1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao thức truyền tập tin FTP

23 595 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Isolate users: mode này chứng thực người dùng cục bộ Local User và người dùng miền Domain User truy xuất vào FTP Site.. Đối với mode này người quản trị phải tạo cho mỗi người dùng mộ

Trang 1

DỊCH VỤ FTPWINDOWS SERVER 2003

Trang 2

 GIỚI THIỆU FILE TRANSFER PROTOCOL.

 CẤU HÌNH FTP SERVER TRÊN INTERNET

INFORMATION SERVICES(IIS)

Dịch vụ FTP

Trang 3

 FTP là giao thức truyền file trên mạng TCP/IP

 Hoạt động dựa trên chuẩn giao thức TCP.

Trang 4

 Active ftp DATA DATA 20 20 CMD CMD 21 21 DATA DATA 1027 1027

1026 CMD FTP SERVER FTP CLIENT

Giới thiệu giao thức FTP(t.t.)

Trang 5

 Passive FTP

2026 DATA 2026

DATA CMD CMD 21 21 DATA DATA 1026 1026 DATA DATA 1027 1027

Trang 6

 IIS hỗ trợ cả hai chế độ kết nối Active và Passive.

Internet Explorer 5.1 và các phiên

bản trước đó

Passive

Internet Explorer 5.5 và các phiên

Từ FrontPage 1.1 tới FrontPage 2002 Active

FTP Client và Transfer mode

Trang 7

 Do not isolate users: mode này không giới hạn truy xuất của người dùng Thông thường ta sử dụng mode này

để tạo một public FTP Site

 Isolate users: mode này chứng thực người dùng cục bộ (Local User) và người dùng miền (Domain User) truy

xuất vào FTP Site Đối với mode này người quản trị

phải tạo cho mỗi người dùng một thư mục con của thư mục FTP Root theo cú pháp <FTPROOT>\<LocalUser | Domain>\<Username>

 Isolate users using Active Directory: tương tự như mode Isolate Users nhưng tích hợp vào AD để bảo mật cơ

chế truy xuất tài nguyên cho người dùng.

FTP Isolation User

Trang 8

 FTP Server là máy chủ lưu trữ tài nguyên và hỗ trợ giao thức FTP để cung cấp dịch vụ truyền file trên mạng TCP/IP.

Chương trình FTP Server

Trang 9

 Là một chương trình dùng giao thức FTP để giao tiếp với FTP Server.

 FTP Server phải cung cấp cho FTP Client các thông tin:

 Địa chỉ IP của FTP Server.

 Account

• Username.

• Password

Chương trình FTP Client

Trang 10

 Sử dụng FTP Client truy xuất FTP Server thông qua command line

Chương trình FTP Client (t.t.)

Trang 12

Tên lệnh Cú pháp Ý nghĩa

? hoặc lệnh

help ? [command] Hiển thị giúp đỡ về [command]

Get get remote-file [local-file] Download file từ FTP Server

về máy cục bộ Lcd lcd [directory] Thay đổi thư mục trên máy

cục bộ

Ls ls [remote-directory] [local-file] Liệt kê các tập tin và thư mục Mget mget remote-files [ ] Download nhiều file

Put put local-file [remote-file] Upload tập tin

Mput mput local-files [ ] Upload nhiều tập tin

Open open computer [port] Kết nối tới ftp server

prompt Prompt Tắt cơ chế confirm sau mỗi

lần download file disconnect Disconnect Hủy kết nối FTP

Pwd Pwd Xem thư mục hiện tại

Quit Quit Thoát khỏi ftp session

Một số tập lệnh cơ bản của FTP

Client

Trang 13

 Cài đặt FTP Service

 Cấu hình FTP Service

 Xem và thay đổi cấu hình FTP Site

 Tạo FTP Site.

 Tạo thư mục ảo.

 Điều khiển truy xuất FTP Site.

 Cấu hình FTP User Isolate.

 Tạo Virtual FTP Server.

 Sao lưu/phục hồi cấu hình.

 Theo dõi và quản lý logfile.

Cài đặt và cấu hình dịch vụ FTP

Trang 14

Cài đặt dịch vụ FTP

 Demo cài đặt dịch vụ FTP

Trang 15

Xem và thay đổi thuộc tính của

Default Site

 Demo khảo sát các thuộc tính của Default site.

Trang 16

Tạo FTP site

 Khi tạo mới FTP site ta cần chuẩn bị:

 Tên FTP site: dùng dịch vụ DNS để cung cấp

cho tên cho FTP site.

 FTP User Isolation cần sử dụng.

 Thư mục gốc của FTP site (Home Directory)

 Quyền hạn truy xuất (FTP Permission)

 Demo tạo FTP site.

Trang 18

Tạo Virtual Directory

 Thư mục con của FTP root đều có thể truy xuất

thông qua đường dẫn URL của dịch vụ FTP như:

“ftp://<FTP_site_name>/<tên_thư_mục_con>”

 Để có thể chia sẻ tài nguyên bên ngoài FTP Root

cho FTP User thì ta phải tạo thư mục ảo (virtual

directory),

 Thông virtual directory ta tạo một thư mục ảo bên

trong FTP Site ánh xạ vào bất kỳ một thư mục nào đó trên ổ đĩa cục bộ hoặc vào một tài nguyên chia sẻ trên mạng.

 Khi đó ta có thể truy xuất tài nguyên theo địa chỉ:

“ftp://<FTP_site_name>/<tên_thư_mục_ảo >”

 Demo tạo virtual directory.

Trang 19

Điều khiển truy xuất FTP Site

 Gán quyền truy cập cho thư mục  Giới hạn truy xuất FTP Site.

Trang 20

Cấu hình FTP User Isolate

 Demo cấu hình

Trang 21

Tạo Virtual FTP Site

 Virtual FTP Site: giúp duy trì nhiều FTP site trên một máy chủ

 Các bước chuẩn bị khi cấu hình:

 Tạo IP Alias (n địa chỉ tương ứng với n site).

 Đặt tên cho FTP Site (dùng dịch vụ DNS).

 FTP User Isolation cần sử dụng.

 Thư mục FTP Root cho từng Web site.

 Quyền hạn truy xuất.

 Demo cấu hình Virtual FTP Site.

Trang 22

Sao lưu và phục hồi cấu hình

 Demo sao lưu và phục hồi cấu hình

Trang 23

Theo dõi và quản lý Log file

 Quản lý log giúp người quản trị xử lý sự cố, theo dõi quá trình hoạt động của dịch vụ:

 Mặc định FTP lưu lại một số sự kiện như: Địa

chỉ của FTP Client truy xuất, thời gian truy

xuất của máy trạm, trạng thái hoạt động của dịch vụ,…

 Log file được lưu tại thư mục %systemroot

%\system32\LogFiles\MSFTPSVnnnnnnnn,

trong đó nnnnnnnn là số ID của FTP Site.

 Demo theo dõi và quản lý log file.

Ngày đăng: 17/06/2014, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN