí cho khâu dịch khoan thờngnhỏ hơn sử dụng bentonite
Để tạo áp lực đẩy ngợc từ trong hố khoan ép ra thànhvách không cho xập thành, cần cung cấp dịch khoan giữcho cao trình của mặt dung dịch trong lỗ khoan cao hơnmức nớc ngầm tĩnh ở đất bên ngoài tối thiểu là 1,5 mét Th-ờng nên ở mức cao hơn là 3 mét
Khi khoan đến độ sâu thiết kế cần kiểm tra độ sâucho chính xác và lấy mẫu dung dịch bentonite tại đáy lỗkhoan để kiểm tra hàm lợng cát Sau khi ngừng khoan 30phút, dùng gầu đáy thoải vét cát lắng đọng
Sau đó tiến hành thổi rửa
+ Thội gian thọi rứa : tõi thièu 30 phợt , trừốc khi thọi rứaphăi kièm tra cŸc ẵ´c trừng cða bùn bentonit theo cŸc chìtiÅu ẵơ nÅu Tùy tệnh hệnh cŸc thỏng sõ kièm tra nĂy mĂ dỳbŸo thội gian thọi rứa Phăi thọi rứa ẵặn khi ẵt cŸc ẵ´ctrừng yÅu cãu, nghĩa là cho đến khi dung dịch bentonitetrở về với các tính năng ban đầu
+ Chợ ỷ , trong thội gian thọi rứa phăi bọ sung liÅn tũcdung dÙch bùn từỗi cho ẵð sõ bùn lạn cŸt vĂ mùn khoan bÙquŸ trệnh thọi ẵáy ho´c hợt ra Chiậu cao cða m´t trÅn lốpdung dÙch bùn phăi cao hỗn mửc nừốc ngãm ọn ẵÙnh cðakhu vỳc hõ khoan lĂ 1,5 mắt Nặu khỏng ẵð ẵổ cao nĂy
cĩ khă n¯ng xºp thĂnh vŸch hõ khoan do Ÿp lỳc ẵảt vĂ nừốcbÅn ngoĂi hõ gày ra Nặu khỏng băo ẵăm dung tràng cðabùn từỗi nhừ yÅu cãu củng gày ra xºp vŸch hõ khoan do ẵiậukiẻn Ÿp lỳc bÅn ngoĂi hõ
Vậ ẵổ sàu ẵŸy càc khoan nhói : do ngừội thiặt kặchì ẵÙnh Thỏng thừộng ẵŸy càc nÅn ẵ´t trong lốp cŸt to
Trang 20ht cĩ hĂm lừỡng sịi cuổi kẽch thừốc ht trÅn 10 mm lốn hỗn20% tữ 1,5 ẵặn 2 mắt trờ lÅn
‡iậu kiẻn cũ thè cða tững cỏng trệnh , quyặt ẵÙnh ẵổsàu cða càc phăi theo tăi tràng tẽnh toŸn mĂ mồi càc phăichÙu
Sự cố hay gặp khi khoan tạo lỗ là xập vách do mứcbentonite trong hố thấp hơn mức nớc ngầm bên ngoài, phảinhanh chóng bổ sung bentonite Bentonite loãng quá cũnggây xập vách
Nhiều khi khoan cha đến độ sâu thiết kế gặp phảithấu kính bùn hay thấu kính cuội sỏi mật độ dày đặchoặc cỡ hạt lớn ( hiện tợng trầm tích đáy ao hồ xa) Khi gặptúi bùn cần sử dụng dung dịch khoan có mật độ lớn thêm đểkhoan qua Khi gặp cuội sỏi dày đặc hoặc đờng kính hạtlớn cần đổi gàu khoan Gàu thùng không thích hợp với đờngkính cuội sỏi có cỡ hạt bằng 1/2 chiều rộng khe hở nạo đất.Trờng hợp này phải dùng gàu xoắn (augerflight) hoặc dùngmũi khoan đờng kính nhỏ đục qua lớp cuội sỏi
3.1.7 Cỏng nghẻ l°p cõt thắp :
Cõt thắp trong càc khoan nhói sàu ẽt ỷ nghỉa chÙu tăimĂ chì cĩ tẽnh chảt cảu to Tùy ngừội thiặt kặ quy ẵÙnhnhừng thừộng thắp ẽt khi lĂm ẵð chiậu sàu cða càc Thanhthắp liận hiẻn nay chặ to dĂi 11,7 mắt nÅn cõt thắp cðacàc khoan nhói hay chàn lĂ bổi sõ cða 11 mắt
Cõt thắp ẵừỡc khuyặch ẵi thĂnh lóng tững ẵon 11,7mắt Khi ẵừỡc phắp sÁ thă xuỏng hõ khoan tững lóng Lóng dừối nõi vối lóng trÅn theo cŸch buổc khi ẵơ thă lóngdừối gãn hặt chiậu dĂi , ngŸng thanh ẵở tỹ lÅn vŸch chõnglùa qua lóng ẵơ buổc ẵè nõi thắp Sau ẵĩ thă tiặp ToĂn
bổ lóng thắp ẵừỡc mĩc treo vĂo miẻng vŸch chõng b±ng 3sỡi 16 vĂ nhựng sỡi nĂy dùng hó quang ẵiẻn c°t ẵi trừốc khilảy vŸch lÅn
Thắp dàc cða lóng thắp hay dùng 25 ~ 28 , cŸcthanh dàc cŸch nhau 150 ~ 200 mm ‡ai cĩ thè víng trínhay xo°n ‡ừộng kẽnh thắp ẵai hay dùng 10 ~ 12
Trang 21Khi dùng máy LEFFER để khoan, phải treo lồng thépvào móc cẩu của máy đào Khi tháo ống vỏ kiêm mũi đào
để cho ống ra sau khi đổ bê tông phải tháo móc treo cốtthép, sau đó lại phải móc treo lại khi xoay rút những đoạnống tiếp trục Nếu thép tỳ xuống đáy hố khoan, phải có tínhiệu theo dõi sự có mặt của cốt thép tại vị trí Nếu thấythép có khả năng bị chìm, phải treo giữ ngay
‡ổ sũt cða bÅ tỏng thừộng chàn tữ 120 mm ẵặn 160
mm ẵè ẵŸp ửng ẵiậu kiẻn thi cỏng ( workability ) Nặukhỏng ẵð ẵổ sũt theo yÅu cãu mĂ lừỡng nừốc ẵơ vừỡt quamửc cho phắp phăi dùng phũ gia hĩa dÀo Khỏng nÅn ẵè
ẵổ sũt quŸ lốn ( quŸ 160 mm ) sÁ ănh hừờng ẵặn chảtlừỡng bÅ tỏng
(i) Thiặt bÙ sứ dũng cho cỏng tŸc bÅ tỏng :
- BÅtỏng chặ trổn s³n chờ ẵặn b±ng xe chuyÅndũng ;
- ống dạn bÅ tỏng tữ phÍu ẵọ xuõng ẵổ sàu yÅu cãu ;
- PhÍu hửng bÅ tỏng tữ xe ẵọ nõi vối õng dạn ;
- GiŸ ẵở õng vĂ phÍu GiŸ nĂy ẵơ mỏ tă ờ trÅn
(ii) CŸc yÅu cãu ẵọ bÅ tỏng :
- Bê tông đến cổng công trờng đợc ngăn lại để kiểmtra : phẩm chất chung qua quan sát bằng mắt Kiểm tra độsụt hình côn Abrams và đúc mẫu để kiểm tra phá huỷmẫu khi đến tuổi
Trang 22- ống dạn bÅ tỏng ẵừỡc nợt b±ng bao tăi chứa vữa dẻoximăng cát 1:3 ho´c nợt b±ng tợi nylỏng chửa ht bàt xõp ẵètrŸnh sỳ to nÅn nhựng tợi khẽ trong bÅ tỏng lợc ẵọ ban ẵãu Nợt nĂy sÁ bÙ bÅ tỏng ẵáy ra khi ẵọ
- Miẻng dừối cða õng dạn bÅ tỏng luỏn ngºp trong bÅtỏng tõi thièu lĂ 1 mắt nhừng khỏng nÅn sàu hỗn 3 mắt
- Khi ẵọ bÅ tỏng , bÅ tỏng ẵừỡc ẵừa xuõng sàu tronglíng khõi bÅ tỏng, qua miẻng õng sÁ trĂn ra chung quanh ,nàng phãn bÅ tỏng ẵặn lợc ẵãu lÅn trÅn , bÅ tỏng ẵừỡc nàngtữ ẵŸy lÅn trÅn Nhừ thặ , chì cĩ mổt lốp trÅn cùng cða
bÅ tỏng tiặp xợc vối nừốc , cín bÅ tỏng giự nguyÅn chảtlừỡng nhừ khi chặ to
- Phám cảp cða bÅ tỏng tõi thièu lĂ C 25 ( từỗng ẵừỗngmŸc 300 thẽ nghiẻm theo mạu lºp phừỗng )
- BÅ tỏng phăi ẵọ ẵặn ẵð ẵổ cao Khi rĩt mÀ cuõicùng , lợc nàng rợt vŸch ẵừỡc 1,5 mắt nÅn ẵọ thÅm bÅ tỏng
ẵè bù vĂo chồ bÅ tỏng chăy lan vĂo nhựng hõc quanh vŸch
ẵừỡc to nÅn, nặu cĩ , khi khoan sàu Cần đổ cho bê tôngtrào khỏi ống vách khoảng 20 ~ 30 cm vì đây là lớp bêtông tiếp xúc với bentonite sợ rằng chất lợng xấu
3.2 Kiểm tra trong quá trình thi công cọc khoan nhồi :
Các đặc trng kỹ thuật dùng kiểm tra các khâu trongquá trình thi công cọc nhồi và cọc, tờng barrette chủ yếu
nh sau:
(1) ‡´c trừng ẵÙnh vÙ cða càc vĂ kièm tra :
* Đặc trng:
-VÙ trẽ càc c¯n cử vĂo hẻ trũc cỏng trệnh vĂ hẻ trũc gõc
- Cao trệnh m´t hõ khoan
- Cao trệnh m´t ẵảt ti nỗi cĩ hõ khoan
- Cao trệnh ẵŸy hõ khoan
* Kièm tra :
- Dùng mŸy kinh vỉ vĂ thðy bệnh kièm tra theo nghiẻp vũ
ẵo ẵc
Trang 23( Ngõéi thúc hiÎn nhiÎm vò ½o ½c ph¨i cÜ chöng ch×h¡nh nghË ½o ½c ).
(2) ‡´c trõng hÖnh hàc cða hâ khoan v¡ kiÌm tra :
*‡´c trõng :
- ‡õéng kÏnh hâ khoan ho´c sÁ l¡ ½õéng kÏnh càc
- ‡æ nghiÅng lû thuyÆt cða càc ‡æ nghiÅng thúc tÆ
- ChiËu sµu lå khoan lû thuyÆt , chiËu sµu thúc tÆ
- ChiËu d¡i âng vŸch
- Cao trÖnh ½×nh v¡ chµn âng vŸch
* KiÌm tra :
‡o ½c b±ng thõèc v¡ mŸy ½o ½c
Ph¨i thúc hiÎn nghiÅm tîc quy phm ½o kÏch thõèc hÖnhhàc v¡ dung sai khi ½o kiÌm
(3) ‡´c trõng ½Ùa ch¶t cáng trÖnh :
* ‡´c trõng :
-Cö 2 m theo chiËu sµu cða hâ khoan li quan s¸t thùc tÕ
vµ má t¨ loi ½¶t g´p ph¨i khi khoan ½Ì ½âi chiÆu vèi t¡i liÎu
½Ùa ch¶t cáng trÖnh ½õìc cç quan kh¨o sŸt ½Ùa ch¶t bŸotháng qua m´t c°t lå khoan th¯m dÝ ê lµn cºn
Ph¨i ½¨m b¨o tÏnh trung thúc khi quan sŸt Khi th¶ykhŸc vèi t¡i liÎu kh¨o sŸt ph¨i bŸo ngay cho bÅn thiÆt kÆv¡ bÅn tõ v¶n kiÌm ½Ùnh ½Ì cÜ gi¨i phŸp sø lû ngay
Trang 24- CŸch tä hìp th¡nh khung , lãng v¡ vÙ trÏ tõçng ½âi gi÷acŸc thanh
- ‡æ sch ( g× , bŸm bïn , bŸm b¸n ), khuyÆt tºt cÜ dõèimöc cho ph¾p kháng
- CŸc chi tiÆt chán ng·m cho kÆt c¶u ho´c cáng viÎctiÆp theo : chi tiÆt ½Ì sau h¡n , mÜc s°t , chµn bu láng , ângquan sŸt khi dïng kiÓm tra siÅu µm , dïng kiÓm tra phÜng x(carrota )
* KiÌm tra :
Quan sŸt b±ng m°t , ½o b±ng thõèc cuæn ng°n , thÏnghiÎm cŸc tÏnh ch¶t cç lû trong phÝng thÏ nghiÎm , nÕu cÇn.(6) ‡´c trõng vË bÅ táng v¡ kiÌm tra :
* ‡´c trõng :
- Th¡nh ph·n , c¶p phâi
- Ch¶t lõìng cât liÎu lèn , cât liÎu mÙn ( kÏch thõèc ht ,
½Ÿ gâc , ½æ l¹n cŸc ht kháng ½t yÅu c·u , ½æ sch vèi ch¶tbŸm b¸n )
- L¶y m¹u kiÌm tra ch¶t lõìng bÅ táng ½¬ hÜa cöng
- KiÌm tra viÎc ½ä bÅ táng ( chiËu cao ½ä , cât ½×nhcàc , chiËu d¡i càc trõèc ho¡n thiÎn , khâi lõìng lû thuyÆttõçng öng , khâi lõìng thúc tÆ , ½æ dõ giùa thúc tÆ v¡ lûthuyÆt )
- ‡õéng cong ½ä bÅ táng ( quan hÎ khâi lõìng - chiËucao ½ä kÌ t÷ ½Ÿy càc trê lÅn )
Trang 25* Kièm tra :
Chửng chì vậ vºt liẻu cða nỗi cung cảp bÅ tỏng
Thiặt kặ thĂnh phãn bÅ tỏng cĩ sỳ thịa thuºn cða bÅn
kỵ thuºt kièm tra chảt lừỡng
‡ổ sũt cða bÅ tỏng
CŸch lảy mạu vĂ quŸ trệnh lảy mạu
Kièm tra giảy giao hĂng ( tẽch kÅ giao hĂng )
Biên bản chửng kiặn viẻc ắp mạu
3.3 Công nghệ kiểm tra chất lợng cọc nhồi chủ yếu
* Thử cọc kiểu phân tích động lực (PDA)
Kiểm tra chất lợng cọc:
* Khoan lấy mẫu
* Thí nghiệm cọc toàn vẹn (PIT) hoặc
âm dội (PET)
* Thí nghiệm siêu
âm, vô
Trang 26Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng chất lợng cọc nhồi
* Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
* Trang thiết bị thi công
Cần lu ý các khuyết tật có thể :
+ Trong khâu chuẩn bị thi công cha tốt nh định vị hốkhoan không chính xác dẫn đến sai vị trí
+ Trong khâu thi công : Công đoạn tạo lỗ để xập vách, để
co tiết diện cọc, để nghiêng cọc quá mức cho phép Nhiềukhi thi công cha đến chiều sâu tính toán mà bên thi công
đã dừng khoan để làm các khâu tiếp theo, có khi sự dừngnày đợc đồng tình của ngời giám sát hoặc thiết kế không
có kinh nghiệm quyết định mà khuyết tật này chỉ đợcphát hiện là sai khi thử tải khi đủ ngày
Công đoạn đổ bê tông khi đáy hố khoan còn bùn lắng
đọng, rút ống nhanh làm cho chất lợng bê tông không đồng
đều, bị túi bùn trong thân cọc Có khi để thân cọc bị đứt
tự kỹ thuật, sử dụng phơng tiện kiểm tra đảm bảo chuẩnxác
Trang 27Kiểm tra chất lợng sau khi thi công nhằm khẳng địnhlại sức chịu tải đã tính toán phù hợp với dự báo khi thiết kế.Kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công là cách làm thụ độngnhng cần thiết Có thể kiểm tra lại không chỉ chất lợng chịutải của nền mà còn cả chất lợng bê tông của bản thân cọcnữa.
Kiểm tra trớc khi thi công:
(i) Cần lập phơng án thi công tỷ mỷ, trong đó ấn
định chỉ tiêu kỹ thuật phải đạt và các bớc cần kiểm tracũng nh sự chuẩn bị công cụ kiểm tra Những công cụ kiểmtra đã đợc cơ quan kiểm định đã kiểm và đang còn thờihạn sử dụng Nhất thiết phải để thờng trực những dụng cụkiểm tra chất lợng này kề với nơi thi công và luôn luôn trongtình trạng sãn sàng phục vụ Phơng án thi công này phải đợc
t vấn giám sát chất lợng thoả thuận và kỹ s đại diện chủ đầu
t là chủ nhiệm dự án đồng ý
( ii) Cần có tài liệu địa chất công trình do bên khoanthăm dò đã cung cấp cho thiết kế để ngay tại nơi thi công
sẽ dùng đối chiếu với thực tế khoan
(iii) Kiểm tra tình trạng vận hành của máy thi công,dây cáp, dây cẩu, bộ phận truyền lực, thiết bị hãm, cácphụ tùng máy khoan nh bắp chuột, gàu, răng gàu, các máyphụ trợ phục vụ khâu bùn khoan, khâu lọc cát nh máy bơmkhuấy bùn, máy tách cát, sàng cát
(iv) Kiểm tra lới định vị công trình và từng cọc Kiểmtra các mốc khống chế nằm trong và ngoài công trình, kểcả các mốc khống chế nằm ngoài công trờng Những máy
đo đạc phải đợc kiểm định và thời hạn đợc sử dụng đangcòn hiệu lực Ngời tiến hành các công tác về xác định các
đặc trng hình học của công trình phải là ngời đơc phéphành nghề và có chứng chỉ
Kiểm tra trong khi thi công:
Trang 28Ngoài những điều nêu trong phần 3.2 trên, qá trìnhthi công cần kiểm tra chặt chẽ từng công đoạn đã yêu cầukiểm tra:
(i) Kiểm tra chất lợng kích thớc hình học Những số liệu cần
đợc khẳng định: vị trí từng cọc theo hai trục vuông góc dobản vẽ thi công xác định Việc kiểm tra dựa vào hệ thốngtrục gốc trong và ngoài công trờng Kiểm tra các cao trình:mặt đất thiên nhiên quanh cọc, cao trình mặt trên ốngvách Độ thẳng đứng của ống vách hoặc độ nghiêng cầnthiết nếu đợc thiết kế cũng cần kiểm tra Biện pháp kiểmtra độ thẳng đứng hay độ nghiêng này đã giải trình và
đợc kỹ s đại diện chủ đầu t duyệt Ngời kiểm tra phải cóchứng chỉ hành nghề đo đạc
(ii) Kiểm tra các đặc trng của địa chất công trình và thuỷvăn Cứ khoan đợc 2 mét cần kiểm tra loại đất ở vị trí thực
địa có đúng khớp với báo cáo địa chất của bên khảo sát đãlập trớc đây không Cần ghi chép theo thực tế và nhận xétnhững điều khác nhau, trình bên kỹ s đại diện chủ đầu t
để cùng thiết kế quyết định những điều chỉnh nếu cầnthiết Đã có công trình ngay tại Hà nội vào cuối năm 1994,khi quyết định ngừng khoan để làm tiếp các khâu saukhông đối chiếu với mặt cắt địa chất cũng nh ngời quyết
định không am tờng về địa chất nên đã phải bỏ hai cọc đã
đợc đổ bê tông không đảm bảo độ sâu và kết quả éptĩnh thử tải chỉ đạt 150% tải tính toán cọc đã hỏng
(iii) Kiểm tra dung dịch khoan trớc khi cấp dung dịch vào hốkhoan, khi khoan đủ độ sâu và khi xục rửa làm sạch hốkhoan xong
(iv) Kiểm tra cốt thép trớc khi thả xuống hố khoan Các chỉtiêu phải kiểm tra là đờng kính thanh, độ dài thanh chủ,khoảng cách giữa các thanh, độ sạch dầu mỡ
(v) Kiểm tra đáy hố khoan: Chiều sâu hố khoan đợc đo hailần, ngay sau khi vừa đạt độ sâu thiết kế và sau khi đểlắng và vét lại Sau khi thả cốt thép và thả ống trémie, trớclúc đổ bê tông nên kiểm tra để xác định lớp cặn lắng
Trang 29Nếu cần có thể lấy thép lên, lấy ống trémie lên để vét tiếpcho đạt độ sạch đáy hố Để đáy hố không sạch sẽ gây ra
độ lún d quá mức cho phép
(vi) Kiểm tra các khâu của bê tông trớc khi đổ vào hố Cácchỉ tiêu kiểm tra là chất lợng vật liệu thành phần của bêtông bao gồm cốt liệu, xi măng, nớc, chất phụ gia, cấp phối
Đến công trờng tiếp tục kiểm tra độ sụt Abram's, đúc mẫu
để kiểm tra số hiệu, sơ bộ đánh giá thời gian sơ ninh
(vii) Các khâu cần kiểm tra khác nh nguồn cấp điện năngkhi thi công, kiểm tra sự liên lạc trong quá trình cung ứng bêtông, kiểm tra độ thông của máng , mơng đón dung dịchtrào từ hố khi đổ bê tông
Các phơng pháp kiểm tra chất lợng cọc nhồi sau khi thi công xong:
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi dựa vào TCXD196:1997, Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm trachất lợng cọc khoan nhồi Tiêu chuẩn này mới đề cập đến baloại thử: nén tĩnh, phơng pháp biến dạng nhỏ PIT và phơngpháp siêu âm
Những phơng án có thể sử dụng do chủ nhiệm dự ánquyết định:
(i) Kiểm tra bằng phơng pháp tĩnh :
Phơng pháp gia tải tĩnh :
Phơng pháp này cho đến hiện nay đợc coi là phơngpháp trực quan, dễ nhận thức và đáng tin cậy nhất Theoyêu cầu của chủ đầu t mà có thể thực hiện theo kiểu nén,kéo dọc trục cọc hoặc đẩy theo phơng vuông góc với trụccọc Thí nghiệm nén tĩnh đợc thực hiện nhiều nhất nênchủ yếu đề cập ở đây là nén tĩnh
Có thể chọn một trong hai qui trình nén tĩnh chủ yếu
đợc sử dụng là qui trình tải trọng không đổi ( MaintainedLoad, ML ) và qui trình tốc độ dịch chuyển không đổi( Constant Rate of Penetration, CRP )
Trang 30Qui trình nén với tải trọng không đổi (ML) cho ta
đánh giá khả năng chịu tải của cọc và độ lún cuả cọc theothời gian Thí nghiệm này đòi hỏi nhiều thời gian, kéo dàithời gian tới vài ngày
Qui trình nén với tốc độ dịch chuyển không đổi( CRP) thờng chỉ dùng đánh giá khả năng chịu tải giới hạncủa cọc, thờng chỉ cần 3 đến 5 giờ
Nhìn chung tiêu chuẩn thí nghiệm nén tĩnh củanhiều nớc trên thế giới ít khác biệt Ta có thể so sánh tiêuchuẩn ASTM 1143-81 ( Hoa kỳ), BS 2004 ( Anh) và TCXD196-1997 nh sau:
Qui trình nén chậm với tải trọng không đổi
Chỉ tiêu so
sánh ASTM D1143-81 BS 2004 TCXD 196-1997Tải trọng nén
tối đa, Qmax
thời gian giữ
tải của cấp
200%Qavà
12 t 24h
50%Qa
150%Qa~200
%Qa 25%Qa 0,10mm/
h100%Qa,150%Qa với t 6h 25%Qa
200%Qa 25%Qmax
0,10mm/h
(100%&200%)Qa
= 24h 25%Qmax
Không thểqui định cụthể
Cha có qui
định cho loại thửkiểu này
Trang 31Qui định về
nghiệm
mincho cọc trong
đất rời
Đạt tải trọnggiới hạn đã
định trớc
Chuyển dịch
đạt 15%D
Đạt tải trọnggiới hạn đã
định trớcChuyển dịchtăng trong khilực khôngtăng hoặcgiảm trongkhoảng
10mmChuyển dịch
đạt 10%DGhi chú: Qa = khả năng chịu tải cho phép của cọc
Về đối trọng gia tải, có thể sử dụng vật nặng chất tảinhng cũng có thể sử dụng neo xuống đất Tuỳ điều kiệnthực tế cụ thể mà quyết định cách tạo đối trọng Với sứcneo khá lớn nên khi sử dụng biện pháp neo cần hết sức thậntrọng
Đại bộ phận các công trình thử tải tĩnh dùng cách chấtvật nặng làm đối trọng Cho đến nay, chỉ có một côngtrình dùng phơng pháp neo để thử tải đó là công trìnhGrand Hanoi Lakeview Hotel ở số 28 đờng Thanh niên doCông ty Kinsun ( Thái lan) thuộc tập đoàn B&B thực hiện
Do chúng ta cha có qui phạm định ra chất lợng cọc khithử xong nên cần bàn bạc thống nhất trớc với chủ đầu t đểxác định các tiêu chí chất lợng trớc khi thi công
Phơng pháp gia tải tĩnh kiểu Osterberrg:
Phơng pháp này khá mới với thế giới và nớc ta Nguyêntắc của phơng pháp là đổ một lớp bê tông đủ dày dới đáyrồi thả hệ hộp kích ( O-cell ) xuống đó, sau đó lại đổ tiếpphần cọc trên Hệ điều khiển và ghi chép từ trên mặt đất
Sử dụng phơng pháp này có thể thí nghiệm riêng biệt hoặc
đồng thời hai chỉ tiêu là sức chịu mũi cọc và lực ma sát bên
Trang 32của cọc Tải thí nghiệm có thể đạt đợc từ 60 tấn đến
18000 tấn Thời gian thí nghiệm nhanh thì chỉ cần 24 giờ,nếu yêu cầu cũng chỉ hết tối đa là 3 ngày Độ sâu đặttrang thiết bị thí nghiệm trong móng có thể tới trên 60mét Sau khi thử xong, bơm bê tông xuống lấp hệ kích chocọc đợc liên tục
(Tiến sĩ Jorj O Osterberg là chuyên gia địa kỹ thuật
có tên tuổi, hiện sống tại Hoa kỳ Ông hiện nay ( 1998 ) về
hu nhng là giáo s danh dự của Northwestern University, Viện
sĩ Viện Hàn lâm Kỹ thuật, 1985 là giảng viên trờngTersaghi, năm 1988 là thành viên Viện nền móng sâu Năm
1994 phơng pháp thử tĩnh Osterberg ra đời với tên O-Cell ,
đợc cấp chứng chỉ NOVA Chứng chỉ NOVA là dạng đợc coi
nh giải Nobel về xây dựng của Hoa kỳ
Phơng pháp thử tĩnh O-Cell có thể dùng thử tải cọc nhồi, cọc đóng, tờng barettes, thí nghiệm tải ở hông cọc, thínghiệm ở cọc làm kiểu gầu xoay ( Auger Cast Piles )
Nớc ta đã có một số công trình sử dụng phơng phápthử tải tĩnh kiểu Osterberg Tại Hà nội có công trình ThápVietcombank , tại Nam bộ có công trình cầu Bắc Mỹ thuận
đã sử dụng cách thử cọc kiểu này)
(ii) Phơng pháp khoan lấy mẫu ở lõi cọc:
Dùng máy khoan đá để khoan vào cọc, có thể lấy mẫu
bê tông theo đờng kính 50~150 mm, dọc suốt độ sâu dự
định khoan
Nếu đờng kính cọc lớn, có thể phải khoan đến 3 lỗnằm trên cùng một tiết diện ngang mới tạm có khái niệm vềchất lợng bê tông dọc theo cọc
Phơng pháp này có thể quan sát trực tiếp đợc chất lợng
bê tông dọc theo chiều sâu lỗ khoan Nếu thí nghiệm pháhuỷ mẫu có thể biết đợc chất lợng bê tông của mẫu Ưu
điểm của phơng pháp là trực quan và khá chính xác Nhợc
điểm là chi phí lấy mẫu khá lớn Nếu chỉ khoan 2 lỗ trêntiết diện cọc theo chiều sâu cả cọc thì chi phí xấp xỉ giáthành của cọc Thờng phơng pháp này chỉ giải quyết khibằng các phơng pháp khác đã xác định cọc có khuyết tật.Phơng pháp này kết hợp kiểm tra chính xác hoá và sử dụng
Trang 33ngay lỗ khoan để bơm phụt xi măng cứu chữa những đoạnhỏng.
Phơng pháp này đòi hỏi thời gian khoan lấy mẫu lâu,quá trình khoan cũng phức tạp nh phải dùng bentonite đểtống mạt khoan lên bờ, phải lấy mẫu nh khoan thăm dò đá
và tốc độ khoan không nhanh lắm Phơng pháp này có u
điểm là có thể nhận dạng đợc ngay chất lợng mà chủ yếu là
độ chắc đặc của bê tông Nếu đem mẫu thử nén phá huỷmẫu thì có kết quả sức chịu của mẫu Tuy phơng phápphức tạp và tốn kém nhng nhiều nhà đầu t vẫn chỉ địnhphơng pháp này
(iii) Phơng pháp siêu âm:
Phơng pháp thử là dạng kỹ thuật đánh giá kết cấukhông phá huỷ mẫu thử ( Non-destructive evaluation, NDE ).Khi thử không làm h hỏng kết cấu, không làm thay đổi bất
kỳ tính chất cơ học nào của mẫu Phơng pháp đợc Châu Âu
và Hoa kỳ sử dụng khá phổ biến Cách thử thông dụng làquét siêu âm theo tiết diện ngang thân cọc Tuỳ đờngkính cọc lớn hay nhỏ mà bố trí các lỗ dọc theo thân cọc trớckhi đổ bê tông Lỗ dọc này có đờng kính trong xấp xỉ 60
mm vỏ lỗ là ống nhựa hay ống thép Có khi ngời ta khoan tạo
lỗ nh phơng pháp kiểm tra theo khoan lỗ nói trên, nêu không
để lỗ trớc
Đầu thu phát có hai kiểu: kiểu đầu thu riêng và đầuphát riêng, kiểu đầu thu và phát gắn liền nhau
Nếu đờng kính cọc là 600 mm thì chỉ cần bố trí hai
lỗ dọc theo thân cọc đối xứng qua tâm cọc và nằm sát cốt
đai Nếu đờng kính 800 mm nên bố trí 3 lỗ Đờng kính
1000 mm, bố trí 4 lỗ Khi thử, thả đầu phát siêu âm xuốngmột lỗ và đầu thu ở lỗ khác Đờng quét để kiểm tra chất l-ợng sẽ là đờng nối giữa đầu phát và đầu thu Quá trìnhthả đầu phát và đầu thu cần đảm bảo hai đầu này xuốngcùng một tốc độ và luôn luôn nằm ở cùng độ sâu so với mặttrên của cọc
Trang 34Qui phạm của nhiều nớc qui định thí nghiệm kiểm trachất lợng cọc bê tông bằng phơng pháp không phá huỷ phảilàm cho 10% số cọc.
(iv) Phơng pháp thử bằng phóng xạ ( Carota ):
Phơng pháp này là một phơng pháp đánh giá khôngphá huỷ mẫu thử ( NDE- non destructive evaluation ) nh ph-
ơng pháp siêu âm Cách trang bị để thí nghiệm khôngkhác gì phơng pháp siêu âm Điều khác là thay cho đầuthu và đầu phát siêu âm là đầu thu và phát phóng xạ Nớc
ta đã sản xuất loại trang bị này do một cơ sở của quân độitiến hành
Giống nh phơng pháp siêu âm, kết quả đọc biểu đồthu phóng xạ có thể biết đợc nơi và mức độ của khuyết tậttrong cọc
Máy tính sử dụng để sử lý kết quả ghi đợc về âm dội làmáy tính cá nhân tiêu chuẩn ( standard PC ) , sử dụng phầncứng bổ sung tối thiểu, mọi tín hiệu thu nhận và sử lý quaphầm mềm mà phần mềm này có thể nâng cấp nhanhchóng, tiện lợi ngay cả khi liên hệ bằng e-mail với trung tâmGeocomP Phầm mềm dựa vào cơ sở Windows theo chuẩnvận hành hiện đại, đợc nghiên cứu phù hợp với sự hợp lý tối
đa về công thái học (ergonomic)
Một ngời làm đợc các thí nghiệm về âm dội với năngsuất 300 cọc một ngày
Khi cần thiết nên tiếp xúc với
http://ww.piletest.com/PET.HTM ta có thể đọc đợc kết quả
Trang 35chuẩn mực khi thử cọc và đợc cung cấp miễn phí phầnmềm cập nhật theo đờng e-mail.
Với sự tiện lợi là chi phí cho kiểm tra hết sức thấp nên
có thể dùng phơng pháp này thí nghiệm cho 100% cọctrong một công trình Nhợc điểm của phơng pháp là nếuchiều sâu của cọc thí nghiệm quá 20 mét thì độ chínhxác của kết quả là thấp
(vi) Các phơng pháp thử động:
Có rất nhiều trang thiết bị để thử động nh máy phântích đóng cọc để thử theo phơng pháp biến dạng lớn( PDA), máy ghi kết quả thử theo phơng pháp biến dạng nhỏ(PIT), máy ghi saximeter, máy phân tích hoạt động của búa( Hammer Performance Analyzer, HPA ), máy ghi kết quả gócnghiêng của cọc ( angle analyzer), máy ghi kết quả đóngcọc ( Pile installation recorder, PIR ), máy phân tích xuyêntiêu chuẩn ( SPT analyzer)
* Máy phân tích cọc theo phơng pháp biến dạng lớn PDA cóloại mới nhất là loại PAK Máy này ghi các thí nghiệm nặngcho môi trờng xây dựng ác nghiệt Máy này ghi kết quảcủa phơng pháp thử biến dạng lớn cho công trình nềnmóng, cho thăm dò địa kỹ thuật Phần mềm sử lý rất dễtiếp thu Số liệu đợc tự động lu giữ vào đĩa để sử dụng
về sau Chơng trình CAPWAPđ cài đặt đợc vào PAK nênviệc đánh giá khả năng toàn vẹn và khả năng chịu tải củacọc rất nhanh chóng
* Sử dụng phơng pháp thử Biến dạng nhỏ ( PIT ) là cách thửnhanh cho số lớn cọc Phép thử cho biết chất lợng bê tông cọc
có tốt hay không, tính toàn vẹn của cọc khi kiểm tra cáckhuyết tật lớn của cọc Các loại máy phân tích PIT dungnguồn năng lợng pin, cơ động nhanh chóng và sử dụng đơnchiếc Dụng cụ của phơng pháp PIT dùng tìm các khuyết tậtlớn và nguy hiểm nh nứt gãy, thắt cổ chai, lẫn nhiều đấttrong bê tông hoặc là rỗng
(vii) Phơng pháp trở kháng cơ học:
Trang 36Phơng pháp này quen thuộc với tên gọi phơng phápphân tích dao động hay còn gọi là phơng pháp truyềnsóng cơ học Nguyên lý đợc áp dụng là truyền sóng, nguyên
lý dao động cỡng bức của cọc đàn hồi Có hai phơng phápthực hiện là dùng trở kháng rung động và dùng trở khángxung
Phơng pháp trở kháng rung sử dụng mô tơ điện động
đợc kích hoạt do một máy phát tác động lên đâù cọc Dùngmột máy ghi vận tốc sóng truyền trong cọc Nhìn biểu đồsóng ghi đợc, có thể biết chất lợng cọc qua chỉ tiêu độ
đồng đều của vật liệu bê tông ở các vị trí
Phơng pháp trở kháng xung là cơ sở cho các phơngpháp PIT và PET Hai phơng pháp PIT và PET ghi sóng âmdội Phơng pháp trở kháng xung này ghi vận tốc truyến sóngkhi đập búa tạo xung lên đầu cọc
Sự khác nhau giữa ba phơng pháp này là máy ghi đợccác hiện tợng vật lý nào và phần mềm chuyển các dao độngcơ lý học ấy dới dạng sóng ghi đợc trong máy và thể hiệnqua biểu đồ nh thế nào
3.4 Đánh giá chảt lừỡng cọc :
Chất lợng bản thân cọc:
(i) BÅ tỏng ờ thàn càc mảt tững măng do bÅ tỏng cĩ ẵổsũt quŸ lốn
(ii) BÅ tỏng càc mảt tững măng do cĩ tợi nừốc trong thàn hõkhoan
(iii) BÅ tỏng thàn càc mảt tững ẵon do g´p tợi nừốc lốn trongthàn hõ khoan
(iv) Mủi càc mảt mổt ẵon bÅ tỏng do ẵŸy xũc rứa khỏng
s-ch
(v) Thàn càc thu nhị tiặt diẻn , lờ mảt khõi bÅ tỏng băo vẻ dorợt õng khi bÅ tỏng ẵơ sỗ ninh , mổt phãn ngoĂi bÅ tỏng bÙ
ma sŸt vối thĂnh vŸch chõng ẵi lÅn
(vi) Càc bÙ mảt ẵổ th²ng ẵửng do khi rợt õng cĩ tŸc ẵổngngang trong quŸ trệnh rợt õng
Trang 37(vii) Càc bÙ thiÆu mæt sâ bÅ táng do th¾p quŸ d¡y , bÅtáng kháng ch¨y dµng kÏn hÆt kháng gian
(viii) Thµn càc nham nhê do bÅ táng cÜ ½æ sòt nhÞ
(ix) Thµn càc cÜ ½on ch× cÜ sÞi ho´c cÜ cŸc lå rång lèn do
kÕ sau 24 giê
(iv) §é lón d lín h¬n 8 mm
Ch¶t lõìng cât th¾p kháng ½t :
(i) ‡´t kháng ½îng kho¨ng cŸch giùa cŸc thanh , lãng th¾p
bÙ m¾o mÜ , biÆn hÖnh so vèi thiÆt kÆ
(ii) Th¾p bÙ b¸n Nhè r±ng mái trõéng l¡m viÎc r¶t s³n bïndµy b¸n cæt th¾p
( iii) Nâi th¾p kháng ½îng quy ½Ùnh ê cŸch nâi , vÙ trÏ nâi
‡iËu kiÎn cáng tŸc k¾m :
(i) M´t b±ng luán ngºp ngòa trong bïn Khi ½ä bÅ táng thÌtÏch bÅ táng ½ïn h¡ng chòc khâi bïn ra m´t ½¶t , gµy ngºpngòa bïn quanh chå l¡m viÎc mµ kh«ng cã biÖn ph¸p thu håihoÆc lµm r·nh vµ hè tÝch tô
(ii) M´t b±ng ngºp ngòa c¨n trê thi cáng nhùng càc tiÆp ,dµy b¸n ra th¾p , ra cŸc thiÆt bÙ khŸc ½Ì trÅn cáng trõéng ,ch¨y lÅnh lŸng ra ½õéng phâ v¡ câng thoŸt nõèc chung cðath¡nh phâ
(iii) Ph¨i cÜ thiÆt kÆ trï liÎu kh¨ n¯ng to bïn trÅn m´t b±ng ½Ì
cÜ gi¨i phŸp kh°c phòc t÷ ½·u
C¸c th«ng sè cÇn kiÓm tra vÒ lç cäc
Trang 38Thông số kiểm
Tình trạng lỗ cọc -Kiểm tra bằng mắt có đèn rọi
-Dùng siêu âm hoặc camera ghi chụp hình lỗ cọc
Độ thẳng đứng và
độ sâu
-Theo chiều dài cần khoan và mũi khoan
- Thớc dây -Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng Kích thớc lỗ -Calip, thớc xếp mở và tự ghi đờng kính
-Thiết bị đo đờng kính lỗ khoan (dạng cơ, siêu
Kích thớc lỗ khoan khuyến khích Nhà thầu tự kiểm tra để hoàn
thiện công nghệ, hiện tại trong thực tế cha bắt buộc phải đo
đứng,
%
Sai số vị trí cọc, cm Cọc đơn, cọc
dới móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc
Cọc dới móng băng theo trục dọc, cọc phía trong nhóm cọc
D
Trang 393 D là đờng kính thiết kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt
đất thực tế và cao độ cắt cọc trong thiết kế.
Sai số cho phép chế tạo lồng thép.
Khối lợng kiểm tra chất lợng bê tông cọc
% số cọc
- Siêu âm, tán xạ gamma có
đặt ống trớc
- Phơng pháp biến dạng nhỏ
- Khoan lấy lõi( nếu cần thiết)
- Khoan kiểm tra tiếp xúc mũi
cọc-đất (nếu cần thiết)
10 25 50
Trang 40Dỳa vĂo cŸc ẵ´c trừng ẵơ nÅu mĂ bÅn thi cỏng phăibŸo cŸo ẵãy ẵð cŸc chì tiÅu , kặt quă kièm tra tững chìtiÅu ẵ´c trừng
Kặt quă vĂ hó sỗ cða cŸc kièm tra cuõi cùng b±ng tỉnhtăi , b±ng cŸc phừỗng phŸp khŸc
Trong hó sỗ cĩ ẵãy ẵð cŸc chửng chì vậ vºt liẻu , kặtquă thẽ nghiẻm kièm tra cŸc chì tiÅu ẵơ ẵừỡc cảp chửng chì
Mổt bŸo cŸo tọng hỡp vậ chảt lừỡng vĂ cŸc chì tiÅu lỷthuyặt củng nhừ thỳc tặ cða tững càc
3.5 Một số lu ý khi thi công cọc nhồi:
Khi công trình có hố đào sâu hơn mặt đáy móngcủa công trình hiện hữu liền kề từ 0,2 mét trở lên phải làm
cừ quanh đờng biên hố đào Cừ có độ sâu theo tính toán
để không bị áp lực đẩy xô vào trong sau khi đào Cừkhông để cho nớc qua theo phơng ngang Việc lựa chọn cừthép, cừ bê tông cốt thép , cừ bê tông cốt thép ứng lực trớc,
cừ gỗ hay cừ nhựa căn cứ vào thiết kế công nghệ thi công.Những loại cừ sử dụng có hiệu quả là cừ thép Lacsen,Zombas Cừ nhựa polyurêthan mới vào thị trờng nớc ta là loạihữu hiệu Cần cân nhắc khi sử dụng cừ cọc thép I-20, bngván gỗ vì hiệu quả kỹ thuật và kinh tế không cao Côngnghệ cừ bê tông cốt thép ứng lực trớc mới nhập vào nớc ta và
đợc chế tạo những năm gần đây có thể sử dụng đợc
Khi cha có cừ kín khít không nên hạ mức nớc ngầm.Tờng cừ đợc chống đỡ nhờ neo, cây chống hoặc khungchống, đảm bảo không dịch chuyển, không biến dạng trongsuốt quá trình thi công Hệ chống đỡ tờng cừ đợc thiết kế,tính toán kỹ trớc khi thi công, và là biện pháp đảm bảo chấtlợng công trình quan trọng Hệ chống đỡ này có thể lắp
đặt theo từng mức sâu đào đất nhng nằm trong tổng thể