1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Ví Dụ Và Bài Tập Chương 5, 6.Pdf

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Ví Dụ Và Bài Tập Chương 5, 6
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Toán Cao Cấp
Thể loại Tài liệu ôn tập và bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 461,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5, 6 Chương 5 Phép tính vi phân hàm nhiều biến I Tính đạo hàm và vi phân toàn phần cấp 1 và cấp 2 Chú ý (1) Công thức vi phân toàn phần (cấp 1) của hàm ba biến

Trang 1

CÁC VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5, 6

Chương 5 Phép tính vi phân hàm nhiều biến

I Tính đạo hàm và vi phân toàn phần cấp 1 và cấp 2

Chú ý:

(1) Công thức vi phân toàn phần (cấp 1) của hàm ba biến: 𝑢 = 𝑢(𝑥, 𝑦, 𝑧)

𝑑𝑢(𝑥, 𝑦, 𝑧) = 𝜕𝑢

𝜕𝑥𝑑𝑥 +

𝜕𝑢

𝜕𝑦𝑑𝑦 +

𝜕𝑢

𝜕𝑧𝑑𝑧

(2) Công thức vi phân toàn phần của hàm 2 biến 𝒛 = 𝒛(𝒙, 𝒚)

- Vi phân toàn phần (cấp 1) của hàm 2 biến 𝒛 = 𝒛(𝒙, 𝒚):

𝑑𝑧(𝑥, 𝑦) = 𝜕𝑧

𝜕𝑥𝑑𝑥 +

𝜕𝑧

𝜕𝑦𝑑𝑦

- Vi phân toàn phần cấp 2 của hàm 2 biến 𝒛 = 𝒛(𝒙, 𝒚):

𝑑2𝑧(𝑥, 𝑦) = 𝜕

2𝑧

𝜕𝑥2 𝑑𝑥2 + 2 𝜕

2𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦𝑑𝑥𝑑𝑦 +

𝜕2𝑧

𝜕𝑦2𝑑𝑦2

(3) Công thức đạo hàm hàm hợp:

a Nếu 𝒛 = 𝒛(𝒙, 𝒚), 𝒗ớ𝒊 𝒙 = 𝒙(𝒕), 𝒚 = 𝒚(𝒕) thì: 𝒛 = 𝒛(𝒙(𝒕), 𝒚(𝒕)) là hàm của một biến t, có:

𝑑𝑧

𝑑𝑡 =

𝜕𝑧

𝜕𝑥 𝑥′(𝑡)+

𝜕𝑧

𝜕𝑦 𝑦′(𝑡)

b Nếu 𝒛 = 𝒛(𝒖, 𝒗), 𝒗ớ𝒊 𝒖 = 𝒖(𝒙, 𝒚), 𝒗 = 𝒗(𝒙, 𝒚) thì:

𝒛 = 𝒛(𝒖(𝒙, 𝒚), 𝒗(𝒙, 𝒚)) là hàm của hai biến x, y, có:

𝜕𝑧

𝜕𝑥 =

𝜕𝑧

𝜕𝑢.

𝜕𝑢

𝜕𝑥 +

𝜕𝑧

𝜕𝑣.

𝜕𝑣

𝜕𝑥;

𝜕𝑧

𝜕𝑦 =

𝜕𝑧

𝜕𝑢.

𝜕𝑢

𝜕𝑦 +

𝜕𝑧

𝜕𝑣.

𝜕𝑣

𝜕𝑦

c Nếu 𝒛 = 𝒛(𝒕, 𝒙, 𝒚), 𝒗ớ𝒊 𝒙 = 𝒙(𝒕), 𝒚 = 𝒚(𝒕) thì: 𝒛 = 𝒛(𝒕, 𝒙(𝒕), 𝒚(𝒕)) là hàm của một biến t, có đạo hàm (𝒛(𝒕, 𝒙(𝒕), 𝒚(𝒕))) được gọi là đạo hàm toàn phần của z và:

𝑑𝑧

𝑑𝑡 =

𝜕𝑧

𝜕𝑡 +

𝜕𝑧

𝜕𝑥 𝑥

′ (𝑡)+𝜕𝑧

𝜕𝑦 𝑦

′ (𝑡)

Trang 2

VD 1 Tìm các đạo hàm riêng của hàm:

𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) = 𝑒𝑥𝑦cos(𝑦 + 𝜋𝑧), tại điểm (1, 0, 1)

Giải Có:

𝜕𝑓

𝜕𝑥 = (𝑒𝑥𝑦)𝑥′ cos(𝑦 + 𝜋𝑧) = 𝑦 𝑒𝑥𝑦 cos(𝑦 + 𝜋𝑧) ⇒𝜕𝑓

𝜕𝑥(1,0,1) = 0

𝜕𝑓

𝜕𝑦 = (𝑒

𝑥𝑦)𝑦′ cos(𝑦 + 𝜋𝑧) + 𝑒𝑥𝑦[cos(𝑦 + 𝜋𝑧)]𝑦′

= 𝑥 𝑒𝑥𝑦 𝑐𝑜𝑠(𝑦 + 𝜋𝑧) − 𝑒𝑥𝑦𝑠𝑖𝑛(𝑦 + 𝜋𝑧) ⇒ 𝜕𝑓

𝜕𝑦(1,0,1) = −1

𝜕𝑓

𝜕𝑧 = 𝑒𝑥𝑦 [cos(𝑦 + 𝜋𝑧)]𝑧′ = −𝜋𝑒𝑥𝑦 𝑠𝑖𝑛(𝑦 + 𝜋𝑧) ⇒𝜕𝑓

𝜕𝑧(1,0,1) = 0

VD 2 Cho hàm số: 𝑢 = 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) = 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧

a Tính các đạo hàm riêng cấp 1 của u tại (0, 1, 1):

b Tìm vi phân toàn phần tại (1, -1, 2)

Giải

a 𝜕𝑢

𝜕𝑥 = (𝑒𝑥−𝑦+2𝑧)𝑥′ √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 + 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧(√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧)

𝑥

= 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 + 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 𝑥

√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧

= 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧𝑥

2+ 𝑥 − 2𝑦 + 3𝑧

√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 ⇒

𝜕𝑢

𝜕𝑥(0,1,1) = 𝑒

𝜕𝑢

𝜕𝑦 = (𝑒

𝑥−𝑦+2𝑧)𝑦′ √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 + 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧(√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧)

𝑦

= −𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 − 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 1

√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧

= −𝑒𝑥−𝑦+2𝑧𝑥

2− 2𝑦 + 3𝑧 + 1

√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 ⇒

𝜕𝑢

𝜕𝑦(0,1,1) = −2𝑒

𝜕𝑢

𝜕𝑧 = (𝑒

𝑥−𝑦+2𝑧)𝑧′ √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 + 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧(√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧)

𝑧

= 2𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 + 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧 3

2 √𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧

Trang 3

= 𝑒𝑥−𝑦+2𝑧4𝑥

2− 8𝑦 + 12𝑧 + 3

√𝑥2− 2𝑦 + 3𝑧 ⇒

𝜕𝑢

𝜕𝑧(0,1,1) = 7 𝑒

b Ta có công thức vi phân toàn phần: (===C4====)

𝑑𝑢(𝑥, 𝑦, 𝑧) =𝜕𝑢

𝜕𝑥𝑑𝑥 +

𝜕𝑢

𝜕𝑦𝑑𝑦 +

𝜕𝑢

𝜕𝑧𝑑𝑧

Từ đó:

𝑑𝑢(1, −1,2) = 𝜕𝑢

𝜕𝑥(1, −1,2)𝑑𝑥 +

𝜕𝑢

𝜕𝑦(1, −1,2)𝑑𝑦 +

𝜕𝑢

𝜕𝑧(1, −1,2)𝑑𝑧

Từ a/ có: 𝜕𝑢𝜕𝑥(1, −1,2) = 10

3 𝑒6; 𝜕𝑢

𝜕𝑦(1, −1,2) = −10

3 𝑒6 ; 𝜕𝑢

𝜕𝑧(1, −1,2) = 13𝑒6

Vậy: 𝑑𝑢(1, −1,2) = 10

3 𝑒6𝑑𝑥−10

3 𝑒6𝑑𝑦 + 13𝑒6𝑑𝑧

VD 3 Cho hàm số 𝑧 = 𝑦 √𝑦2− 𝑥, tính: 4𝑥.𝜕2𝑧

𝜕𝑥 2 −𝜕2𝑧

𝜕𝑦 2

Giải Có: 𝑧 = 𝑦(𝑦2 − 𝑥)12 ⇒ 𝜕𝑧

𝜕𝑥 = −𝑦

2(𝑦2− 𝑥)−12; 𝜕2𝑧

𝜕𝑥 2 = −𝑦

4(𝑦2− 𝑥)−32;

𝜕𝑧

𝜕𝑦 = (𝑦

2− 𝑥)12+ 𝑦2(𝑦2 − 𝑥)−12 = (𝑦2− 𝑥)−12(2𝑦2− 𝑥);

𝜕2𝑧

𝜕𝑦2 = −𝑦(𝑦2− 𝑥)−32(2𝑦2− 𝑥) + 4𝑦(𝑦2− 𝑥)−12 = −(3𝑥 − 2𝑦2)𝑦(𝑦2 − 𝑥)−32

Vậy: 4𝑥.𝜕2𝑧

𝜕𝑥2 −𝜕2𝑧

𝜕𝑦2 = 2(𝑥 − 𝑦2)(𝑦2− 𝑥)−32

VD 4 Cho hàm số 𝑧 = 𝑥 𝑙𝑛√𝑥2 + 𝑦2

a Tính: 𝜕2𝑧

𝜕𝑥 2− 𝜕2𝑧

𝜕𝑦 2

b Tìm vi phân toàn phần cấp 2 của hàm z tại (-1, 1) là 𝑑2𝑧(−1,1)

Giải

a Có 𝑧 = 1

2𝑥 𝑙𝑛(𝑥2 + 𝑦2); 𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 1

2ln(𝑥2 + 𝑦2) + 𝑥2

𝑥 2 +𝑦 2;

𝜕2𝑧

𝜕𝑥2 = 𝑥

𝑥2 + 𝑦2+2𝑥(𝑥

2 + 𝑦2) − 2𝑥3 (𝑥2 + 𝑦2)2 = (𝑥3 + 3𝑥𝑦2)

(𝑥2 + 𝑦2)2

Trang 4

𝜕𝑦 =

𝑥𝑦

𝑥2 + 𝑦2; 𝜕

2𝑧

𝜕𝑦2 = 𝑥(𝑥

2 + 𝑦2) − 2𝑥𝑦2 (𝑥2 + 𝑦2)2 = 𝑥

3 − 𝑥𝑦2 (𝑥2 + 𝑦2)2 Vậy:

𝜕2𝑧

𝜕𝑥2− 𝜕

2𝑧

𝜕𝑦2 = 4𝑥𝑦

2 (𝑥2 + 𝑦2)2

b Ta có công thức: 𝑑2𝑧(𝑥, 𝑦) = 𝜕2𝑧

𝜕𝑥 2 𝑑𝑥2 + 2 𝜕2𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦𝑑𝑥𝑑𝑦 +𝜕2𝑧

𝜕𝑦 2𝑑𝑦2 (==C7=)

Từ (a) có 𝜕2𝑧

𝜕𝑥 2(−1,1) = −1; 𝜕2𝑧

𝜕𝑦 2(−1,1) = 0;

𝜕2𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =

𝑦3− 𝑥2𝑦 (𝑥2 + 𝑦2)2; 𝜕

2𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦(−1,1) = 0 Vậy:

𝑑2𝑧(−1,1) = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 (−1,1) 𝑑𝑥 2 + 2 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 (−1,1)𝑑𝑥𝑑𝑦 + 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑦 2 (−1,1)𝑑𝑦 2 = −𝑑𝑥2

VD 5 Cho 𝑧 = 𝑒2𝑢−𝑣 ln(1 + 𝑢 − 𝑣) , 𝑣ớ𝑖 𝑢 = 𝑥𝑦, 𝑣 = 𝑥2− 𝑦2 𝑇í𝑛ℎ các đạo hàm riêng

𝜕𝑧

𝜕𝑥,𝜕𝑧

𝜕𝑦 theo x, y

Giải Ta có công thức đạo hàm hàm hợp:

𝜕𝑧

𝜕𝑥 =

𝜕𝑧

𝜕𝑢.

𝜕𝑢

𝜕𝑥+

𝜕𝑧

𝜕𝑣.

𝜕𝑣

𝜕𝑥;

𝜕𝑧

𝜕𝑦 =

𝜕𝑧

𝜕𝑢.

𝜕𝑢

𝜕𝑦+

𝜕𝑧

𝜕𝑣.

𝜕𝑣

𝜕𝑦 Tính: 𝜕𝑢𝜕𝑥 = 𝑦,𝜕𝑢

𝜕𝑦 = 𝑥,𝜕𝑣

𝜕𝑥 = 2𝑥,𝜕𝑣

𝜕𝑦 = −2𝑦

𝜕𝑧

𝜕𝑢 =𝑒

2𝑢−𝑣[2 ln(1 + 𝑢 − 𝑣)+ 1

1 + 𝑢 − 𝑣];

𝜕𝑧

𝜕𝑣 =𝑒

2𝑢−𝑣[− ln(1 + 𝑢 − 𝑣)− 1

1 + 𝑢 − 𝑣]

Thay vào công thức, ta có:

∗ 𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 𝑒

2𝑢−𝑣[(2𝑦 − 2𝑥)ln(1 + 𝑢 − 𝑣)+ 𝑦 − 2𝑥

1 + 𝑢 − 𝑣]

1 + 𝑥𝑦 − 𝑥 2 + 𝑦 2 ]

Trang 5

𝜕𝑦 = 𝑒

2𝑢−𝑣[(2𝑥 + 2𝑦)ln(1 + 𝑢 − 𝑣)+ 𝑥 + 2𝑦

1 + 𝑢 − 𝑣]

1 + 𝑥𝑦 − 𝑥 2 + 𝑦 2 ]

VD 6 Tính đạo hàm 𝑑𝑧

𝑑𝑡 , trong đó 𝑧 = 𝑒2𝑥−𝑦, 𝑥 = cos 2𝑡 , 𝑦 = 3𝑡 2

Tính: 𝑥′(𝑡) = −2 sin 2𝑡 ; 𝑦′(𝑡) = 6𝑡; 𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 2𝑒2𝑥−𝑦; 𝜕𝑧

𝜕𝑦 = −𝑒2𝑥−𝑦 Vậy ta có:

𝑑𝑧

𝑑𝑡 = −4𝑒

2𝑥−𝑦 sin 2𝑡 − 6𝑡.𝑒2𝑥−𝑦 = −2𝑒2 cos 2𝑡−3𝑡2(2 sin 2𝑡 + 3𝑡)

VD 7 Cho hàm số: 𝑧 = 𝑒3𝑥−2𝑦 𝑇í𝑛ℎ 𝜕𝑚+𝑛𝑧

𝜕𝑥𝑚𝜕𝑦𝑛 Từ đó suy ra: 𝜕7𝑧

𝜕𝑥4𝜕𝑦3(2, 3) Giải Có: 𝜕𝑚𝑧

𝜕𝑥 𝑚 = 3𝑚 𝑒3𝑥−2𝑦; Từ đó suy ra: 𝜕7𝑧

𝜕𝑥 4 𝜕𝑦 3 (2, 3) = 3 4 (−2)3𝑒0 = −648

VD 8 Cho hàm số 𝑢 = 𝑥2𝑦+ √2𝑥 + 3𝑦 − 4 Tìm 𝑑2𝑢(1, 1)

Giải Ta có công thức: 𝑑2𝑢(𝑥, 𝑦)=𝜕𝜕𝑥2𝑢2 𝑑𝑥2 + 2𝜕𝑥𝜕𝑦𝜕2𝑢 𝑑𝑥𝑑𝑦 +𝜕𝜕𝑦2𝑢2𝑑𝑦2

Viết lại: 𝑢 = 𝑥2𝑦 + (2𝑥 + 3𝑦 − 4)12 , ta có:

𝜕𝑢

𝜕𝑥 = 2𝑦.𝑥

2𝑦−1 +(2𝑥 + 3𝑦 − 4)−12 ;𝜕

2 𝑢

𝜕𝑥 2 = 2𝑦(2𝑦 − 1)𝑥2𝑦−2−(2𝑥 + 3𝑦 − 4)−32 ;

𝜕𝑢

𝜕𝑦= 2𝑥2𝑦ln 𝑥 +

3

2 (2𝑥 + 3𝑦 − 4)−12 ; 𝜕

2 𝑢

𝜕𝑦 2 = 4𝑥2𝑦𝑙𝑛2𝑥 −9

4 (2𝑥 + 3𝑦 − 4)−32 ;

𝜕 2 𝑢

𝜕𝑥 2 (1,1) = 1; 𝜕

2 𝑢

𝜕𝑦 2 (1,1) = −9

4

𝜕2𝑢

𝜕𝑥𝜕𝑦 = 2.𝑥

2𝑦−1 + 4𝑦.𝑥2𝑦−1ln 𝑥 −3

2(2𝑥 + 3𝑦 − 4)−32 ; 𝜕2𝑢

𝜕𝑥𝜕𝑦(1,1) = 1

2

Từ đó: 𝑑2𝑢(1,1) =𝜕2𝑢

𝜕𝑥 2 (1,1) 𝑑𝑥2 + 2 𝜕2𝑢

𝜕𝑥𝜕𝑦 (1,1)𝑑𝑥𝑑𝑦 +𝜕2𝑢

𝜕𝑦 2 (1,1)𝑑𝑦2

𝒅𝟐𝒖(𝟏, 𝟏) = 𝒅𝒙𝟐 + 𝒅𝒙𝒅𝒚 −𝟗

𝟒𝒅𝒚𝟐

Trang 6

VD 9 Tìm đạo hàm toàn phần 𝑑𝑧

𝑑𝑡 tại 𝑡 = 𝜋 của hàm: 𝑧 = 𝑡

1+𝑡+ √𝑥2− 𝑦2, trong đó:

𝑥 = 𝑡2, 𝑦 = sin 2𝑡 Giải Ta có công thức đạo hàm toàn phần:

𝑑𝑧

𝑑𝑡 =

𝜕𝑧

𝜕𝑡 +

𝜕𝑧

𝜕𝑥 𝑥

′ (𝑡)+𝜕𝑧

𝜕𝑦 𝑦

′ (𝑡)

Tính:

𝜕𝑧

𝜕𝑡 =

1

(1 + 𝑡) 2 ; 𝜕𝑧

𝜕𝑥 =

𝑥

√𝑥 2 − 𝑦 2 = 𝑡

2

√𝑡 4 − 𝑠𝑖𝑛 2 2𝑡;

𝜕𝑧

𝜕𝑦 =

−𝑦

√𝑥 2 − 𝑦 2 = − sin 2𝑡

√𝑡 4 − 𝑠𝑖𝑛 2 2𝑡;

𝑥 ′ (𝑡) = 2𝑡; 𝑦 ′ (𝑡) = 2 cos 2𝑡

Vậy:

𝑑𝑧

𝑑𝑡 =

1 (1 + 𝑡) 2 + 2𝑡

3

√𝑡 4 − 𝑠𝑖𝑛 2 2𝑡−

sin 4𝑡

√𝑡 4 − 𝑠𝑖𝑛 2 2𝑡 =

1 (1 + 𝑡) 2 + 2𝑡

3 − sin 4𝑡

√𝑡 4 − 𝑠𝑖𝑛 2 2𝑡

Từ đó suy ra: 𝑑𝑧

𝑑𝑡 |

(1+𝜋) 2 + 2𝜋

II Tìm cực trị của hàm hai biến

1 Tìm cực trị (tự do) của hàm 2 biến: z = z(x, y)

B1 Tính: 𝝏𝒙𝝏𝒛; 𝝏𝒛

𝝏𝒚; 𝑨 = 𝝏𝟐𝒛

𝝏𝒙 𝟐; 𝑩 = 𝝏𝟐𝒛

𝝏𝒙𝝏𝒚; 𝑪 = 𝝏𝟐𝒛

𝝏𝒚 𝟐;

Xét hệ phương trình: {

𝝏𝒛

𝝏𝒙= 𝟎

𝝏𝒛

𝝏𝒚 = 𝟎 (∗)

- Nếu hệ (*) vô nghiệm thì kết luận hàm z = z(x, y) không có cực trị Kết thúc

- Nếu hệ (*) có nghiệm thì làm tiếp B2

B2 Lần lượt xét tại mỗi nghiệm của hệ (*) (gọi là một điểm dừng của hàm z)

- Nếu tại điểm dừng 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎), ta có: ∆ = 𝑨 𝑪 − 𝑩𝟐 < 𝟎 thì KL: z(x, y) không

đạt cực trị tại 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

- Nếu tại điểm dừng 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎), ta có: ∆ = 𝑨 𝑪 − 𝑩𝟐 > 𝟎 𝒗à 𝑨 > 𝟎 thì KL:

z(x, y) đạt cực tiểu tại 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝒗à 𝒛𝒄ự𝒄 𝒕𝒊ể𝒖 = 𝒛(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

Trang 7

- Nếu tại điểm dừng 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎), ta có: ∆ = 𝑨 𝑪 − 𝑩𝟐 > 𝟎 𝒗à 𝑨 < 𝟎 thì KL:

z(x, y) đạt cực đại tại 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝒗à 𝒛𝒄ự𝒄 đạ𝒊 = 𝒛(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

Chú ý: Nếu hàm z(x,y) có nhiều điểm dừng: 𝑴𝟏, 𝑴𝟐, … , 𝑴𝒌, ta lập bảng xét dấu A và ∆ = 𝑨 𝑪 − 𝑩𝟐 𝒗à 𝒄ó 𝒌ế𝒕 𝒍𝒖ậ𝒏 𝒕ươ𝒏𝒈 ứ𝒏𝒈:

𝑴𝟏

𝑴𝟐

𝑴𝒌

VD 10 Khảo sát cực trị của các hàm số sau:

a 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥3+ 𝑦3 − 9𝑥𝑦 + 27

b 𝑧 = 𝑥3+ 𝑦3 − 3𝑥2− 9𝑥𝑦 + 3𝑥 + 9𝑦 − 1

c 𝑧 = 𝑥 + 𝑦 − 𝑦𝑒𝑥

Giải

a Tính:

𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 3𝑥2− 9𝑦 𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 3𝑦2− 9𝑥; 𝐴 = 𝜕2𝑓

𝜕𝑥2 = 6𝑥; 𝐵 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑥𝜕𝑦 = −9; 𝐶 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑦2 = 6𝑦

- Xét hệ phương trình: {

𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

𝑥2− 3𝑦 = 0

𝑦2 − 3𝑥 = 0

𝟏

𝟑𝑥 2

𝑥4− 27𝑥 = 0

𝟏

𝟑𝑥 2 𝑥(𝑥3− 27) = 0

⟺ [𝒙 = 𝟎, 𝒚 = 𝟎,𝒙 = 𝟑, 𝒚 = 𝟑

- Tại điểm dừng M(0, 0), có:

𝑨 = 𝑪 = 𝟎, 𝑩 = −𝟗, ∆= 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = −𝟖𝟏 < 𝟎 Nên f không đạt cực trị tại M(0, 0)

- Tại điểm dừng N(3, 3), có: 𝑨 = 𝑪 = 𝟏𝟖 > 𝟎, 𝑩 = −𝟗, ∆= 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = 𝟐𝟒𝟑 > 𝟎

Nên f đạt cực tiểu tại N(3, 3) và 𝑓𝑐ự𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 = 𝑓(3,3) = 0

Trang 8

Vậy f có một cực trị duy nhất là cực tiểu, đạt tại N(3, 3) và

𝑓𝑐ự𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 = 𝑓(3,3) = 0

b Tính

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 3𝑥

2− 6𝑥 − 9𝑦 + 3; 𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 3𝑦

2− 9𝑥 + 9;

𝐴 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 = 6𝑥 − 6; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 = −9; 𝐶 =

𝜕2𝑧

𝜕𝑦 2 = 6𝑦

- Xét hệ phương trình: {

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

𝑥2− 2𝑥 − 3𝑦 + 1 = 0

𝑦2 − 3𝑥 + 3 = 0

⟺ {𝒙 =

𝟏

𝟑𝑦

2 + 1

𝑦4 − 27𝑦 = 0

⟺ { 𝒙 =

𝟏

𝟑𝑦

2+ 1 𝒚(𝑦3− 27) = 0

⟺ [𝒙 = 𝟏, 𝒚 = 𝟎,

𝒙 = 𝟒, 𝒚 = 𝟑

- Tại điểm dừng M(1, 0), có:

𝑨 = 𝑪 = 𝟎, 𝑩 = −𝟗, ∆= 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = −𝟖𝟏 < 𝟎 Nên Z không đạt cực trị tại M(1, 0)

- Tại điểm dừng N(4, 3), có: 𝑨 = 𝑪 = 𝟏𝟖 > 𝟎, 𝑩 = −𝟗, ∆= 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = 𝟐𝟒𝟑 > 𝟎

Nên z đạt cực tiểu tại N(4, 3) và 𝑧𝑐ự𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 = 𝑧(4, 3) = −37

Vậy z có một cực trị duy nhất là cực tiểu, đạt tại N(4, 3) và

𝑧𝑐ự𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 = 𝑧(4,3) = −37

c Tính:

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 1 − 𝑦𝑒𝑥 𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 1 − 𝑒𝑥; 𝐴 = 𝜕2𝑧

𝜕𝑥2 = −𝑦𝑒𝑥; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =−𝑒𝑥; 𝐶 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑦2 = 0

- Xét hệ phương trình:

{

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

1 − 𝑦𝑒𝑥 = 0

1 − 𝑒𝑥 = 0 ⟺ {

𝑦𝑒𝑥 = 1

𝑒𝑥 = 1 ⟺ {

𝒙 = 𝟎

𝒚 = 𝟏

- Tại điểm dừng M(0, 1), có:

Trang 9

𝑨 = −𝟏, 𝑪 = 𝟎, 𝑩 = −𝟏, ∆= 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = −𝟏 < 𝟎 Nên z không đạt cực trị tại M(0, 1)

Vậy hàm z không có cực trị

NX: Đối với hàm 𝑧 = 𝑥 + 𝑦 − 𝑦𝑒𝑥 , không cần xét hệ (*), ta có:

∆ = 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = −𝑒2𝑥 < 0, ∀𝑥, 𝑦 Nên z không có cực trị

VD 11 Tìm cực trị của các hàm số:

a 𝑧 = 9√𝑥𝑦3 − 0,3𝑥 − 𝑦 + 2021

b 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥2𝑦+𝑥𝑦2+𝑥𝑦+27

𝑥𝑦

c 𝑧 = 𝑦√𝑥 − 𝑥 − 𝑦2+ 6𝑦 − 1

d 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥𝑦 +20

𝑥 +50

𝑦 + 1 Giải

a Viết lại: 𝑧 = 9𝑥13𝑦13 − 0,3𝑥 − 𝑦 + 2021

𝑇í𝑛ℎ: 𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 3𝑥

−23𝑦13− 0,3 𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 3𝑥

1

3𝑦−23− 1;

𝐴 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 = −2𝑥−53𝑦13 ; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =𝑥−23𝑦−23 ; 𝐶 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑦 2 =−2𝑥13𝑦−53

- Xét hệ phương trình: {

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

𝑥−23𝑦13− 0,1 = 0 3𝑥13𝑦−23− 1 = 0

{𝑥

−2𝑦 = (0,1)3 27𝑥𝑦−2 = 1 ⟺ {

𝒚 = (0,1)3 𝑥2

27 (0,1)−6 𝑥−3 = 1 ⟺ {

𝑥 = 3 (0,1)−2 = 300

𝒚 = 𝟑

Tại điểm dừng M(300, 3), có:

𝐴 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 =−2 300−53313 < 0; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =300−233−23 ; 𝐶 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑦 2 = −2 300133−53

∆ = 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = 𝟒 300−433−43− 300−433−43 = 𝟑 300−433−43 > 0

Trang 10

Vậy z đạt cực đại tại M(300, 3) và 𝑧𝑐ự𝑐 đạ𝑖 = 𝑧(300, 3) = 1928 + 9 √9003

b Có 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥2𝑦+𝑥𝑦𝑥𝑦2+𝑥𝑦+27= 𝑥 + 𝑦 + 1 +27

𝑥𝑦

Tính: 𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 1 − 27 𝑦−1𝑥−2; 𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 1 − 27𝑥−1𝑦−2; 𝐴 = 𝜕2𝑓

𝜕𝑥2 =54 𝑦−1𝑥−3;

𝐵 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑥𝜕𝑦 =27 𝑦−2𝑥−2;𝐶 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑦 2 =54𝑥−1𝑦−3

- Xét hệ phương trình:

{

𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

1 − 27 𝑦−1𝑥−2 = 0

1 − 27𝑥−1𝑦−2 = 0 ⟺ {

𝑥2𝑦 = 27

𝑥𝑦2 = 27⟺ {

𝒙 = 𝟑

𝒚 = 𝟑 Tại điểm dừng M(3, 3), có:

𝐴 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑥 2 = 54 3−13−3 > 0; 𝐵 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑥𝜕𝑦 =27.3−23−2; 𝐶 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑦 2 =54 3−13−3

∆ = 𝑨𝑪 − 𝑩𝟐 = 542 3−8− 272 3−8 > 0 Vậy f đạt cực tiểu tại M(3, 3) và 𝑓𝑐ự𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 = 𝑓(3, 3) =

c Có: 𝑧 = 𝑦𝑥12 − 𝑥 − 𝑦2+ 6𝑦 − 1

Tính:

𝜕𝑧

𝜕𝑥 =

1

2𝑥

−12

𝑦 − 1 𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 𝑥

1

2− 2𝑦 + 6;

𝐴 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 =−1

4𝑥

−52𝑦; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =

1

2𝑥−12 ; 𝐶 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑦 2 =−2𝑦 Xét hệ phương trình:

{

𝜕𝑧

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑧

𝜕𝑦 = 0

(∗) ⟺ {

1

2𝑥

−12𝑦 − 1 = 0

𝑥12− 2𝑦 + 6 = 0

⟺ {

1

2𝑦 = 𝑥

1 2

𝑦 = 4

⟺ {𝑥 = 4𝑦 = 4

Tại điểm dừng M(4, 4), ta có

Trang 11

𝐴 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥 2 = −2 −5 < 0; 𝐵 = 𝜕

2 𝑧

𝜕𝑥𝜕𝑦 =

1

4; 𝐶 =

𝜕 2 𝑧

𝜕𝑦 2 = −8, ∆ = 𝑨𝑪 − 𝑩 𝟐 =𝟏

𝟒−

1

16> 0 Vậy M(4, 4) là điểm cực đại (cực trị duy nhất) của hàm số z(x, y) và:

𝒛𝒄ự𝒄 đạ𝒊 = 𝑧(4, 4) = 11 d.Tính: 𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 𝑦 −20

𝑥 2; 𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 𝑥 −50

𝑦 2; 𝐴 = 𝜕2𝑓

𝜕𝑥2 = 40

𝑥 3;𝐵 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑥𝜕𝑦= 1; 𝐶 = 𝜕

2 𝑓

𝜕𝑦2 =100

𝑦 3

- Xét hệ phương trình:

{

𝜕𝑓

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝑓

𝜕𝑦 = 0 (∗) ⟺ {

𝑦 −20

𝑥 2 = 0

𝑥 −50

𝑦 2 = 0 ⟺ {

𝑦 =20

𝑥 2

𝑥 −𝑥4

8 = 0 ⟺ {

𝒙 = 𝟐

𝒚 = 𝟓 Tại điểm dừng M(2, 5), có: A = 5 > 0, B = 1, C = 4/5, ∆ = 𝐴𝐶 − 𝐵2 = 3 > 0

f đạt cực trị duy nhất và là cực tiểu tại M(2, 5) và 𝒇𝒄ự𝒄 𝒕𝒊ể𝒖 = 𝒇(𝟐, 𝟓) = 𝟑𝟏

2 Tìm cực trị có điều kiện của hàm hai biến: z = f(x, y) với điều kiện ràng buộc: 𝝋(𝒙, 𝒚) = 𝟎

Phương pháp 1: Đưa về cực trị tự do của hàm một biến

(a) Nếu từ ràng buộc 𝝋(𝒙, 𝒚) = 𝟎 giải ra 𝒚 = 𝒚(𝒙) (𝒉𝒐ặ𝒄 𝒙 = 𝒙(𝒚)), thì cực trị có điều kiện của hàm 𝒛 = 𝒇(𝒙, 𝒚) trở thành cực trị tự do của hàm một biến: 𝒖(𝒙) = 𝒇(𝒙, 𝒚(𝒙)) (𝒉𝒐ặ𝒄 𝒗(𝒚) = 𝒇(𝒙(𝒚), 𝒚) Tiến hành khảo sát cực trị tự do của hàm một biến

(b) Nếu đưa ràng buộc 𝝋(𝒙, 𝒚) = 𝟎 về được dạng tham số: {𝒙 = 𝒙(𝒕)

𝒚 = 𝒚(𝒕) , thì

cực trị có điều kiện của hàm 𝒛 = 𝒇(𝒙, 𝒚) trở thành cực trị tự do của hàm một biến t: 𝒈(𝒕) = 𝒇(𝒙(𝒕), 𝒚(𝒕)) Tiến hành khảo sát cực trị tự do của hàm một biến 𝒈(𝒕)

Phương pháp 2: Phương pháp nhân tử Lagrange

B1 Lập hàm phụ Lagrange: 𝑭(𝒙, 𝒚, 𝝀) = 𝒇(𝒙, 𝒚) + 𝝀 𝝋(𝒙, 𝒚)

Giải hệ phương trình:

{

𝜕𝐹

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝐹

𝜕𝑦 = 0

𝜕𝐹

𝜕𝜆 = 0

(∗)

Trang 12

(Mỗi nghiệm của (*) được gọi là một điểm dừng của hàm Lagrange F)

- Nếu hệ (*) không có nghiệm thì kết luận 𝒇(𝒙, 𝒚) không có cực trị ràng buộc

- Nếu hệ (*) có nghiệm thì làm tiếp B2

B2 Lập dạng toàn phương:

𝑮(𝒙, 𝒚, 𝝀, 𝒉, 𝒌) = 𝜕

2𝐹

𝜕𝑥2 ℎ2 + 2 𝜕

2𝐹

𝜕𝑥𝜕𝑦ℎ 𝑘 +

𝜕2𝐹

𝜕𝑦2𝑘2

lần lượt xét dạng toàn phương 𝑮(𝒙, 𝒚, 𝝀, 𝒉, 𝒌) tại các điểm dừng

- Với điểm dừng của 𝑭 𝒍à 𝑴(𝒙𝟎, 𝒚𝟎, 𝝀𝟎), xét:

𝑫∗ = {(𝒙, 𝒚): 𝜕𝜑

𝜕𝑥(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝑥 +𝜕𝜑

𝜕𝑦(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝑦 = 0}

+ 𝑮(𝒙𝟎, 𝒚𝟎, 𝝀𝟎, 𝒉, 𝒌) > 𝟎, ∀(𝒉, 𝒌) ∈ 𝑫∗, (𝒉, 𝒌) ≠ (𝟎, 𝟎) thì 𝒇(𝒙, 𝒚) đạt cực tiểu có

điều kiện tại 𝑵(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) và 𝒇𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 đ/𝒌 = 𝒇(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

+ 𝑮(𝒙𝟎, 𝒚𝟎, 𝝀𝟎, 𝒉, 𝒌) < 𝟎, ∀(𝒉, 𝒌) ∈ 𝑫∗, (𝒉, 𝒌) ≠ (𝟎, 𝟎) thì 𝒇(𝒙, 𝒚) đạt cực đại có

điều kiện tại 𝑵(𝒙𝟎, 𝒚𝟎) và 𝒇𝒄.đạ𝒊 đ/𝒌 = 𝒇(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

+ 𝑮(𝒙𝟎, 𝒚𝟎, 𝝀𝟎, 𝒉, 𝒌) đổ𝒊 𝒅ấ𝒖 trên 𝑫 thì 𝒇(𝒙, 𝒚) không đạt cực trị có điều kiện tại 𝑵(𝒙𝟎, 𝒚𝟎)

VD 12 Tìm cực trị có điều kiện của các hàm số:

a 𝑓(𝑥, 𝑦) = 5𝑥2− 3𝑥𝑦 − 𝑦2, 𝑣ớ𝑖 𝑟à𝑛𝑔 𝑏𝑢ộ𝑐: 3𝑥 + 2𝑦 = 6

b 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥2− 𝑦2, 𝑣ớ𝑖 𝑟à𝑛𝑔 𝑏𝑢ộ𝑐: 𝑥2+ 𝑦2 = 4

c 𝑓(𝑥, 𝑦) = (𝑥 − 1)𝑦2− 3𝑦 + 1, 𝑣ớ𝑖 𝑟à𝑛𝑔 𝑏𝑢ộ𝑐: 𝑥 − 𝑦 + 1 = 0

Giải

a Rà𝑛𝑔 𝑏𝑢ộ𝑐: 3𝑥 + 2𝑦 = 6 ⟺ 𝑦 = −3

2𝑥 + 3, cực trị có điều kiện của hàm

𝑧 = 𝑓(𝑥, 𝑦) trở thành cực trị tự do của hàm một biến:

𝑢(𝑥) = 𝑓(𝑥, 𝑦(𝑥)) = 29

4 𝑥

2− 9 Tiến hành khảo sát cực trị của u(x):

𝑢′(𝑥) = 29

2 𝑥; 𝑢

′(𝑥) = 0 ⟺ 𝑥 = 0 (𝑘ℎ𝑖 đó 𝑦 = 3 𝑣à 𝑢(0) = −9)

Trang 13

BBT:

𝑥 −∞ 0 + ∞

𝑢′(𝑥) − 0 +

𝑢(𝑥)

(−9)

Vậy hàm 𝑧 = 𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực trị có điều kiện (với ràng buộc: 3𝑥 + 2𝑦 = 6) duy nhất là cực tiều có điều kiện tại điểm M(0, 3) và và 𝒇𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 đ/𝒌 = 𝒖(𝟎) = −𝟗 b 𝑅à𝑛𝑔 𝑏𝑢ộ𝑐: 𝑥2+ 𝑦2 = 4 ⟺ (𝑥 2)2+ (𝑦 2)2 = 1 ⟺ {𝑥 = 2 cos 𝑡𝑦 = 2 sin 𝑡 , Khi đó: 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑔(𝑡) = 4cos 2𝑡 Tiến hành k.sát cực trị của hàm một biến 𝑔(𝑡): 𝑔′(𝑡) = −8 sin 2𝑡 ; 𝑔′(𝑡) = 0 𝑡ạ𝑖 𝑡 = 𝑘.𝜋 2, 𝑘 ∈ 𝑍 Xét BBT của 𝑔(𝑡) = 4cos 2𝑡 trong khoảng [0, 2𝜋]: 𝑡 0 𝜋 2 𝜋

3𝜋 2 2𝜋 𝑔′(𝑡) − 0 + 0 − 0 +

𝑔(𝑡) 1 (4) 1

(−4) (−4)

Suy ra g(t) đạt cực đại tại 𝑡 = 𝑘 𝜋, 𝑘 ∈ 𝑍 (𝑘ℎ𝑖 đó 𝑥 = ±2, 𝑦 = 0) và 𝒈𝒄.đạ𝒊 = 𝟒

Và g(t) đạt cực tiếu tại 𝑡 = (2𝑘 + 1).𝜋

2, 𝑘 ∈ 𝑍 (𝑘ℎ𝑖 đó 𝑥 = 0, 𝑦 = ±2) và

𝒈𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 = −𝟒

KL: Với ràng buộc 𝑥2+ 𝑦2 = 4 thì 𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực tiểu có điều kiện tại các điểm

(0, 2) và (0, -2) và: 𝒇𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 đ/𝒌 = 𝒇(𝟎, 𝟐) = 𝒇(𝟎, −𝟐) = 𝒈𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 = −𝟒;

𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực đại có điều kiện tại các điểm (2, 0) và (-2, 0) và: 𝒇𝒄.đ𝒂𝒊 đ/𝒌 =

𝒇(𝟐, 𝟎) = 𝒇(−𝟐, 𝟎) = 𝒈𝒄.đạ𝒊 = 𝟒;

Trang 14

Chú ý: Nếu không dùng được phương pháp đưa về cực trị tự do của hàm 1 biến,

ta mới dùng phương pháp nhân tử Lagrange

Trong VD 11b, nếu dùng p.p nhân tử Lagrange:

B1 Lập hàm phụ Lagrange:

𝑭(𝒙, 𝒚, 𝝀) = 𝒇(𝒙, 𝒚) + 𝝀 𝝋(𝒙, 𝒚) = 𝑥2− 𝑦2 + 𝝀(𝑥2+ 𝑦2− 4)

- Tính: 𝜕𝐹

𝜕𝑥 = 2(1 + 𝜆)𝑥; 𝜕𝐹

𝜕𝑦 = 2(𝜆 − 1)𝑦; 𝜕𝐹

𝜕𝜆 = 𝑥2+ 𝑦2 − 4

- Giải hệ p.t:

{

𝜕𝐹

𝜕𝑥 = 0

𝜕𝐹

𝜕𝑦 = 0

𝜕𝐹

𝜕𝜆 = 0

(∗) ⟺ {

2(1 + 𝜆)𝑥 = 0 2(𝜆 − 1)𝑦 = 0

𝑥2+ 𝑦2− 4 = 0

⟺ {

𝜆 = −1, 𝑥 = 2, 𝑦 = 0

𝜆 = −1, 𝑥 = −2, 𝑦 = 0

𝜆 = 1, 𝑥 = 0, 𝑦 = 2

𝜆 = 1, 𝑥 = 0, 𝑦 = −2

- Tính: 𝜕2𝐹

𝜕𝑥2 = 2(1 + 𝜆); 𝜕2𝐹

𝜕𝑥𝜕𝑦 = 0; 𝜕2𝐹

𝜕𝑦2 = 2(𝜆 − 1) B2 Lập dạng toàn phương:

𝑮(𝒙, 𝒚, 𝝀, 𝒉, 𝒌) = 𝜕

2𝐹

𝜕𝑥2 ℎ2 + 2 𝜕

2𝐹

𝜕𝑥𝜕𝑦ℎ 𝑘 +

𝜕2𝐹

𝜕𝑦2𝑘2 = 2(1 + 𝜆) ℎ2 + 2(𝜆 − 1)𝑘2 Có:

𝑫∗ = {(𝒙, 𝒚): 𝜕𝜑

𝜕𝑥 (𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝑥 +𝜕𝜑

𝜕𝑦 (𝒙𝟎, 𝒚𝟎) 𝑦 = 0} = {(𝒙, 𝒚): 𝒙𝟎 𝒙 + 𝒚𝟎. 𝒚 = 𝟎}

* Với 𝜆 = −1, 𝑥 = ±2, 𝑦 = 0, 𝑐ó: 𝑫∗ = {(𝒙, 𝒚): 𝒙 = 𝟎} = {(𝟎, 𝒚), 𝒚 ∈ 𝑹}

𝑮(𝒉, 𝒌) = −𝟒𝑘2 < 0, ∀(ℎ, 𝑘) ∈ 𝑫∗: (ℎ, 𝑘) ≠ (0,0)

Vậy với ràng buộc , 𝒇(𝒙, 𝒚) đạt cực đại có đ/k tại (2, 0) và (-2, 0) và

𝒇𝒄.đạ𝒊 đ/𝒌 = 𝒇(−𝟐, 𝟎) = 𝒇(𝟐, 𝟎) = 𝟒

* Với 𝜆 = 1, 𝑥 = 0, 𝑦 = ±2, 𝑐ó: 𝑫∗ = {(𝒙, 𝒚): 𝒚 = 𝟎} = {(𝒙, 𝟎), 𝒙 ∈ 𝑹}

𝑮(𝒉, 𝒌) = 𝟒ℎ2 > 0, ∀(ℎ, 𝑘) ∈ 𝐷∗: (ℎ, 𝑘) ≠ (0,0) Vậy với ràng buộc 𝑥2+ 𝑦2 = 4 , 𝒇(𝒙, 𝒚) đạt cực tiểu có đ/k tại (0, 2) và (0, -2) và

𝒇𝒄.𝒕𝒊ể𝒖 đ/𝒌 = 𝒇(𝟎, 𝟐) = 𝒇(𝟎, −𝟐) = −𝟒

Ngày đăng: 04/09/2023, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w