1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa.Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ t

22 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Học
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 332,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các dấu hiệu cơ bản đó có thể khái niệm, vi phạm pháp luật là hành vi hành động hoặc không hành động trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện, xâm hại các qua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

BÀI TẬP NHÓM Môn: Pháp luật đại cương

Bùi Huyền Trang - 11218155

Nguyễn Thị Thu Trang - 11218159

Lớp: Quản trị nhân lực 63A

Ngày 02 tháng 12 năm 2021

Trang 2

Bài làm 2

Câu 1 Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật Cho ví dụ minh họa? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ? 2

I Hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật 2

1 Hành vi vi phạm pháp luật 2

2 Hành vi trái pháp luật 5

3 Phân việt hành vi trái pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật 6

II Cấu thành của vi phạm pháp luật 7

1 Chủ thể của vi phạm pháp luật 7

2 Khách thể của vi phạm pháp luật 8

3 Mă ̣t chủ quan của vi phạm pháp luâ ̣t 8

4 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật 9

Câu 2: So sánh và nêu mối quan hệ giữa trách nhiệm pháp lý và chế tài của quy phạm pháp luật Cho ví dụ minh họa? 15

I So sánh trách nhiệm pháp lý và chế tài của quy phạm pháp luật 15

II Mối quan hệ giữa trách nhiệm pháp lý và chế tài của quy phạm pháp luật 18

Nguồn tham khảo……… 20

Trang 3

Bài làm Câu 1 Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật Cho ví dụ minh họa? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ?

I Hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật

1 Hành vi vi phạm pháp luật

1.1 Định nghĩa

Những dấu hiệu vi phạm pháp luật:

- Thứ nhất, vi phạm pháp luật luôn luôn là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người

- Thứ hai, vi phạm pháp luật là hành vi trái với các quy định của pháp luật

- Thứ ba, vi phạm pháp luật là hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể hành vi

- Thứ tư, chủ thể thực hiện hành vi có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý

Từ các dấu hiệu cơ bản đó có thể khái niệm, vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

1.2 Các dấu hiệu vi phạm pháp luật.

1) Vi phạm pháp luật luôn luôn là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người Pháp luật được đặt ra để điều chỉnh hành vi, cách xử sự của con người Nói cách khác, điều mà pháp luật quan tâm là hành vi, cách xử sự của con người Vì vậy, không thể coi là vi pham pháp luật đối với các suy nghĩ, các

sở thích các nhân, các đặc tính cá nhân khác của một người nếu nó chưa biểu hiện thành các hành vi cụ thể của các cá nhân hoặc thành hoạt động của một cơ quan, tổ chức

Mác đã từng nói: “Ngoài hành vi của tôi ra, tôi không tồn tại đối với pháp luật, không phải là đối tượng của nó” Vì vậy, phải căn cứ vào hành vi thực tế của các chủ thể mới có thể xác định được là họ thực hiện pháp luật hay vi phạm pháp luật

Hành vi xác định này có thể được thực hiện bằng hành động hoặc bằng không hành động

Trang 4

Ví dụ:

- Hành vi vi phạm pháp luật thực hiện bằng hành động:

Ông A khi đang tham gia giao thông bằng xe máy và gặp đèn đỏ, do vội về nhà

và thấy đường tương đối vắng, ông A đã quyết định vượt đèn đỏ

Hành vi của ông A là hành vi vi phạm pháp luật, thuộc loại vi phạm hành chính Nhận thấy ông A là một người hoàn toàn bình thường, có khả năng nhận thức vàchịu trách nhiệm trước hành vi mình gây ra, hiểu rõ luật giao thông nhưng vẫn

cố ý gây ra lỗi, đã xâm phạm đến quan hệ pháp luật xác lập và bảo vệ

- Hành vi vi phạm pháp luật thực hiện không bằng hành động:

Công ty B bị phát hiện sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp; hoá đơnkhông có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp Số tiềncông ty B đã trốn thuế là 3 tỷ VNĐ

Hành vi trên là hành vi vi phạm pháp luật thuộc loại vi phạm hình sự

Nhận thấy hành vi trốn thuế của công ty B là hành vi mang tính nghiêm trọng,công ty B biết rõ hành vi trốn thuế của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vì

vụ lợi vẫn cố tình thực hiện tội phạm.

2) Vi phạm pháp luật không những là hành vi xác định của con người mà hành vi

đó phải trái với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ Tính trái pháp luật đó có thể biểu hiện ở những việc:

- Chủ thể thực hiện những hành vi bị pháp luật cấm

Ví dụ:

Anh M cùng anh N khi đi chơi về muộn gặp cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ xe, do không mang đủ nên 2 anh lựa chọn cách chạy trốn khỏi công

an Khi bị truy đuổi, 2 anh đã đi xe máy vào đường ngược chiều

Hành vi đi xe máy vào đường ngược chiều là hành vi vi phạm hành chính.Anh M và N là người hoàn toàn bình thường, có khả năng nhận thức và chịu trách nhiệm trước hành vi của mình, dù hiểu rõ luật giao thông và thấy biển báo cấm đi ngược chiều nhưng vẫn cố chấp vi phạm

Trang 5

- Chủ thể không thực hiện những điều phải làm theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: trốn tránh nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà, cha mẹ

Ông bà C và D có một người con trai là anh H, hiện nay ông bà đã lớn tuổi, hết khả năng lao động, cần nhờ đến sự chăm sóc của anh H nhưng anh H lại ham mê chơi bời, cảm thấy việc phụng dưỡng cha mẹ quá phiền phức nên anh H đã bỏ mặc cha mẹ ở một mình và không chu cấp hay chăm sóc gì Anh

H đã cố ý trốn tránh trách nhiệm phải phụng dưỡng cha mẹ khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu

Việc làm của anh H là hành vi vi phạm Luật hôn nhân gia đình, thuộc loại vi phạm hình sự

- Chủ thể sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn cho phép

Ví dụ: trưởng thôn bán đất công cho một số cá nhân nhất định.

Ông T là bí thư chi bộ thôn đã tự ý bán đất công của thôn cho 4 hộ gia đình khác nhằm trục lợi

Hành vi của ông T là hành vi vi phạm dân sự, tội danh “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ ”

Ông T là một người có khả năng chịu trách nhiệm, là người đại diện cho cộng đồng cư dân trong thôn nhưng lại vì lợi ích cá nhân mà vi phạm, dù là người hiểu luật nhưng vẫn cố tình vi phạm

3) Vi phạm pháp luật phải là những hành vi có chứa đựng lỗi của chủ thể hành vi

Để xác định hành vi vi phạm pháp luật phải xem xét cả mặt chủ quan của hành

vi, tức là xác định lỗi của họ là biểu hiện trạng thái tâm lý của người thực hiện hành vi đó Trạng thái tâm lý đó có thể là cố ý hay vô ý Nếu một hành vi trái pháp luật được thực hiện do những điều kiện và hoàn cảnh khách quan mà chủ thể hành vi đó không thể ý thức hoặc lường trước được thì họ không thể bị coi

là có lỗi, và do đó không thể bị coi là vi phạm pháp luật

Ví dụ:

- Hành vi vi phạm pháp luật do cố ý: A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại

di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường

Nhận thấy, anh A là một người hoàn toàn bình thường, hiểu rõ luật giao thông, có nhận thức rõ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình; thấytrước hậu quả của hành vi đó đó có thể xảy ra, nhưng vẫn cố ý gây ra lỗi có

Trang 6

ý thức để mặc hậu quả xảy ra, đã xâm phạm đến quan hệ pháp luật xác lập

và bảo vệ

- Hành vi vi phạm pháp luật do vô ý: ông P có đặt bẫy điện ở ngoài đồng để

bẫy chuột Nhưng không may anh Q ra đồng buổi tối và giẫm phải bẫy điện

và bị giật tử vong

Nhận thấy, ông P là một người hoàn toàn bình thường, không cố ý khiến anh

Q tử vong nhưng vì cẩu thả đã không thấy trước hậu quả gây ra cho xã hội mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước được

4) Vi phạm pháp luật phải là hành vi của chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý Trong pháp luật, sự độc lập gánh chịu trách nhiệm pháp lý chỉ quy địnhdối với những người có khả năng tự lựa chọn được cách xử sự và có sự tự do ý chí, tức là người đó phải có khả năng nhận thức, điều khiển được hành vi của mình Vì vậy, những hành vi mặc dù trái pháp luật nhưng do những người không có năng lực hành vi, người mất năng lực hành vi thực hiện thì vẫn không

bị coi là vi phạm pháp luật

Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể: là khả năng mà pháp luật quy định

cho chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình

Theo quy định của pháp luật, chủ thể là cá nhân sẽ có năng lực này khi đạt đến một độ tuổi nhất định và trí tuệ phát triển bình thường Đó là độ tuổi mà sự pháttriển về trí lực và thể lực đã cho phép chủ thể nhận thức được hành vi của mình

và hậu quả của hành vi đó gây ra cho xã hội nên phải chịu trách nhiệm về hành

vi của mình Chủ thể là tổ chức sẽ có khả năng này khi được thành lập hoặc được công nhận

Ví dụ:

- Hành vi của chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý: A 20 tuổi, đã đi làm A vì có xích mích với B nên muốn dạy cho B một bài học, một hôm A hẹn B ra chỗ vắng người và dùng gậy đánh B một trận khiến B bị thương khá nặng, tỷ lệ tổn thương cơ thể là 20%

Nhận thấy, A đã đạt độ tuổi trưởng thành về mặt pháp lý, phát triển bình thường và nhận thức được hành vi cũng như hậu quả của hành vi mình gây

ra nên A có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý

Trang 7

- Hành vi của chủ thể không có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý: chị H mắcbệnh tâm thần, trong lúc các bác sĩ điều trị, chị H dung cốc thủy tinh và gây thương tích nặng cho một bác sĩ.

Nhận thấy, chị H không có trí tuệ phát triển bình thường và không nhận thức được hành vi cũng như hậu quả của hành vi mình gây ra nên chị H không có năng lực trách nhiệm pháp lý

2 Hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật là việc thực hiện không đúng theo quy định của pháp luật, được thể hiện dưới một trong ba dạng hành vi sau:

- Thực hiện hành vi mà pháp luật cấm

- Không thực hiện hành vi mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện

- Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi pháp luật cho phép thực hiện

Như vậy có thể thấy đặc trưng để xác định một hành vi có được coi là hành vi trái pháp luật hay không chính là “trái pháp luật” Trái ở đây là sai trái, theo từ điển tiếng Việt thì sai trái được hiểu là hành vi đi ngược lại với lẽ phải, làm những điều không đúng đắn, không đúng với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục của Việt Nam

Trái pháp luật là việc thực hiện ngược lại với quy định của pháp luật được nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội Các quy phạm pháp luật được ghi nhận trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Theo quy định tại điều 4, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam gồm có Hiến pháp; Bộ luật, luật; Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chínhphủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam; Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

Một người thực hiện trái với những quy định được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật trên sẽ được coi là hành vi trái pháp luật

Trang 8

3 Phân việt hành vi trái pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật

Có phải mọi hành vi trái pháp luật đều được coi là hành vi vi phạm pháp luật? Câu trả lời là không

Vi phạm pháp luật được định nghĩa như sau: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành

vi thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Một hành vi được xác định là vi phạm pháp luật khi đáp ứng đủ các yếu tố sau:

- Là hành vi trái pháp luật

- Chứa đựng lỗi của chủ thể hành vi

- Do chủ thể có đủ năng lực pháp lý thực hiện, có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

- Hành vi đó xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Như vậy có thể thấy được rằng hành vi trái pháp luật và vi phạm pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Hành vi trái pháp luật chỉ là một trong những điều kiện cần để cấu thành hành vi vi phạm pháp luật Ngoài yếu tố có hành vi trái phápluật, một hành vi được xác định là vi phạm pháp luật nếu hành vi đó do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện, có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

16 tuổi trở lên Có yếu tố lỗi trong khi thực hiện hành vi trái pháp luật

Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản hành vi trái pháp luật là việc thực hiện trái với quy định của pháp luật

Còn vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật kèm thêm các yếu tố về năng lực chủ thể, độ tuổi, lỗi và xâm phạm đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mới được xác định là vi phạm pháp luật

Trang 9

II Cấu thành của vi phạm pháp luật

- Vi phạm pháp luật là một loại sự kiện pháp lý đặc biệt (Mục 2.6.1- Giáo trình đại cương về nhà nước và pháp luật)

- Cấu thành vi phạm pháp luật là những dấu hiệu đặc trưng của một vi phạm phápluật cụ thể

Vi phạm pháp luật bao gồm 4 yếu tố cấu thành là mặt chủ thể, mặt khách thể,

mặt chủ quan và khách quan

1 Chủ thể của vi phạm pháp luật

Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý

và đã thực hiện hành vi trái pháp luật Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật được xem xét đối với từng loại vi phạm pháp luật cụ thể Mỗi loại

vi phạm pháp luật đều có cơ cấu chủ thể riêng tùy thuô ̣c vào mức đô ̣ xâm hại các quan hê ̣ xã hô ̣i được pháp luâ ̣t bảo vê ̣

2 Khách thể của vi phạm pháp luật

Khách thể của vi phạm pháp luật à những quan hệ xã hội đang được pháp luật bảo

vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại tới Tính chất của khách thể vi phạm pháp luật cũng là một yếu tố đánh giá mức độ nguy hiểm trong hành vi trái pháp luật, là mô ̣t trong những căn cứ để phân loại hành vi vi phạm pháp luâ ̣t

3 Mă ̣t chủ quan của vi phạm pháp luâ ̣t

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là lỗi của người vi phạm pháp luật, gồm lỗi,

đô ̣ng cơ, mục đích vi phạm pháp luâ ̣t:

- Lỗi là một trạng thái tâm lý thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hậu

quả xấu trong hành vi của mình (nhìn thấy trước được hậu quả xấu trong hành

vi của mình mà vẫn thực hiện) và trong chính hành vi đó (hành vi chủ động, có

ý thức….) tại thời điểm chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật đó

Lỗi được chia thành hai loại: cố ý và vô ý

 Lỗi cố y gồm:

o Lỗi cố y trực tiếp: là lỗi của một chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp

luật nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra

Trang 10

o Lỗi cố y gián tiếp: là lỗi của một chủ thể khi thực hiện một hành vi trái

pháp luật nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước đượchậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn song có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra

 Lỗi vô y gồm:

o Lỗi vô y do cẩu thả: là lỗi của một chủ thể đã gây ra hậu quả nguy hại

cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó, mặc dù có thể thấy trước và phải thấy trước hậu quả này

o Lỗi vô y vì quá tự tin: là lỗi của một chủ thể tuy thấy trước hành vi của

mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội song tin chắc rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được nên mới thực hiện và

có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

- Động cơ là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

- Mục đích là kết quả cuối cùng mà chủ thể vi phạm pháp luật mong đạt tới khi

thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

4 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật

Là những biểu hiê ̣n ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luâ ̣t Nó

bao gồm: hành vi trái pháp luâ ̣t, sự thiê ̣t hại về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội gánh chịu và mối quan hê ̣ nhân quả giữa hành vi trái pháp luâ ̣t và sự thiê ̣t hại cho

xã hô ̣i, thời gian, địa điểm, công cụ vi phạm

Trước hết phải xác định xem vụ viê ̣c vừa xảy ra có phải do hành vi của con người hay không, nếu phải thì hành vi đó có trái pháp luâ ̣t không, nếu trái pháp luâ ̣t thì trái như thế nào, sự thiê ̣t hại cho xã hô ̣i là những tổn thất về vâ ̣t chất hoă ̣c tinh thần

do hành vi trái pháp luâ ̣t gây ra

- Hành vi trái pháp luật hay còn gọi là hành vi nguy hiểm cho xã hội là hành vi

trái với các yêu cầu của pháp luật, nó gây ra hoặc đe dọa gây ra những hậu quả nguy hiểm cho xã hội

Trang 11

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: là những thiệt hại về người và của hoặc những

thiệt hại phi vật chất khác do hành vi trái pháp luật gây ra cho xã hội

- Quan hê ̣ nhân quả giữa hành vi trái pháp luâ ̣t và sự thiê ̣t hại cho xã hô ̣i là

viê ̣c xác định xem hành vi trái pháp luâ ̣t có phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thiê ̣t hại cho xã hô ̣i hay không và sự thiê ̣t hại cho xã hô ̣i có phải kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luâ ̣t hay không, vì thực tế có trường hợp hành vi trái pháp luâ ̣t không trực tiếp gây ra sự thiê ̣t hại cho xã hô ̣i, mà sự thiê ̣t hại đó

do nguyên nhân khác Ngoài ra con phải xác định: thời gian vi phạm pháp luâ ̣t

là giờ, ngày, tháng, năm nào Địa điểm vi phạm pháp luâ ̣t là ở đâu Phương tiê ̣n thực hiê ̣n hành vi vi phạm pháp luâ ̣t là gì

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội tức là

giữa chúng phải có mối quan hệ nội tại và tất yếu với nhau Hành vi đã chứa đựng mầm gây ra hậu quả hoặc là nguyên nhân trực tiếp của hậu quả nên nó phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian; còn hậu quả phải là kết quả tất yếu của chính hành vi đó mà không phải là của một nguyên nhân khác

 Thời gian vi phạm pháp luật là giờ, ngày, tháng, năm xảy ra vi phạm pháp

luật

 Địa điểm vi phạm pháp luật là nơi xảy ra vi phạm pháp luật

 Phương tiện vi phạm pháp luật là công cụ mà chủ thể sử dụng để thực hiện

hành vi trái pháp luật của mình

Khi xem xét mặt khách quan của vi phạm pháp luật thì hành vi trái pháp luật

luôn luôn là yếu tố bắt buộc phải xác định trong cấu thành của mọi vi phạm pháp luật, còn các yếu tố khác có bắt buộc phải xác định hay không là tùy từng

trường hợp vi phạm Có trường hợp hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội cũng là yếu tố bắt buộc phải xác định, có trường hợp địa điểm vi phạm cũng là yếu tố bắt buộc phải xác định

Vi phạm pháp luật có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau

Ngày đăng: 26/05/2022, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Là bộ phận xác định các hình thức - Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa.Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ t
b ộ phận xác định các hình thức (Trang 17)
hậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách  nhiệm hành chính, trách  nhiệm kỉ luật trước pháp luật. - Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa.Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ t
h ậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật trước pháp luật (Trang 18)
hạn, tù chung thân, tử hình. Ngoài các hình phạt trên còn  có thể áp dụng một hoặc  nhiều hình phạt bổ sung như  cấm đảm nhiệm những chức  vụ, làm những nghề hoặc  công việc nhất định; cấm cư  trú; quản chế; tước một số  quyền công dân, tước danh  hiệu qu - Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa.Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ t
h ạn, tù chung thân, tử hình. Ngoài các hình phạt trên còn có thể áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân, tước danh hiệu qu (Trang 19)
- Chế tài là sự hợp pháp hóa hình thức trách nghiệm pháp lý dưới dạng quy định của luật. - Phân tích hành vi vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật. Cho ví dụ minh họa.Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật? Mỗi loại vi phạm pháp luật lấy một ví dụ cụ t
h ế tài là sự hợp pháp hóa hình thức trách nghiệm pháp lý dưới dạng quy định của luật (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w